Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế phát triển mang tên "Phát triển du lịch biển đảo Vịnh Bái Tử Long, tỉnh Quảng Ninh" do nghiên cứu sinh Châu Quốc Tuấn thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Hiền và TS. Võ Quế (bảo vệ năm 2016).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
- Tính cấp thiết: Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (Đảng Cộng sản Việt Nam, 1996) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về "Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020" (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2007) xác định vùng biển và ven biển là địa bàn chiến lược về kinh tế và an ninh quốc phòng. Quyết định số 2473/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (2011) phê duyệt "Chiến lược phát triển du lịch đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030" đặt mục tiêu hình thành ít nhất 06 điểm đến du lịch biển đảo mang tầm cỡ quốc tế, có sức cạnh tranh cao trong khu vực, trong đó có Vịnh Bái Tử Long, tỉnh Quảng Ninh (Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, 2013). Vịnh Bái Tử Long có diện tích trên 2.170 km² với 600 hòn đảo lớn nhỏ thuộc huyện đảo Vân Đồn, có Vườn Quốc gia Bái Tử Long, sở hữu tài nguyên thiên nhiên hoang sơ (bãi tắm Quan Lạn, Ngọc Vừng, đảo đá, hang động Karst) cùng trầm tích văn hóa lịch sử lâu đời (Thương cảng cổ Vân Đồn, di chỉ Soi Nhụ, Hà Giắt, đền Quan Lạn, chùa Cái Bầu) và nằm trên hai hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Quảng Ninh, Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng và vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ.
- Khoảng trống nghiên cứu: Giai đoạn 2005 - 2015, du lịch biển đảo Vịnh Bái Tử Long tăng trưởng bình quân 13,5%/năm về lượng khách, nhưng thực tế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng; thời vụ khai thác ngắn; hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật chưa đồng bộ; sản phẩm du lịch đơn điệu, nguồn nhân lực thiếu tính chuyên nghiệp; chịu rủi ro từ biến đổi khí hậu và tác động an ninh quốc phòng trên biển. Đến thời điểm thực hiện đề tài, chưa có công trình nghiên cứu toàn diện nào giải quyết đồng bộ các vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển du lịch biển đảo tại Vịnh Bái Tử Long theo hướng bền vững để đáp ứng mục tiêu xây dựng Đặc khu kinh tế Vân Đồn (Huyện ủy Vân Đồn, 2015b).
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Góp phần phát triển du lịch biển đảo Vịnh Bái Tử Long theo hướng bền vững.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa, bổ sung, phát triển cơ sở khoa học bao gồm cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch biển đảo.
- Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm phát triển du lịch biển đảo Vịnh Bái Tử Long, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn 2030 theo hướng bền vững.
Nội dung nghiên cứu
- Hệ thống hóa, bổ sung, phát triển cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch biển đảo.
- Đánh giá tài nguyên du lịch biển đảo (xác định mức độ thuận lợi của tài nguyên cho phát triển một số loại hình du lịch biển đảo) trên địa bàn Vịnh Bái Tử Long, tỉnh Quảng Ninh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịch biển đảo Vịnh Bái Tử Long, tỉnh Quảng Ninh.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch biển đảo Vịnh Bái Tử Long, tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất một số định hướng, giải pháp phát triển du lịch biển đảo Vịnh Bái Tử Long, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn 2030 theo hướng bền vững.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề cơ bản của lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch biển đảo; thực trạng và những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch biển đảo Vịnh Bái Tử Long, tỉnh Quảng Ninh. Đối tượng điều tra khảo sát bao gồm: khách du lịch, chính quyền, dân cư bản địa, các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, các chuyên gia và cơ quan quản lý nhà nước liên quan trên địa bàn.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Vịnh Bái Tử Long, tỉnh Quảng Ninh; giới hạn không gian địa giới hành chính tập trung vào huyện Vân Đồn và vùng phụ cận.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng tập trung trong giai đoạn 2005 - 2015; số liệu sơ cấp được điều tra năm 2014; các định hướng và giải pháp dự báo đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến các chủ đề trọng tâm:
Các hướng nghiên cứu lý luận và thực tiễn đã được điểm lại
- Khái niệm du lịch và cấu trúc ngành du lịch: United Nations (1963) xác lập định nghĩa du lịch mang tính quốc tế hóa; Coltman (1989) tiếp cận du lịch qua sự tương tác giữa 4 nhóm nhân tố (du khách, nhà cung ứng, cư dân sở tại, chính quyền); Luật Du lịch Việt Nam (Quốc hội, 2005); Trần Thị Thúy Lan và Nguyễn Đình Quang (2005); Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2004) tiếp cận du lịch dưới góc độ ngành kinh tế kinh doanh dịch vụ gắn với lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội.
- Khái niệm và đặc điểm không gian biển đảo: Luật Biển (Liên Hiệp Quốc, 1982) định nghĩa đảo và quần đảo; Nguyễn Thu Hạnh (2004) định nghĩa đảo du lịch ven bờ là các đảo cách bờ dưới 75 km; Wu và Chang (2005) phân chia tài nguyên du lịch biển đảo thành tự nhiên và nhân văn; Trần Đức Thanh (1999), Phạm Trung Lương (2003), Viện Nghiên cứu và Phát triển Du lịch (2005, 2010), Thái Thị Kim Oanh (2015), Lê Trần Phúc (2013) nghiên cứu bản chất không gian du lịch vùng bờ biển và du lịch sinh thái biển.
- Lý luận về tăng trưởng và phát triển kinh tế du lịch: Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2015), Lê Thị Thủy (2014), Đinh Phi Hổ và cộng sự (2008), Vũ Thị Ngọc Phùng (2005), Nguyễn Ngọc Sơn và Bùi Đức Tuân (2012), Trần Kim Liên (2013) làm rõ sự khác biệt giữa tăng trưởng (biến đổi về lượng) và phát triển (chuyển biến về chất, cơ cấu và tiến bộ xã hội); Bastin (1984), Nguyễn Thị Hồng Lâm (2013), Nguyễn Đức Tuy (2014), Hà Văn Siêu (2014) nghiên cứu sự phát triển du lịch gắn với thu nhập, việc làm và an ninh chủ quyền biển đảo.
- Phân loại tài nguyên và cấu thành sản phẩm du lịch biển: Bùi Thị Hải Yến (2007) phân loại tài nguyên tự nhiên và nhân văn; Trần Đức Thạnh và cộng sự (2010) đưa ra khái niệm tài nguyên vị thế biển (địa tự nhiên, địa kinh tế, địa chính trị); Vũ Thị Hạnh (2011) xác định tiêu chuẩn hải văn và khí hậu du lịch biển; Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2011) kiểm kê sinh vật biển Việt Nam; Ngô Thị Diệu An và Nguyễn Thị Kiều Oanh (2014), Trương Sỹ Quý (2003) phân tích cấu thành sản phẩm và loại hình du lịch.
- Quản lý nhà nước, liên kết không gian và biến đổi khí hậu: Nguyễn Tấn Vinh (2008) về thể chế và chính sách du lịch; Nguyễn Minh Tuệ và cộng sự (2010) về tổ chức lãnh thổ du lịch; Phạm Trung Lương (2016) về hoạt động giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu trong du lịch.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Đa phần các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận du lịch biển đảo dưới góc độ địa lý cảnh quan hoặc thuần túy quản trị kinh doanh dịch vụ riêng lẻ, chưa tiếp cận đầy đủ dưới góc độ Kinh tế phát triển.
- Chưa có công trình nào xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh gồm 7 nội dung phát triển và 10 yếu tố ảnh hưởng, đồng thời thực hiện đánh giá thích nghi sinh thái tài nguyên và lượng hóa thực trạng phát triển kinh tế du lịch biển đảo tại địa bàn Vịnh Bái Tử Long (huyện Vân Đồn) giai đoạn 2005 - 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm Du lịch biển đảo (luận án tổng hợp): Hoạt động du lịch tại khu vực biển đảo, trên cơ sở khai thác đặc điểm, tiềm năng tài nguyên, môi trường biển đảo nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, giải trí, lưu trú, ăn uống, đi lại và các nhu cầu khác của khách du lịch.
- Khái niệm Phát triển du lịch biển đảo: Việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên biển đảo, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, nguồn nhân lực và các nguồn lực khác nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch; từ đó tạo ra thu nhập, làm gia tăng sự đóng góp về kinh tế - xã hội cho quốc gia, địa phương, trên cơ sở gắn với bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái biển và đảm bảo an ninh, quốc phòng.
- 07 nội dung phát triển du lịch biển đảo:
- Phát triển thị trường và sản phẩm du lịch biển đảo.
- Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ du lịch biển đảo.
- Phát triển nguồn nhân lực du lịch biển đảo.
- Phát triển không gian du lịch biển đảo.
- Tăng cường xúc tiến quảng bá, xây dựng thương hiệu du lịch.
- Đầu tư và liên kết phát triển du lịch.
- Tăng cường ứng phó với biến đổi khí hậu.
- 10 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch biển đảo: (1) Quản lý nhà nước và cơ chế chính sách; (2) Công tác quy hoạch; (3) Cơ sở hạ tầng; (4) Phát triển kinh tế - xã hội địa phương; (5) Tính thời vụ; (6) Hệ thống dịch vụ du lịch phụ trợ; (7) Năng lực doanh nghiệp và môi trường kinh doanh; (8) Môi trường tự nhiên và an ninh quốc phòng; (9) Nhận thức xã hội và sự tham gia của cộng đồng; (10) Tác động của biến đổi khí hậu.
| Nhóm yếu tố ảnh hưởng |
Nội dung cấu thành chính theo luận án |
| Yếu tố thể chế, chính sách |
Quản lý nhà nước, cơ chế ưu đãi đầu tư, quy hoạch không gian du lịch biển đảo |
| Yếu tố nguồn lực & hạ tầng |
Mạng lưới giao thông thủy - bộ, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc, năng lực doanh nghiệp |
| Yếu tố đặc thù biển đảo |
Tính mùa vụ (khí hậu miền Bắc), môi trường tự nhiên, biến đổi khí hậu, an ninh quốc phòng biển |
| Yếu tố kinh tế - xã hội |
Mức phát triển kinh tế địa phương, nhận thức và sự tham gia của cộng đồng dân cư bản địa |
Phương pháp tiếp cận
- Tiếp cận tài nguyên du lịch: Đánh giá số lượng, chất lượng, phân bố không gian và mức độ thích hợp sinh thái của tài nguyên.
- Tiếp cận theo khu vực du lịch: Phân tích mối liên kết không gian nội vùng (huyện Vân Đồn) và ngoại vùng (Hạ Long, Cát Bà, Cô Tô).
- Tiếp cận có sự tham gia: Đánh giá vai trò, mức độ hưởng lợi và sự tham gia cung ứng dịch vụ của cộng đồng dân cư địa phương.
- Tiếp cận theo thể chế chính sách: Đánh giá tác động của quy hoạch, cơ chế quản lý nhà nước và chính sách ưu đãi đầu tư.
- Tiếp cận góc độ cung - cầu du lịch: Phân tích tương tác giữa năng lực cung ứng (CSVCKT, nhân lực, sản phẩm) và đặc tính cầu du khách.
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo định kỳ của Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh, UBND huyện Vân Đồn, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ninh, Ban Quản lý Vườn Quốc gia Bái Tử Long giai đoạn 2005 - 2015.
- Dữ liệu sơ cấp: Điều tra chọn mẫu năm 2014 đối với khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế, các cơ sở kinh doanh lưu trú/nhà hàng/vận chuyển, hộ dân cư địa phương và chuyên gia quản lý du lịch.
- Phương pháp phân tích:
- Phương pháp đánh giá thích nghi sinh thái: Đánh giá mức độ thuận lợi của các yếu tố khí hậu, hải văn (nhiệt độ nước biển $\ge 24^\circ\text{C}$, độ mặn $\ge 20%_0$, sóng $\le$ cấp 3, dòng chảy $\le 0,2\text{ m/s}$) cho 5 loại hình du lịch biển đảo.
- Phương pháp thống kê mô tả: Tính toán số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ tăng trưởng bình quân liên hoàn, tỷ trọng cơ cấu kinh tế.
- Phương pháp chuyên gia (Delphi): Phỏng vấn sâu các nhà quản lý, nhà khoa học về tính thời vụ và các định hướng quy hoạch.
- Phương pháp phân tích SWOT: Nhận diện điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch biển đảo
- Hệ thống hóa lý luận: Làm rõ các đặc điểm đặc thù của du lịch biển đảo: tổ chức ở vùng bờ biển nhạy cảm sinh thái; chịu sự chi phối mạnh mẽ của tính mùa vụ khí hậu (ở miền Bắc, khách nội địa tập trung chủ yếu trong 4 tháng hè từ tháng 4 đến tháng 8); suất đầu tư cơ sở hạ tầng cao; gắn liền với chiến lược an ninh quốc phòng biển đảo.
- Vai trò kinh tế - xã hội: Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương; kích thích đầu tư kết cấu hạ tầng ven biển; tạo việc làm trực tiếp và gián tiếp (dẫn chứng tỷ lệ lao động du lịch chiếm 8% toàn cầu theo G20 năm 2012; nhu cầu giải quyết việc làm cho trên 15 triệu lao động tại 28 tỉnh thành ven biển Việt Nam theo Bộ Văn hóa Thông tin và Du lịch, 2013); quảng bá hình ảnh quốc gia và khẳng định chủ quyền lãnh thổ.
- Phân loại tài nguyên du lịch biển đảo:
- Tài nguyên tự nhiên (6 dạng): Địa chất, địa hình, địa mạo (địa hình Karst đá vôi, hang động); Khí hậu; Tài nguyên nước và hải văn; Sinh vật (rạn san hô, rừng ngập mặn, thảm cỏ biển với danh mục gần 12.000 loài sinh vật biển); Cảnh quan; Tài nguyên vị thế (địa tự nhiên, địa kinh tế, địa chính trị theo Trần Đức Thạnh và cs., 2010).
- Tài nguyên nhân văn (2 dạng): Vật thể (di chỉ khảo cổ Soi Nhụ, Hà Giắt, di tích lịch sử Thương cảng Vân Đồn, kiến trúc nghệ thuật đền chùa) và Phi vật thể (lễ hội truyền thống, văn hóa ẩm thực hải sản, làng nghề đánh bắt nuôi trồng).
- Cơ sở thực tiễn: Tổng kết bài học kinh nghiệm phát triển du lịch biển đảo tại một số quốc gia (Thái Lan với Pattaya, Malaysia với "Truly Malaysia", Indonesia với đảo Bali) và các địa phương trong nước (Phú Quốc - Kiên Giang, Nha Trang - Khánh Hòa) về công tác xúc tiến, quản trị sức chứa môi trường và huy động cộng đồng bản địa.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Khái quát địa bàn nghiên cứu: Vịnh Bái Tử Long nằm ở vùng Đông Bắc Việt Nam, bao bọc toàn bộ huyện đảo Vân Đồn, giáp Vịnh Hạ Long, có diện tích tự nhiên rộng lớn với hệ thống hàng trăm đảo đất và đảo đá, có Vườn Quốc gia Bái Tử Long với hệ sinh thái rừng - biển nguyên sơ.
- Khung phân tích: Trình bày sơ đồ mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố ảnh hưởng tác động tới cung - cầu du lịch, dẫn đến kết quả thể hiện qua 7 nội dung phát triển và đóng góp vào kinh tế - xã hội địa phương.
- Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu được thiết lập:
- Chỉ tiêu dòng khách: Khách nội địa, khách quốc tế, ngày khách lưu trú, mức chi tiêu bình quân ngày.
- Chỉ tiêu cơ sở vật chất kỹ thuật: Số cơ sở lưu trú, số phòng, số lượng tàu thuyền vận tải khách, số nhà hàng theo quy mô sức chứa.
- Chỉ tiêu nhân lực: Số lượng lao động trực tiếp, cơ cấu trình độ đào tạo, đánh giá tính chuyên nghiệp.
- Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội: Doanh thu du lịch, giá trị tăng thêm (VA), giá trị sản xuất (GO), tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế huyện Vân Đồn và tỉnh Quảng Ninh, thu nhập bình quân của hộ tham gia dịch vụ du lịch.
| Nhóm chỉ tiêu |
Các chỉ tiêu cụ thể trong luận án |
| Chỉ tiêu quy mô và tăng trưởng |
Lượng khách du lịch, số ngày lưu trú, doanh thu du lịch, giá trị tăng thêm (VA) du lịch |
| Chỉ tiêu cơ cấu và hiệu quả |
Tỷ trọng du lịch trong GDP tỉnh và cơ cấu kinh tế huyện, mức chi tiêu bình quân/ngày của khách |
| Chỉ tiêu năng lực phục vụ |
Số lượng buồng phòng lưu trú, số phương tiện vận chuyển thủy, số lao động qua đào tạo chuyên môn |
Chương 3: Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển du lịch biển đảo Vịnh Bái Tử Long, tỉnh Quảng Ninh
- Tiềm năng và kết quả đánh giá mức độ thích nghi tài nguyên: Luận án đánh giá tổng hợp tài nguyên Vịnh Bái Tử Long có mức độ thuận lợi cao đối với 5 loại hình: du lịch sinh thái biển đảo, du lịch tham quan ngắm cảnh, du lịch nghỉ dưỡng tắm biển, du lịch thể thao nước và du lịch văn hóa tâm linh/khảo cổ.
- Thực trạng phát triển giai đoạn 2005 - 2015:
- Dòng khách và doanh thu: Lượng khách du lịch đến Vịnh Bái Tử Long duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân đạt trên 13,5%/năm. Giá trị tăng thêm (VA) của ngành du lịch biển đảo đạt tốc độ tăng trưởng bình quân cao trên 29%/năm.
- Đóng góp kinh tế (năm 2015): Hoạt động du lịch biển đảo đóng góp 11,1% vào cơ cấu kinh tế của Khu kinh tế Vân Đồn và đóng góp 0,29% vào GDP toàn tỉnh Quảng Ninh (UBND huyện Vân Đồn, 2014a).
- Cơ sở vật chất kỹ thuật và lưu trú: Hệ thống nhà nghỉ, khách sạn phát triển nhanh tại thị trấn Cái Rồng và các xã đảo Quan Lạn, Minh Châu, Ngọc Vừng; đội tàu vận chuyển cao tốc được đầu tư thay thế dần phương tiện gỗ truyền thống; tuy nhiên cơ sở lưu trú cao cấp đạt chuẩn quốc tế còn thiếu.
- Nguồn nhân lực: Phần lớn lao động du lịch là dân cư địa phương chuyển đổi từ nghề nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ du lịch còn thấp, tính chuyên nghiệp chưa cao theo đánh giá của du khách.
- Đặc điểm thị trường và chi tiêu: Khách nội địa chiếm tỷ trọng áp đảo, mục đích chính là nghỉ ngơi, tắm biển vào mùa hè; mức chi tiêu của du khách còn thấp do thiếu hụt sản phẩm bổ trợ và dịch vụ giải trí về đêm.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và ma trận SWOT:
- Hạn chế nội tại: Mùa vụ khai thác du lịch ngắn (tập trung cao điểm tháng 5 - tháng 8); hạ tầng giao thông kết nối giữa các xã đảo còn khó khăn; dịch vụ phụ trợ nghèo nàn; tình trạng quá tải cục bộ vào dịp lễ, cuối tuần gây áp lực lên điện nước và vệ sinh môi trường bãi biển.
- Thách thức ngoại cảnh: Tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu (bão gió, xói lở bờ biển, triều cường dâng cao) và các biến động an ninh chính trị trên vùng biển Đông ảnh hưởng đến tâm lý thị trường khách quốc tế.
Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch biển đảo Vịnh Bái Tử Long
- Định hướng phát triển đến năm 2020, tầm nhìn 2030:
- Xây dựng Vịnh Bái Tử Long trở thành trung tâm du lịch sinh thái biển đảo chất lượng cao mang tầm khu vực và quốc tế.
- Tổ chức không gian du lịch biển đảo gồm 8 tuyến du lịch nội vùng (kết nối Cái Rồng - Quan Lạn - Minh Châu - Ngọc Vừng - Bản Sen - VQG Bái Tử Long) và 9 tuyến du lịch ngoại vùng (kết nối Bái Tử Long với Vịnh Hạ Long, Đồ Sơn, Cát Bà, Cô Tô, Móng Cái và thị trường quốc tế đường biển).
- 10 nhóm giải pháp phát triển du lịch biển đảo Vịnh Bái Tử Long:
- Phát triển sản phẩm du lịch biển đảo: Đa dạng hóa dòng sản phẩm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng biển cao cấp, lặn biển ngắm san hô, du thuyền ngắm cảnh vịnh, trải nghiệm văn hóa làng chài và tham quan di tích Thương cảng cổ Vân Đồn.
- Xúc tiến quảng bá, phát triển thị trường: Định vị thương hiệu du lịch Bái Tử Long gắn với cảnh quan hoang sơ và sinh thái nguyên vẹn; mở rộng thị trường khách quốc tế (Đông Bắc Á, Tây Âu) và khai thác nguồn khách nội địa có khả năng chi trả cao.
- Phát triển nguồn nhân lực: Triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn nghiệp vụ hướng dẫn viên, lễ tân, buồng bàn và ngoại ngữ cho lao động trực tiếp; bồi dưỡng kiến thức văn hóa ứng xử du lịch cho cộng đồng dân cư bản địa.
- Phát triển cơ sở hạ tầng: Đầu tư nâng cấp cảng tàu du lịch Cái Rồng, hệ thống bến cập tàu tại các xã đảo; hoàn thiện hạ tầng cấp điện lưới quốc gia ra các đảo, hồ chứa nước ngọt và hệ thống xử lý rác thải, nước thải.
- Tăng cường quản lý nhà nước và hoàn thiện cơ chế, chính sách: Áp dụng chính sách ưu đãi tiền thuê đất, hỗ trợ tín dụng đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật; tăng cường thanh tra, kiểm soát giá cả dịch vụ và vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Hạn chế tính vụ mùa của du lịch biển đảo: Phát triển các sản phẩm du lịch mùa đông như du lịch hội nghị - hội thảo (MICE), du lịch nghiên cứu sinh thái VQG Bái Tử Long, du lịch tâm linh lễ hội đầu năm (chùa Cái Bầu, đền Quan Lạn).
- Nâng cao nhận thức xã hội và tăng cường vai trò của cộng đồng: Xây dựng mô hình du lịch cộng đồng (homestay), tạo điều kiện cho người dân địa phương trực tiếp cung ứng dịch vụ ẩm thực, vận chuyển và nuôi trồng thủy sản phục vụ du lịch.
- Tăng cường liên kết phát triển du lịch: Thiết lập chuỗi liên kết sản phẩm và tour tuyến với thành phố Hạ Long, huyện đảo Cô Tô, thành phố Hải Phòng và các công ty lữ hành lớn tại Hà Nội.
- Bảo vệ môi trường và bảo tồn tài nguyên: Giám sát chặt chẽ sức chứa sinh thái tại các bãi tắm và vùng lõi VQG Bái Tử Long; thực hiện giảm thiểu chất thải nhựa, khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo.
- Đảm bảo an ninh - quốc phòng: Phối hợp chặt chẽ giữa lực lượng biên phòng, chính quyền địa phương và các doanh nghiệp du lịch trong việc tuần tra kiểm soát vùng biển, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho du khách.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa, bổ sung và làm sáng tỏ khung lý luận về phát triển du lịch biển đảo dưới giác độ Kinh tế phát triển.
- Xác lập khái niệm khoa học về "Du lịch biển đảo" và "Phát triển du lịch biển đảo"; chỉ rõ cấu trúc gồm 07 nội dung phát triển cốt lõi và 10 nhóm yếu tố tác động.
- Tích hợp các yếu tố đặc thù biển đảo (tài nguyên vị thế biển, tính mùa vụ khí hậu, nhạy cảm sinh thái, biến đổi khí hậu và chủ quyền an ninh quốc phòng) vào khung phân tích kinh tế du lịch.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá thích nghi sinh thái và xác định mức độ thuận lợi của tài nguyên tự nhiên, nhân văn Vịnh Bái Tử Long đối với 5 loại hình du lịch biển đảo chính.
- Lượng hóa toàn diện thực trạng phát triển du lịch biển đảo Vịnh Bái Tử Long giai đoạn 2005 - 2015: tốc độ tăng trưởng khách đạt trên 13,5%/năm, giá trị tăng thêm (VA) tăng trên 29%/năm, đóng góp 11,1% vào cơ cấu kinh tế huyện Vân Đồn và 0,29% vào cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Ninh năm 2015.
- Chỉ rõ thực trạng mất cân đối thị trường, tính mùa vụ cao, năng lực cơ sở hạ tầng phân tán và tính chuyên nghiệp còn hạn chế của nguồn nhân lực tại chỗ.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đề xuất hệ thống quy hoạch tổ chức không gian phát triển du lịch biển đảo gồm 8 tuyến du lịch nội vùng và 9 tuyến du lịch ngoại vùng.
- Thiết lập hệ thống 10 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi, gắn kết giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế, bảo tồn đa dạng sinh học và giữ vững an ninh chủ quyền biển đảo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Về phạm vi không gian: Luận án giới hạn địa giới hành chính nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu trên địa bàn huyện đảo Vân Đồn và vùng phụ cận trực tiếp của Vịnh Bái Tử Long.
- Về nguồn dữ liệu: Số liệu sơ cấp được khảo sát điều tra tập trung vào năm 2014; các biến động về tiến độ đầu tư các dự án hạ tầng khung quy mô lớn (sân bay quốc tế Vân Đồn, đường cao tốc Hạ Long - Vân Đồn) và các diễn biến phức tạp trên biển Đông giai đoạn sau năm 2015 chưa được cập nhật đầy đủ trong các mô hình chuỗi thời gian của luận án.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phân tích định lượng chuỗi dữ liệu sau khi các công trình hạ tầng giao thông huyết mạch của Khu kinh tế Vân Đồn đi vào vận hành thực tế.
- Nghiên cứu chuyên sâu mô hình liên kết phát triển du lịch sinh thái biển đảo liên tỉnh theo chuỗi giá trị vịnh Bắc Bộ (Quảng Ninh - Hải Phòng).
- Đánh giá định lượng tác động dài hạn của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và hiện tượng thời tiết cực đoan đối với năng lực chịu tải của các bãi tắm và hệ sinh thái Vườn Quốc gia Bái Tử Long.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo hệ thống về lý luận kinh tế phát triển du lịch biển đảo, bộ công cụ đánh giá thích nghi sinh thái tài nguyên, khung phân tích 7 nội dung và 10 nhóm yếu tố ảnh hưởng để ứng dụng cho các địa bàn ven biển khác.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Du lịch Quảng Ninh, UBND huyện Vân Đồn, Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Đồn): Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng phục vụ công tác rà soát quy hoạch không gian, xây dựng đề án phát triển sản phẩm du lịch biển đảo chất lượng cao và hoạch định chính sách thu hút đầu tư.
- Đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch và cộng đồng địa phương: Cung cấp thông tin phân khúc thị trường khách, cơ cấu chi tiêu và gợi ý các mô hình liên kết sản phẩm, giải pháp hạn chế tính mùa vụ nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa thế nào về phát triển du lịch biển đảo?
Theo luận án, phát triển du lịch biển đảo là việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên biển đảo, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, nguồn nhân lực và các nguồn lực khác nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch; từ đó tạo ra thu nhập, làm gia tăng sự đóng góp về kinh tế - xã hội cho quốc gia, địa phương, trên cơ sở gắn với bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái biển và đảm bảo an ninh, quốc phòng.
2. Tốc độ tăng trưởng khách và đóng góp kinh tế của du lịch Vịnh Bái Tử Long giai đoạn 2005 - 2015 đạt mức bao nhiêu?
Giai đoạn 2005 - 2015, lượng khách du lịch đến Vịnh Bái Tử Long tăng trưởng bình quân trên 13,5%/năm; giá trị tăng thêm (VA) của ngành đạt tốc độ tăng trưởng trên 29%/năm. Năm 2015, du lịch biển đảo đóng góp 11,1% vào cơ cấu kinh tế của Khu kinh tế Vân Đồn và đóng góp 0,29% vào GDP toàn tỉnh Quảng Ninh.
3. Luận án xác lập bao nhiêu nội dung phát triển và bao nhiêu nhóm yếu tố ảnh hưởng?
Luận án xác lập 07 nội dung phát triển du lịch biển đảo (thị trường/sản phẩm, cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực, không gian, xúc tiến/thương hiệu, đầu tư/liên kết, ứng phó biến đổi khí hậu) và chỉ ra 10 nhóm yếu tố ảnh hưởng (quản lý nhà nước/chính sách, quy hoạch, hạ tầng, kinh tế - xã hội địa phương, tính thời vụ, dịch vụ phụ trợ, năng lực doanh nghiệp, môi trường tự nhiên/an ninh quốc phòng, nhận thức xã hội/cộng đồng, tác động của biến đổi khí hậu).
4. Định hướng tổ chức không gian du lịch Vịnh Bái Tử Long gồm bao nhiêu tuyến du lịch?
Luận án đề xuất định hướng tổ chức không gian du lịch biển đảo Vịnh Bái Tử Long với 8 tuyến du lịch nội vùng (kết nối trung tâm Cái Rồng với các đảo Quan Lạn, Minh Châu, Ngọc Vừng, Bản Sen, Vườn Quốc gia Bái Tử Long) và 9 tuyến du lịch ngoại vùng (kết nối Bái Tử Long với Hạ Long, Cát Bà, Cô Tô, Đồ Sơn, Móng Cái và các tuyến biển quốc tế).
5. Hạn chế lớn nhất về mặt tự nhiên đối với du lịch biển đảo Vịnh Bái Tử Long được luận án chỉ ra là gì?
Hạn chế lớn nhất là tính thời vụ khai thác du lịch ngắn do đặc điểm khí hậu miền Bắc. Khách du lịch nội địa tập trung chủ yếu vào khoảng 4 tháng mùa hè (từ tháng 4 đến tháng 8 hàng năm), tạo ra sự chênh lệch cường độ rất lớn giữa mùa chính và các tháng còn lại, gây lãng phí công suất cơ sở vật chất kỹ thuật và thiếu ổn định việc làm cho lao động địa phương.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Châu Quốc Tuấn đã hệ thống hóa và phát triển toàn diện cơ sở lý luận, phương pháp luận về phát triển du lịch biển đảo theo hướng tiếp cận của ngành Kinh tế phát triển. Công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng phát triển du lịch biển đảo tại Vịnh Bái Tử Long giai đoạn 2005 - 2015, chỉ rõ những thành tựu tăng trưởng kinh tế, tiềm năng tài nguyên sinh thái cũng như những hạn chế cố hữu về tính mùa vụ, hạ tầng và nhân lực. Trên cơ sở khung phân tích 7 nội dung và 10 yếu tố ảnh hưởng, luận án đã đề xuất quy hoạch không gian gồm 8 tuyến nội vùng, 9 tuyến ngoại vùng cùng 10 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm đưa Vịnh Bái Tử Long trở thành trung tâm du lịch sinh thái biển đảo chất lượng cao gắn với bảo vệ môi trường và giữ vững chủ quyền quốc gia.