Tổng quan luận án

Đào tạo theo hệ thống tín chỉ được triển khai tại các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam căn cứ trên cơ sở pháp lý từ Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT sửa đổi bổ sung, Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT ban hành Quy chế công tác sinh viên, và Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học. Trong phương thức đào tạo này, đội ngũ cố vấn học tập đóng vai trò trợ giúp sinh viên trong việc xây dựng kế hoạch học tập, lựa chọn học phần, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp và thích ứng với môi trường đào tạo đại học.

Tại các trường đại học sư phạm kĩ thuật, công tác cố vấn học tập mang tính đặc thù do chương trình đào tạo kết hợp song song giữa kiến thức chuyên môn kỹ thuật và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề. Tuy nhiên, thực tế triển khai cho thấy chất lượng đội ngũ cố vấn học tập ở các trường này còn bộc lộ nhiều hạn chế: năng lực tư vấn chưa đồng đều, chủ yếu kiêm nhiệm công tác giảng dạy và chủ nhiệm lớp, thiếu các quy định và tiêu chuẩn đánh giá định lượng, hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ chưa được tổ chức bài bản. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu vắng một khung lý thuyết và mô hình phát triển đội ngũ cố vấn học tập theo tiếp cận năng lực dành riêng cho khối trường đại học sư phạm kĩ thuật.

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Phạm Thị Ngọc Lan, chuyên ngành Quản lí giáo dục (mã số: 9140114), thực hiện tại Trường Đại học Vinh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Hoàng Thị Minh Phương và PGS.TS. Thái Văn Thành, giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ sau:

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ cố vấn học tập của trường đại học sư phạm kĩ thuật theo tiếp cận năng lực, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ và góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại các cơ sở giáo dục này.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu nghiên cứu theo tiếp cận năng lực và tiếp cận quản lý nguồn nhân lực, xây dựng được khung năng lực cố vấn học tập phù hợp, đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển đội ngũ cố vấn học tập từ các khâu: tuyển chọn, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá theo bộ tiêu chuẩn; xây dựng chính sách, các điều kiện đảm bảo tạo động lực và môi trường làm việc thuận lợi; thì có thể phát triển đội ngũ cố vấn học tập đáp ứng yêu cầu đổi mới đào tạo đại học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường đại học sư phạm kĩ thuật.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cố vấn học tập ở các trường đại học sư phạm kĩ thuật theo tiếp cận năng lực.
    2. Khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ cố vấn học tập ở các trường đại học sư phạm kĩ thuật theo tiếp cận năng lực.
    3. Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ cố vấn học tập ở các trường đại học sư phạm kĩ thuật theo tiếp cận năng lực.
    4. Thăm dò mức độ cần thiết, tính khả thi của các giải pháp đề xuất và thực nghiệm một giải pháp.
  • Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề phát triển đội ngũ cố vấn học tập ở các trường đại học sư phạm kĩ thuật theo tiếp cận năng lực.
    • Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ cố vấn học tập ở các trường đại học sư phạm kĩ thuật.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Khách thể khảo sát: Cán bộ quản lý, cố vấn học tập, giảng viên và sinh viên tại các trường đại học sư phạm kĩ thuật trong giai đoạn từ tháng 6/2020 đến tháng 12/2020.
    • Địa bàn nghiên cứu: Khảo sát thực trạng tại 4 trường đại diện cho các vùng miền gồm: Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Hưng Yên, Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Vinh, Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Vĩnh Long, và Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Địa bàn thực nghiệm: Triển khai thực nghiệm giải pháp bồi dưỡng tại Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Vinh và Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Nam Định.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan lịch sử nghiên cứu trong luận án được phân chia thành các nhóm vấn đề chính từ các công trình quốc tế và trong nước:

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Lý thuyết tư vấn học thuật: Hoạt động nghiên cứu về tư vấn học thuật khởi nguồn từ những năm 1960 với các công trình nghiên cứu về lý thuyết tư vấn của Chickering (1969), Erikson (1963), Sanford (1967).
  • Mô hình cấu trúc tổ chức cố vấn học tập: Celeste F. Pardee (2004) xác định cơ cấu tổ chức là khuôn khổ cung cấp dịch vụ tư vấn cho sinh viên. W.R. Habley (1983, 1997) phân loại 3 dạng cấu trúc tổ chức cơ bản gồm: mô hình tập trung, mô hình phi tập trung (phân cấp), và mô hình chia sẻ; từ đó phát triển thành 7 mô hình cụ thể (tập trung, bổ sung, phân chia/split, kép/dual, tổng tuyển sinh/total intake, khoa chỉ, vệ tinh). Barbara Oertel và Habley & Morales phân tích ưu khuyết điểm của các mô hình. Khảo sát của Carlstrom & Miller (2011) cho NACADA cho thấy sự dịch chuyển từ mô hình phi tập trung (giảm từ 25% xuống 17%) sang mô hình tập trung (tăng lên 29%), phản ánh tính chuyên nghiệp hóa của hoạt động này.
  • Phương pháp tiếp cận hoạt động tư vấn: Drake và cộng sự xác định 9 cách tiếp cận. Crookston (1972, 1975) phân biệt giữa tư vấn theo quy định (prescriptive advising - truyền đạt thông tin một chiều) và tư vấn phát triển (developmental advising - lấy sinh viên làm trung tâm). Smith & Allen, Gordon và cộng sự, White mở rộng mô hình tư vấn phát triển. Hemwall & Trachte cùng Earl (1988) chỉ ra hạn chế của tư vấn phát triển và đề xuất tư vấn xâm nhập/chủ động (intrusive advising). Upcraft & Kramer (1995) xác định tư vấn xâm nhập giúp can thiệp sớm và tăng tỷ lệ duy trì học tập của sinh viên. Lowenstein (1999, 2005) đề xuất tiếp cận tư vấn tập trung vào học tập (learning-centered advising), định vị cố vấn học thuật là một hoạt động giảng dạy ("advising as teaching"). Colleen Rose nêu 4 phương pháp giảng dạy áp dụng vào tư vấn gồm: lớp học đảo ngược, thiết kế ngược, kỹ thuật dàn giáo xây nhà và nhiệm vụ rõ ràng.
  • Phát triển chương trình, tuyển dụng, đào tạo và đánh giá cố vấn: Virginia N. Gordon và cộng sự, Hội đồng Phát triển Tiêu chuẩn Hoa Kỳ (CAS - Council for Advancement of Standards, 2005) chuẩn hóa các tiêu chí chương trình tư vấn. Musser và Miller nêu quy trình đánh giá nhu cầu và tái cấu trúc tư vấn. Về tuyển dụng, Kathy J. Davis, Chalmer, Edwards, Eric White (khảo sát NACADA 2011 với tỷ lệ trung bình 296 sinh viên/cố vấn toàn thời gian), Robbie Bruens nghiên cứu tiêu chuẩn bằng cấp và kỹ năng của cố vấn. Về đào tạo, Nutt, King, Ford, McClellan, Pat Folsom, Jennifer Joslin, Frank Yoder phân chia chương trình đào tạo thành 3 thành phần cốt lõi: khái niệm, quan hệ và thông tin, đồng thời mở rộng thành phần công nghệ. Về đánh giá, Michlitsch & Sidle, Joe Cuseo, Drake phân tích 7 nội dung đánh giá hiệu quả cố vấn kết hợp phương pháp định tính và định lượng.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Trần Thị Minh Đức (2010, 2013) nghiên cứu xây dựng mô hình hoạt động của cố vấn học tập trong đào tạo tín chỉ, chỉ ra thực trạng thiếu giảng viên dẫn đến tỷ lệ 60-80 sinh viên/cố vấn, tình trạng kiêm nhiệm công tác chủ nhiệm lớp và thiếu khung đào tạo kỹ năng chuyên nghiệp.
  • Võ Xuân Đàn nghiên cứu về vai trò, chế độ làm việc và sự cần thiết bồi dưỡng năng lực, phẩm chất cho cố vấn học tập.
  • Nguyễn Ngọc Tài - Trịnh Văn Anh, Bùi Thị Hồng Thái - Nguyễn Minh Giang chỉ ra áp lực quá tải của giảng viên khi đồng thời thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, nghiên cứu khoa học, cố vấn học tập và chủ nhiệm lớp.
  • Nguyễn Văn Vân phân tích 4 tiêu chuẩn tuyển chọn cố vấn học tập và nhấn mạnh sự chồng chéo chức năng giữa cố vấn học tập với giáo viên chủ nhiệm và phòng đào tạo.
  • Võ Thị Ngọc Lan nghiên cứu thực trạng hoạt động cố vấn học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nguyễn Duy Mộng Hà, Nguyễn Văn Vinh đề xuất các công cụ hỗ trợ như sổ tay cố vấn, cổng thông tin điện tử và tiêu chí đánh giá hoạt động cố vấn.
  • Lê Thị Thu, Trần Hùng Lượng nghiên cứu đặc điểm đào tạo kỹ thuật và cấu trúc năng lực sư phạm kỹ thuật của giảng viên dạy nghề.

Khoảng trống nghiên cứu

Các công trình trong và ngoài nước đã làm rõ vai trò, mô hình tổ chức, phương pháp tư vấn và thực trạng quá tải của cố vấn học tập. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về việc phát triển đội ngũ cố vấn học tập tại các trường đại học sư phạm kĩ thuật theo tiếp cận năng lực, cũng như chưa xây dựng được khung năng lực chuẩn hóa tích hợp giữa năng lực tư vấn giáo dục và đặc thù đào tạo nghề kỹ thuật.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm công cụ: Cố vấn (danh từ chỉ người có kiến thức, kinh nghiệm đưa ra định hướng, lời khuyên); Cố vấn học tập (chức danh do Hiệu trưởng bổ nhiệm thuộc các khoa/viện, hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập theo hệ thống tín chỉ); Đội ngũ cố vấn học tập; Phát triển đội ngũ cố vấn học tập theo tiếp cận năng lực.
  • Tiếp cận năng lực (Competency-based approach): Xem xét năng lực dưới góc độ quản lý và phát triển nguồn nhân lực; sử dụng khung năng lực làm công cụ cốt lõi để chuẩn hóa quy trình tuyển chọn, quy hoạch, bố trí, bồi dưỡng và đánh giá nhân sự.
  • Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực: Vận dụng mô hình quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler, bao gồm 3 phân hệ hoạt động: (1) Giáo dục và đào tạo (giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng); (2) Sử dụng (tuyển dụng, bổ nhiệm, sử dụng, đánh giá, sàng lọc); (3) Tạo môi trường (chế độ chính sách, môi trường làm việc, môi trường sống, mở rộng quy mô việc làm, phát triển tổ chức).
  • Tiếp cận hệ thống, tiếp cận thực tiễn và tiếp cận vị trí việc làm: Xác định yêu cầu nhiệm vụ dựa trên bản mô tả vị trí việc làm cố vấn học tập tại trường đại học sư phạm kĩ thuật.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|            KHUNG NĂNG LỰC CỐ VẤN HỌC TẬP TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KĨ THUẬT               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Phẩm chất chính trị, đạo đức và phát triển nghề nghiệp                         |
| 2. Năng lực chuyên môn nghề và năng lực dạy học kĩ thuật nghề nghiệp              |
| 3. Năng lực nghiệp vụ tư vấn (Am hiểu đối tượng, Lĩnh vực, Kỹ năng, Thực hành)    |
| 4. Năng lực nghiên cứu khoa học và hướng dẫn người học nghiên cứu khoa học        |
| 5. Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ                             |
| 6. Năng lực quản lí lớp sinh viên                                                 |
| 7. Năng lực phát triển quan hệ xã hội (Kết nối doanh nghiệp và cộng đồng)         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích và tổng hợp lý thuyết từ các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu khoa học; phân loại hệ thống; khái quát hóa các nhận định độc lập; mô hình hóa lý thuyết phát triển nhân lực.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng bảng hỏi: Thu thập dữ liệu từ cán bộ quản lý, cố vấn học tập, giảng viên và sinh viên về thực trạng năng lực và công tác phát triển đội ngũ; khảo sát mức độ cần thiết và khả năng khả thi của 6 giải pháp ($n = 673$).
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các chuyên gia quản lý giáo dục đại học qua hội thảo, phiếu đánh giá và phỏng vấn sâu.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, cố vấn học tập và sinh viên nhằm thu thập dữ liệu định tính.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đúc kết từ thực tiễn công tác cố vấn tại các cơ sở giáo dục đại học sư phạm kỹ thuật.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm giải pháp bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập trên nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng tại Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Vinh và Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Nam Định.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel, tính toán các chỉ số thống kê, tần suất ($f_i$), tần suất tích lũy ($F_i$), điểm trung bình ($\bar{X}$) và độ lệch chuẩn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của phát triển đội ngũ cố vấn học tập trường đại học sư phạm kĩ thuật theo tiếp cận năng lực

Chương 1 xây dựng hệ thống khái niệm, cơ sở lý luận về quản lý nguồn nhân lực và xác định các đặc trưng nghề nghiệp của cố vấn học tập tại trường đại học sư phạm kĩ thuật:

  • Đặc trưng lao động của cố vấn học tập sư phạm kĩ thuật:
    1. Lao động kép: Kết hợp giữa vai trò giảng viên giảng dạy chuyên môn kỹ thuật và vai trò cán bộ cố vấn, quản lý lớp sinh viên.
    2. Lao động hỗ trợ, định hướng: Quá trình tác động tâm lý - giáo dục, cá nhân hóa lộ trình học tập, cung cấp thông tin đào tạo và kết nối nguồn lực.
    3. Kết hợp lao động trí óc và lao động chân tay: Giảng viên sư phạm kỹ thuật vừa dạy lý thuyết vừa hướng dẫn thực hành nghề tại xưởng/phòng thí nghiệm; do đó năng lực sư phạm kỹ thuật đòi hỏi sự tích hợp giữa năng lực chuyên môn nghề, năng lực thao tác kỹ thuật và năng lực sư phạm dạy nghề (theo Trần Hùng Lượng).
  • Cấu trúc Khung năng lực cố vấn học tập trường đại học sư phạm kĩ thuật: Gồm 7 nhóm năng lực thành tố với các tiêu chí cụ thể:
Nhóm năng lực Các tiêu chí và chỉ báo cấu thành
1. Phẩm chất chính trị, đạo đức và phát triển nghề nghiệp Chấp hành đường lối, chính sách pháp luật; đạo đức nghề nghiệp, tác phong mô phạm; tự đánh giá, lập kế hoạch bồi dưỡng; phát triển năng lực nghề cho đồng nghiệp và người học.
2. Năng lực chuyên môn nghề và dạy học kĩ thuật nghề nghiệp Đạt chuẩn trình độ theo Luật Giáo dục và Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH; cập nhật kiến thức kỹ thuật mới; thành thạo kỹ năng thao tác nghề; năng lực chuẩn bị, thực hiện và đánh giá dạy học kỹ thuật.
3. Năng lực nghiệp vụ tư vấn Am hiểu tâm lý sinh viên; nắm vững quy chế đào tạo tín chỉ và chương trình đào tạo; vận dụng quy trình và kỹ năng tư vấn; thực hành tư vấn đăng ký môn học, định hướng nghề nghiệp, hỗ trợ tâm lý.
4. Năng lực nghiên cứu khoa học và hướng dẫn sinh viên Năng lực xác định đề tài, xây dựng đề cương, tổ chức nghiên cứu và công bố; năng lực tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học cho sinh viên, hướng dẫn sinh viên làm đề tài.
5. Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ Khai thác phần mềm quản lý đào tạo, đăng ký học phần; xử lý dữ liệu sinh viên; khai thác tài liệu học tập trực tuyến; sử dụng ngoại ngữ tra cứu tài liệu chuyên ngành quốc tế.
6. Năng lực quản lí lớp sinh viên Tổ chức bộ máy ban cán sự lớp; quản lý nền nếp sinh hoạt định kỳ; đánh giá điểm rèn luyện sinh viên theo học kỳ; chủ trì quy trình khen thưởng và kỷ luật sinh viên.
7. Năng lực phát triển quan hệ xã hội Hiểu biết văn hóa doanh nghiệp; kết nối cơ sở sản xuất trong hướng dẫn thực tập và giới thiệu việc làm; kết nối cộng đồng tổ chức các hoạt động phục vụ xã hội.
  • Nội dung và yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ: Hoạt động phát triển bao gồm nâng cao nhận thức, xây dựng quy hoạch, tuyển chọn, bồi dưỡng, đánh giá và tạo động lực làm việc. Các yếu tố ảnh hưởng gồm yếu tố khách quan (chính sách nhà nước, cơ chế quản lý của nhà trường, đặc thù đào tạo tín chỉ, thị trường lao động) và yếu tố chủ quan (nhận thức, trình độ chuyên môn, động lực làm việc của cố vấn học tập và nhu cầu của sinh viên).

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ cố vấn học tập trường đại học sư phạm kĩ thuật theo tiếp cận năng lực

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng quy mô đào tạo, cơ cấu đội ngũ và thực trạng năng lực cố vấn học tập tại 4 trường đại học sư phạm kĩ thuật (Hưng Yên, Vinh, Vĩnh Long, TP.HCM):

  • Thực trạng quy mô và cơ cấu đội ngũ:
    • Giai đoạn 2015-2020 ghi nhận sự tăng trưởng về quy mô ngành đào tạo nhưng có sự biến động về số lượng sinh viên tại các trường khảo sát.
    • Về trình độ đào tạo của đội ngũ cố vấn học tập: Tỷ lệ cố vấn đạt trình độ thạc sĩ chiếm đa số (trên 70-80%), tỷ lệ tiến sĩ dao động tùy theo trường; cố vấn học tập hầu hết là giảng viên kiêm nhiệm, khối lượng công việc giảng dạy và nghiên cứu khoa học cao, gây áp lực thời gian cho hoạt động tư vấn.
  • Thực trạng năng lực của đội ngũ cố vấn học tập:
    • Nhóm phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp: Đạt mức đánh giá cao nhất, thể hiện tinh thần trách nhiệm và ý thức kỷ luật.
    • Nhóm năng lực chuyên môn và dạy học kỹ thuật: Đạt mức khá, giảng viên nắm vững chuyên môn ngành nhưng việc cập nhật công nghệ mới và kỹ năng thực hành sản xuất thực tế tại doanh nghiệp còn khoảng cách.
    • Nhóm năng lực nghiệp vụ tư vấn: Đạt mức trung bình khá. Cố vấn thực hiện tốt việc phổ biến quy chế đào tạo và hướng dẫn đăng ký học phần (tư vấn theo quy định), nhưng còn hạn chế ở kỹ năng tham vấn tâm lý, tư vấn phương pháp tự học và định hướng nghề nghiệp chuyên sâu (tư vấn phát triển).
    • Nhóm năng lực ứng dụng CNTT, ngoại ngữ và phát triển quan hệ xã hội: Còn nhiều bất cập, mức độ kết nối với doanh nghiệp và khai thác học liệu số ngoại ngữ chưa đáp ứng tốt yêu cầu chuyển đổi số.
  • Thực trạng các khâu phát triển đội ngũ cố vấn học tập:
    • Quy hoạch và tuyển chọn: Chưa có quy hoạch dài hạn; tiêu chí tuyển chọn chủ yếu dựa trên thâm niên giảng dạy hoặc phân công hành chính theo khoa, chưa căn cứ vào bản mô tả năng lực vị trí việc làm.
    • Công tác bồi dưỡng: Chủ yếu tổ chức các buổi tập huấn ngắn hạn phổ biến quy chế vào đầu năm học; thiếu các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng tư vấn, kỹ năng xử lý khủng hoảng tâm lý cho sinh viên.
    • Công tác đánh giá: Chưa có bộ công cụ và tiêu chuẩn đánh giá định lượng năng lực cố vấn học tập; việc lấy ý kiến phản hồi từ sinh viên chưa được tiến hành định kỳ và bài bản.
    • Chính sách tạo động lực và môi trường làm việc: Chế độ tính giờ chuẩn, thù lao phụ cấp cho công tác cố vấn học tập còn thấp; cơ sở vật chất dành riêng cho hoạt động tư vấn cá nhân chưa được trang bị đầy đủ.

Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ cố vấn học tập trường đại học sư phạm kĩ thuật theo tiếp cận năng lực

Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất 6 giải pháp phát triển đội ngũ cố vấn học tập theo tiếp cận năng lực:

+--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                  HỆ THỐNG 6 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CỐ VẤN HỌC TẬP THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC                     |
+--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Giải pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức về sự cần thiết và tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũ CVHT         |
| Giải pháp 2: Xây dựng bộ tiêu chuẩn cố vấn học tập trường đại học sư phạm kĩ thuật                                 |
| Giải pháp 3: Xây dựng qui hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, sử dụng CVHT dựa vào tiêu chuẩn năng lực                   |
| Giải pháp 4: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CVHT theo tiếp cận năng lực     |
| Giải pháp 5: Đổi mới hoạt động đánh giá cố vấn học tập trường đại học sư phạm kỹ thuật theo tiếp cận năng lực       |
| Giải pháp 6: Xây dựng môi trường và tạo động lực làm việc cho đội ngũ cố vấn học tập                               |
+--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
  • Nội dung cụ thể của các giải pháp:

    • Giải pháp 1: Tuyên truyền, quán triệt các văn bản quy phạm pháp luật; nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên về vị trí, chức năng của cố vấn học tập trong phương thức đào tạo tín chỉ.
    • Giải pháp 2: Thiết lập Bộ tiêu chuẩn cố vấn học tập gồm các tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo cụ thể hóa từ 7 thành tố của khung năng lực, làm căn cứ định lượng cho công tác quản lý nhân sự.
    • Giải pháp 3: Xây dựng quy hoạch đội ngũ theo từng giai đoạn; tiêu chuẩn hóa quy trình tuyển chọn, bổ nhiệm giảng viên có năng lực tư vấn; phân công phụ trách số lượng sinh viên hợp lý.
    • Giải pháp 4: Xây dựng chương trình và quy trình bồi dưỡng theo các mô-đun: kiến thức quy chế, kỹ năng tư vấn chuyên biệt, công nghệ thông tin, ngoại ngữ và kỹ năng kết nối doanh nghiệp.
    • Giải pháp 5: Đổi mới quy trình đánh giá kết hợp nhiều kênh: tự đánh giá, khoa/bộ môn đánh giá, phòng công tác sinh viên đánh giá và sinh viên đánh giá; sử dụng kết quả đánh giá để xếp loại thi đua, khen thưởng và sàng lọc.
    • Giải pháp 6: Xây dựng phòng làm việc tư vấn; bổ sung cơ chế tính giờ giảng dạy và phụ cấp trách nhiệm; tạo môi trường học thuật hỗ trợ và ghi nhận thành tích của cố vấn học tập.
  • Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp:

    • Khảo sát trên mẫu $n = 673$ khách thể (bao gồm cán bộ quản lý, cố vấn học tập, giảng viên).
    • Kết quả: Cả 6 giải pháp đều được đánh giá ở mức độ "Cấp thiết" và "Khả thi" cao; hệ số tương quan thuận giữa tính cấp thiết và tính khả thi khẳng định tính thực tiễn của hệ thống giải pháp đề xuất.
  • Thực nghiệm sư phạm:

    • Triển khai thực nghiệm Giải pháp 4 (Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo tiếp cận năng lực) tại Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Vinh và Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Nam Định.
    • So sánh kết quả trước và sau thực nghiệm giữa Nhóm Thực nghiệm (TN) và Nhóm Đối chứng (ĐC) về trình độ kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ cố vấn. Kết quả phân bố tần suất ($f_i$) và tần suất tích lũy ($F_i$) cho thấy nhóm thực nghiệm đạt kết quả chuyển biến rõ rệt về kiến thức quy chế, kỹ năng xây dựng lộ trình học tập và kỹ năng tư vấn hỗ trợ sinh viên so với nhóm đối chứng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý và phát triển đội ngũ cố vấn học tập tại các cơ sở giáo dục đại học theo tiếp cận năng lực và tiếp cận quản lý nguồn nhân lực.
  • Xác định các đặc trưng lao động đặc thù của cố vấn học tập tại trường đại học sư phạm kĩ thuật (kết hợp lao động của nhà giáo sư phạm kỹ thuật và cán bộ tư vấn học thuật).
  • Xây dựng Khung năng lực cố vấn học tập trường đại học sư phạm kĩ thuật gồm 7 nhóm năng lực thành tố, xác định hệ thống tiêu chí, chỉ báo làm cơ sở khoa học cho việc chuẩn hóa đội ngũ.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá thực trạng quy mô, cơ cấu, trình độ và năng lực thực tế của đội ngũ cố vấn học tập tại 4 trường đại học sư phạm kĩ thuật đại diện cho các vùng miền của Việt Nam.
  • Phân tích thực trạng công tác quản lý phát triển đội ngũ từ khâu quy hoạch, tuyển chọn, bồi dưỡng, đánh giá đến chính sách đãi ngộ, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến hạn chế.
  • Đề xuất 6 giải pháp phát triển đội ngũ cố vấn học tập theo tiếp cận năng lực có mối quan hệ liên hoàn, mang tính khả thi; xây dựng quy trình bồi dưỡng nghiệp vụ đã được kiểm chứng hiệu quả qua thực nghiệm sư phạm.

Kiến nghị của luận án

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Hoàn thiện khung pháp lý về vị trí việc làm cố vấn học tập trong trường đại học; ban hành quy định chuẩn chức danh và định mức lao động, phụ cấp trách nhiệm cho cố vấn học tập.
  • Đối với Đảng ủy, Ban Giám hiệu các trường đại học sư phạm kĩ thuật: Ban hành quy chế hoạt động cố vấn học tập dựa trên tiêu chuẩn năng lực; đầu tư cơ sở vật chất phòng tư vấn; điều chỉnh giảm giờ giảng dạy kiêm nhiệm cho cố vấn học tập.
  • Đối với các Khoa chuyên môn và Phòng ban chức năng: Phối hợp chặt chẽ giữa Khoa, Phòng Đào tạo và Phòng Công tác Sinh viên; tổ chức các chương trình bồi dưỡng kỹ năng định kỳ; thực hiện đánh giá cố vấn học tập minh bạch, khách quan.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Địa bàn khảo sát thực trạng tập trung tại 4 trường đại học sư phạm kĩ thuật công lập, chưa mở rộng so sánh với các trường đại học kỹ thuật đa ngành hoặc các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập.
    • Quá trình thực nghiệm sư phạm trong khuôn khổ luận án mới chỉ tiến hành thực nghiệm đối với 01 giải pháp trọng tâm (giải pháp bồi dưỡng năng lực nghiệp vụ) tại 2 trường (ĐH Sư phạm Kĩ thuật Vinh và ĐH Sư phạm Kĩ thuật Nam Định) do điều kiện thời gian và nguồn lực nghiên cứu có hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng khảo sát, đối sánh mô hình phát triển cố vấn học tập ở các loại hình trường đại học định hướng ứng dụng và định hướng nghiên cứu khác.
    • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong việc hỗ trợ cố vấn học tập xây dựng lộ trình học tập cá nhân hóa cho sinh viên.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục đại học: Cung cấp khung lý thuyết, bộ tiêu chuẩn năng lực và quy trình quản lý nhân sự (từ tuyển chọn, quy hoạch đến đánh giá) để áp dụng trực tiếp vào việc chuẩn hóa đội ngũ cố vấn học tập tại các trường đại học kỹ thuật và sư phạm kỹ thuật.
  • Đối với các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp tài liệu tổng quan tài liệu phong phú về các trường phái tư vấn học thuật trên thế giới (NACADA, CAS, các mô hình của Habley, Crookston, Lowenstein) và phương pháp luận tiếp cận năng lực theo mô hình Leonard Nadler.
  • Đối với giảng viên kiêm nhiệm cố vấn học tập: Tài liệu là cẩm nang hướng dẫn về các năng lực chuyên môn, kỹ năng tư vấn cần tự bồi dưỡng, quy trình tổ chức quản lý lớp sinh viên và phương pháp hỗ trợ sinh viên trong phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung năng lực cố vấn học tập trường đại học sư phạm kĩ thuật do luận án xây dựng gồm những nhóm năng lực nào?
Khung năng lực gồm 7 nhóm thành tố: (1) Phẩm chất chính trị, đạo đức và phát triển nghề nghiệp; (2) Năng lực chuyên môn nghề và năng lực dạy học kĩ thuật nghề nghiệp; (3) Năng lực nghiệp vụ tư vấn; (4) Năng lực nghiên cứu khoa học và hướng dẫn người học nghiên cứu khoa học; (5) Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ; (6) Năng lực quản lí lớp sinh viên; (7) Năng lực phát triển quan hệ xã hội.

2. Điểm đặc thù trong lao động của cố vấn học tập trường đại học sư phạm kĩ thuật so với các trường đại học khác là gì?
Đặc thù thể hiện ở tính chất "lao động kép" tích hợp giữa năng lực của nhà giáo sư phạm kỹ thuật và năng lực tư vấn; kết hợp giữa lao động trí óc và lao động chân tay (vừa dạy lý thuyết vừa hướng dẫn thực hành nghề, thao tác kỹ thuật tại xưởng); mục tiêu tư vấn nhằm hình thành cho sinh viên cả kỹ năng nghề kỹ thuật và kỹ năng sư phạm dạy nghề.

3. Khảo sát thực trạng và đánh giá tính khả thi của các giải pháp được thực hiện trên địa bàn và cỡ mẫu nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 4 trường: ĐH Sư phạm Kĩ thuật Hưng Yên, ĐH Sư phạm Kĩ thuật Vinh, ĐH Sư phạm Kĩ thuật Vĩnh Long, ĐH Sư phạm Kĩ thuật TP.HCM trong thời gian từ tháng 6 đến tháng 12/2020. Khảo sát đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp được tiến hành trên mẫu $n = 673$ khách thể gồm cán bộ quản lý, giảng viên và cố vấn học tập.

4. Giải pháp nào trong 6 giải pháp đề xuất đã được tác giả đưa vào thực nghiệm sư phạm?
Tác giả đã lựa chọn thực nghiệm Giải pháp 4: "Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cố vấn học tập trường đại học sư phạm kĩ thuật theo tiếp cận năng lực", triển khai trên nhóm thực nghiệm và đối chứng tại Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Vinh và Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Nam Định.


Kết luận

Luận án của tác giả Phạm Thị Ngọc Lan đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong công tác quản lý giáo dục đại học tại Việt Nam hiện nay là phát triển đội ngũ cố vấn học tập tại các trường đại học sư phạm kĩ thuật. Bằng việc kết hợp tiếp cận năng lực và mô hình quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler, công trình đã xây dựng thành công Khung năng lực gồm 7 thành tố đặc thù cho người cố vấn học tập khối ngành sư phạm kỹ thuật. Hệ thống 6 giải pháp đề xuất được xây dựng đồng bộ, có cơ sở khoa học vững chắc từ khảo sát thực tiễn tại 4 trường đại học đại diện các vùng miền và được khẳng định tính hiệu quả qua thực nghiệm sư phạm. Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và thực tiễn đối với công tác quản lý, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đội ngũ cố vấn học tập trong hệ thống giáo dục đại học.