Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Pháp luật quốc tế về quản lý tài nguyên khoáng sản biển và thực tiễn của Việt Nam" do nghiên cứu sinh Phạm Hồng Hạnh thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Hồng Thao và PGS. Nguyễn Thị Thuận, chuyên ngành Luật quốc tế (mã số: 9 38 01 08), bảo vệ năm 2018.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Biển và đại dương chiếm hơn 71% bề mặt trái đất. Trong thế kỷ 21, hoạt động khai thác biển trở thành chiến lược trọng yếu của nhiều quốc gia trước tình trạng cạn kiệt tài nguyên trên đất liền và áp lực gia tăng dân số. Tuy nhiên, việc khai thác khoáng sản biển đặt ra nhiều thách thức lớn: nguy cơ cạn kiệt tài nguyên do khai thác quá mức, tác động ô nhiễm nghiêm trọng đối với môi trường sinh thái biển và các tranh chấp chủ quyền, quyền tài phán đe dọa an ninh, hòa bình quốc tế. Do đó, việc xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý quốc tế để quản lý tài nguyên khoáng sản biển là yêu cầu cấp thiết.

Tại Việt Nam, thềm lục địa có tiềm năng dầu khí dự báo khoảng 3,8 đến 4,2 tỷ tấn dầu quy đổi và khoảng 150 tỷ m³ khí, cùng các mỏ sa khoáng chứa inmenit, rutin, monazit, ziacon và các biểu hiện quặng kim loại. Hoạt động của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) đóng góp khoảng 20% ngân sách nhà nước mỗi năm, cung cấp gần 35 tỷ m³ khí khô, bảo đảm 40% sản lượng điện toàn quốc, 35% - 40% nhu cầu phân đạm u-rê và 70% nhu cầu khí hóa lỏng. Dù vậy, hoạt động này đang đối mặt với ba thách thức lớn:

  1. Nguy cơ ô nhiễm môi trường biển do sự cố rò rỉ, tràn dầu từ giàn khoan, tàu dịch vụ và chất thải công nghiệp;
  2. Nguy cơ suy giảm sản lượng tự nhiên và cạn kiệt tài nguyên (mỏ Bạch Hổ từng đóng góp hơn 60% tổng sản lượng dầu khí đã bước vào giai đoạn suy kiệt);
  3. Tranh chấp phức tạp tại Biển Đông với các hành vi vi phạm quyền chủ quyền của Việt Nam trên thềm lục địa ngày càng gia tăng.

Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận khoáng sản biển dưới giác độ kinh tế hoặc địa chất; nghiên cứu thềm lục địa và Vùng một cách rời rạc; chưa có công trình nào phân tích tổng thể và hệ thống pháp luật quốc tế về quản lý khoáng sản biển trên cả ba trụ cột: thăm dò - khai thác, bảo vệ môi trường và giải quyết tranh chấp. Đối với Việt Nam, các nghiên cứu trong nước chưa đánh giá toàn diện thực trạng pháp lý và thực tiễn thực thi quản lý tài nguyên dầu khí theo các chuẩn mực của pháp luật quốc tế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và pháp lý về quản lý tài nguyên khoáng sản biển trong pháp luật quốc tế; phân tích thực trạng pháp luật và thực tiễn quản lý tài nguyên dầu khí của Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn tài nguyên này.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm bốn nội dung:

  1. Phân tích khái niệm khoáng sản biển và khái niệm quản lý, xây dựng định nghĩa và các đặc điểm của quản lý tài nguyên khoáng sản biển;
  2. Làm rõ các vấn đề lý luận của pháp luật quốc tế về quản lý tài nguyên khoáng sản biển, bao gồm nguồn luật, nguyên tắc, nội dung, vai trò và lịch sử hình thành, phát triển;
  3. Phân tích hệ thống các quy định của pháp luật quốc tế về quản lý tài nguyên khoáng sản biển theo ba nhóm nội dung: (i) quản lý hoạt động thăm dò, khai thác; (ii) bảo vệ môi trường biển; (iii) giải quyết tranh chấp quốc tế phát sinh;
  4. Đánh giá toàn diện hệ thống pháp luật Việt Nam và thực tiễn thực thi trong quản lý tài nguyên dầu khí theo ba nội dung nêu trên, qua đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các điều ước quốc tế đa phương toàn cầu về luật biển và bảo vệ môi trường biển liên quan đến hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản; các thỏa thuận song phương và khu vực về khai thác chung và kiểm soát ô nhiễm thềm lục địa; các văn bản quy phạm do Cơ quan quyền lực Vùng (ISA) ban hành; phán quyết và kết luận tư vấn của các cơ quan tài phán quốc tế (ICJ, ITLOS); hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về quản lý tài nguyên dầu khí và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thềm lục địa (bao gồm thềm lục địa trong phạm vi 200 hải lý và thềm lục địa mở rộng đến 350 hải lý hoặc cách đường đẳng sâu 2.500m không quá 100 hải lý) và Vùng đáy biển quốc tế nằm ngoài quyền tài phán quốc gia. Đối với Việt Nam, nghiên cứu giới hạn trên các vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam.
    • Phạm vi nội dung: Mặc dù biển Việt Nam có nhiều khoáng sản như sa khoáng (tại Quảng Xương, Cẩm Hoà, Kẻ Ninh, Kẻ Sung, Đề Gi, Hàm Tân), nhưng trừ dầu khí, các khoáng sản khác chỉ được khai thác nhỏ lẻ hoặc chưa đủ khả năng khai thác công nghiệp. Do đó, phần thực tiễn Việt Nam được giới hạn tập trung vào tài nguyên dầu khí.
    • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tiến trình lịch sử pháp luật quốc tế từ trước năm 1958 đến giai đoạn thực thi UNCLOS 1982, Thỏa thuận năm 1994 và các văn bản pháp luật, số liệu thực tiễn của Việt Nam đến năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả phân loại và điểm cứu các công trình quốc tế theo ba nhóm chuyên đề:

  1. Nhóm nghiên cứu về quy chế pháp lý thềm lục địa và tài nguyên khoáng sản thuộc quyền tài phán quốc gia: Các bài viết của Hugh G. Morris, David Lehman, Harrop A. Freeman, Edwin J. Cosford, R. Lumb và Maurice Thompson khảo sát tiến trình lịch sử từ học thuyết res communis, res nullius, Tuyên bố Truman năm 1945 đến công việc của Ủy ban Luật quốc tế. Aslan Gunduz phân tích sự phát triển của thềm lục địa qua phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế. Joanna Mossop nghiên cứu quyền và nghĩa vụ của quốc gia ven biển tại thềm lục địa ngoài 200 hải lý. Kanehara Atsuko mổ xẻ cơ chế phân chia lợi tức theo Điều 82 UNCLOS 1982. René-Jean Dupuy và Daniel Vignes khái quát cơ sở kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền. Takeshi Minagawa phân tích tập quán quốc tế về quyền chủ quyền và quyền thu thuế đối với khai thác tài nguyên thềm lục địa. E. D. Brown khảo sát ranh giới, chế độ khai thác năng lượng đáy biển và kiểm soát ô nhiễm.
  2. Nhóm nghiên cứu về quy chế pháp lý của Vùng và hoạt động khai thác tại Vùng: John Warren Kindt, Thomas M. Franck, Evan R. Chesler tái hiện các cuộc thảo luận tại Hội nghị Luật biển về quyền khai thác đáy biển sâu. Edward Guntrip so sánh nguyên tắc Di sản chung của loài người với quy chế Nam Cực và không gian vũ trụ. Tullio Scovazzi xem nguyên tắc Di sản chung của loài người là một bước ngoặt pháp lý. Edwin Egede phân tích đóng góp của các quốc gia châu Phi đối với hệ thống khai thác tại Vùng. John E. Noyes và Charles E. Biblowit phân tích giá trị pháp lý ràng buộc của Phần XI UNCLOS 1982 và Thỏa thuận năm 1994 đối với các quốc gia không phê chuẩn công ước. Alex G. Oude Elferink và Erik J. Molenaar chỉ ra các khoảng trống pháp lý của cơ chế quản lý tại Vùng.
  3. Nhóm nghiên cứu về bảo vệ môi trường biển từ hoạt động khai thác khoáng sản: Cơ quan quyền lực Vùng (ISA) ban hành tài liệu tiêu chuẩn hóa dữ liệu môi trường và Nghiên cứu kỹ thuật số 10 về nhu cầu quản lý môi trường đáy biển sâu. E. D. Brown (chương 12, 13) phân tích trách nhiệm pháp lý khi xảy ra sự cố ô nhiễm từ thềm lục địa. Jan Magne Markussen và Rahul Sharma đánh giá tác động cơ học và quan trắc môi trường đáy biển. L. Gwenaelle nghiên cứu đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trong hợp đồng của ISA. Vasco Becker-Weinberg nghiên cứu nghĩa vụ bảo vệ môi trường tại các khu vực biển tranh chấp. Nhóm tác giả Donald K. Anton, Robert A. Makgill, Cymie R. Payne, Duncan French, Günther Handl tập trung bình luận Ý kiến tư vấn năm 2011 của Viện giải quyết tranh chấp đáy biển thuộc ITLOS (Case No. 17) về nghĩa vụ của quốc gia bảo trợ.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  1. Nghiên cứu về thềm lục địa và khai thác chung: Cuốn sách của TS. Lê Mai Anh phân tích quy chế pháp lý các vùng biển theo UNCLOS 1982. Các công trình của PGS. Nguyễn Bá Diến nghiên cứu chế định thềm lục địa, phân định ranh giới và mô hình hợp tác khai thác chung. Các nghiên cứu của Nguyễn Trường Giang, Nguyễn Thị Lan Hương, Phạm Quang Vinh, TS. Nguyễn Toàn Thắng làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn khai thác chung tại Biển Đông.
  2. Nghiên cứu về Vùng: Các giáo trình Luật quốc tế và Luật biển quốc tế của TS. Lê Mai Anh, PGS. Nguyễn Thị Thuận, TS. Nguyễn Thị Kim Ngân, TS. Chu Mạnh Hùng, PGS. Nguyễn Hồng Thao và TS. Nguyễn Thị Như Mai đề cập đến quy chế pháp lý của Vùng và cơ cấu tổ chức của ISA.
  3. Nghiên cứu về môi trường trong hoạt động dầu khí: Luận văn của Bùi Diệu Linh khảo sát pháp luật bảo vệ môi trường dầu khí tại Việt Nam. Cuốn sách của TS. Nguyễn Hồng Thao phân tích chính sách và điều ước quốc tế về bảo vệ môi trường biển. Đề tài cấp Nhà nước của PGS. Nguyễn Bá Diến xây dựng cơ sở pháp lý về bồi thường thiệt hại do ô nhiễm dầu. Các công trình của Trần Thanh Liêm, Bùi Hồng Diễm, Hoàng Anh Tuấn khảo sát thực nghiệm môi trường tại Lô 07/03, bể Cửu Long và mức độ ô nhiễm phóng xạ tại mỏ Bạch Hổ.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án chỉ ra ba khoảng trống chính:

  • Về lý luận: Thiếu một định nghĩa pháp lý hoàn chỉnh về khoáng sản biển và quản lý tài nguyên khoáng sản biển; lịch sử pháp lý của thềm lục địa và Vùng chưa được nhìn nhận trong một chỉnh thể thống nhất của luật quốc tế.
  • Về pháp lý: Chưa có công trình nào tổng hợp và phân tích đồng thời ba trụ cột (thăm dò - khai thác, bảo vệ môi trường, giải quyết tranh chấp) áp dụng cho cả hai không gian pháp lý (thềm lục địa thuộc quyền chủ quyền quốc gia và Vùng là di sản chung của nhân loại), kết hợp các văn bản của ISA và án lệ quốc tế mới nhất.
  • Về thực tiễn Việt Nam: Các nghiên cứu trong nước còn tản mạn, chưa phân tích toàn diện việc thực thi pháp luật dầu khí của Việt Nam dưới sự đối chiếu với các nghĩa vụ quốc tế về thăm dò khai thác, phòng ngừa sự cố tràn dầu và đấu tranh pháp lý bảo vệ quyền chủ quyền trên biển.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Khái niệm quản lý: Tác giả tổng hợp quan điểm từ từ điển học (Oxford, Larousse, Từ điển tiếng Việt) và lý thuyết quản lý tổ chức của Mary Parker Follett, Henri Fayol, Robert Albanese, Nguyễn Minh Đạo, Nguyễn Hữu Hải, xác định quản lý là quá trình chủ thể có thẩm quyền tác động lên đối tượng quản lý thông qua các công cụ, phương pháp nhất định nhằm đạt mục tiêu đề ra. Ba yếu tố cấu thành gồm: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý và mục tiêu quản lý.
  • Khái niệm quản lý tài nguyên khoáng sản biển: Được luận án định nghĩa là quá trình các chủ thể có thẩm quyền thông qua những hoạt động khác nhau để điều chỉnh, kiểm soát hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản biển và những vấn đề phát sinh từ hoạt động này nhằm bảo đảm lợi ích và sự công bằng giữa các quốc gia trong khai thác, sử dụng biển.
  • Khung phân tích theo không gian pháp lý:
    • Tại Thềm lục địa: Chủ thể quản lý là quốc gia ven biển, thực hiện quyền chủ quyền mang tính đặc quyền, tự nhiên, vốn có (Khoản 1 và 3 Điều 77 UNCLOS) và quyền tài phán về công trình nhân tạo, nghiên cứu khoa học và bảo vệ môi trường (Điều 56 UNCLOS). Quyền quản lý bao gồm cả quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp và quyền thu thuế đối với doanh nghiệp nước ngoài (dẫn án lệ năm 1981 giữa công ty Panama và Chính phủ Nhật Bản).
    • Tại Vùng đáy biển quốc tế: Chủ thể quản lý đại diện cho toàn thể nhân loại là Cơ quan quyền lực Vùng (ISA), hoạt động theo Điều 137, Điều 153 và Phụ lục III UNCLOS 1982. ISA thực hiện thẩm quyền ban hành quy chế khai thác (Mining Code), giám sát kế hoạch làm việc 5 năm một lần, tiến hành thanh tra tại thực địa, áp dụng chế tài đình chỉ hợp đồng hoặc phạt tiền (Điều 18 Phụ lục III).
  • Hệ thống nguyên tắc điều chỉnh: Luận án sử dụng các nguyên tắc của luật quốc tế gồm nguyên tắc chủ quyền và quyền chủ quyền quốc gia; nguyên tắc đất thống trị biển; nguyên tắc Di sản chung của loài người (Common Heritage of Mankind); nguyên tắc phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển; nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án thuộc hướng nghiên cứu khoa học pháp lý định tính, sử dụng các phương pháp:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin;
  • Phương pháp lịch sử: Phân tích quá trình phát triển của quy chế thềm lục địa và Vùng qua các thời kỳ (trước 1958, 1958-1973, và từ 1973 đến nay);
  • Phương pháp tiếp cận hệ thống: Xâu chuỗi các quy phạm pháp lý về quản lý khoáng sản biển thành một thể thống nhất gồm ba nội dung cốt lõi;
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Mổ xẻ các điều khoản của UNCLOS 1982, Thỏa thuận năm 1994, các quy chế của ISA và văn bản pháp luật Việt Nam;
  • Phương pháp so sánh luật: So sánh quy chế thềm lục địa và Vùng, đối chiếu các quy định pháp luật của một số quốc gia về quản lý khoáng sản và bồi thường thiệt hại môi trường;
  • Phương pháp kết hợp lý luận với thực tiễn: Đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật dầu khí và giải quyết tranh chấp trên thực địa của Việt Nam.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu hoàn toàn dựa trên văn bản pháp lý và tư liệu thực tế được công bố:

  • Văn bản quốc tế: Công ước Geneva 1958 về thềm lục địa; UNCLOS 1982; Thỏa thuận thực thi Phần XI năm 1994; Công ước Viên 1969 về Luật điều ước quốc tế; các quy chế và báo cáo kỹ thuật của ISA; phán quyết của ICJ và Ý kiến tư vấn năm 2011 của ITLOS Case No. 17.
  • Văn bản Việt Nam: Luật Dầu khí (các bản sửa đổi năm 2000, 2008), Luật Biển Việt Nam 2012, Luật Bảo vệ môi trường, các hiệp định khai thác chung song phương.
  • Dữ liệu thực tế: Báo cáo thống kê của PVN, tài liệu khảo sát địa chất và môi trường tại mỏ Bạch Hổ, Lô 07/03 và bể Cửu Long.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước thành ba nhóm vấn đề: quy chế pháp lý thềm lục địa; quy chế pháp lý Vùng; và bảo vệ môi trường biển từ hoạt động khai thác. Tác giả phân tích những kết quả đã đạt được của các học giả tiền nhiệm và xác định rõ những hạn chế: các nghiên cứu trước đây chưa tiếp cận vấn đề quản lý tài nguyên khoáng sản biển như một chế định độc lập, thiếu sự gắn kết giữa lý luận luật quốc tế và thực tiễn thực thi pháp luật của Việt Nam. Chương này đặt nền móng bằng việc xác lập hệ thống câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và chỉ ra sự cần thiết phải phân tích đồng bộ ba trụ cột quản lý trên cả hai vùng biển.

Chương 2: Lý luận về quản lý tài nguyên khoáng sản biển trong pháp luật quốc tế

Chương 2 làm sáng tỏ các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Xây dựng định nghĩa khoáng sản biển dưới góc độ pháp lý và xác lập khái niệm quản lý tài nguyên khoáng sản biển.
  • Phân tích ba đặc trưng cơ bản:
    1. Chủ thể quản lý: Có sự phân định rõ ràng giữa thềm lục địa (thuộc quyền chủ quyền quốc gia ven biển) và Vùng (thuộc quyền đại diện của ISA thay mặt nhân loại).
    2. Đối tượng quản lý: Bao gồm các loại tài nguyên khoáng sản nằm ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và các chủ thể thực hiện hoạt động thăm dò, khai thác (quốc gia, tổ chức quốc tế, doanh nghiệp nhà nước, tư nhân).
    3. Mục tiêu quản lý: Tại thềm lục địa nhằm bảo đảm quyền của quốc gia ven biển và nghĩa vụ chia sẻ lợi tức tại thềm lục địa mở rộng theo Điều 82 UNCLOS; tại Vùng nhằm bảo đảm phân chia công bằng lợi ích cho toàn thể nhân loại.
  • Phân tích lịch sử hình thành qua các giai đoạn:
    • Giai đoạn trước 1958: Sự ra đời của Hiệp ước Vịnh Paria năm 1942 giữa Anh và Venezuela; Sắc lệnh số 1386 năm 1944 của Argentina về epicontinental sea; bước ngoặt căn bản từ Tuyên bố Truman số 2667 ngày 28/9/1945 của Hoa Kỳ khẳng định thẩm quyền đối với tài nguyên thiên nhiên của đáy biển và lòng đất thềm lục địa kế cận, làm suy chuyển nguyên tắc tự do biển cả truyền thống.
    • Giai đoạn 1958 - 1973: Công ước Geneva năm 1958 về thềm lục địa ghi nhận quyền chủ quyền mang tính đặc quyền tại Điều 2; sáng kiến năm 1967 của Đại sứ Malta Arvid Pardo khởi nguồn cho nguyên tắc Di sản chung của loài người đối với đáy biển sâu.
    • Giai đoạn từ 1973 đến nay: Đỉnh cao là UNCLOS 1982 và Thỏa thuận năm 1994 giải quyết các bất đồng giữa các nước phát triển và đang phát triển về cơ chế khai thác tại Vùng.
  • Khẳng định nguồn luật điều chỉnh (điều ước, tập quán, văn bản ISA, phán quyết tòa án) và các nguyên tắc pháp lý cốt lõi.

Chương 3: Thực trạng pháp luật quốc tế về quản lý tài nguyên khoáng sản biển

Chương 3 đi sâu đánh giá hệ thống quy phạm thực định theo ba nội dung:

  1. Quản lý hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản:
    • Thềm lục địa: Phân tích quyền chủ quyền thăm dò, khai thác của quốc gia ven biển theo Điều 77 UNCLOS. Tác giả phân tích cơ chế nộp và phân chia các khoản đóng góp bằng tiền hoặc hiện vật theo Điều 82 UNCLOS khi khai thác tài nguyên phi sinh vật tại thềm lục địa mở rộng ngoài 200 hải lý (miễn trừ cho các nước đang phát triển nhập khẩu tịnh loại khoáng sản đó).
    • Vùng: Phân tích cơ chế song song (parallel system) và thẩm quyền của ISA trong việc phê duyệt kế hoạch làm việc dưới dạng hợp đồng thăm dò, khai thác. Tác giả chỉ ra các khoảng trống pháp lý: các văn bản của ISA chủ yếu tập trung vào giai đoạn thăm dò, quy chế khai thác thương mại đối với một số loại khoáng sản còn chậm hoàn thiện.
  2. Bảo vệ môi trường biển từ hoạt động khai thác:
    • Quy định nghĩa vụ chung bảo vệ môi trường theo Phần XII UNCLOS 1982 (Điều 192, 194, 208, 209).
    • Phân tích các biện pháp cụ thể: Bắt buộc lập đánh giá tác động môi trường (ĐTM), thiết lập khu vực bảo tồn môi trường, áp dụng nguyên tắc phòng ngừa rủi ro.
    • Trách nhiệm của các chủ thể: Phân tích Ý kiến tư vấn năm 2011 của Viện giải quyết tranh chấp đáy biển, làm rõ nghĩa vụ "mẫn cảm cẩn trọng" (due diligence) và trách nhiệm bồi thường thiệt hại của quốc gia bảo trợ khi không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kiểm soát nhà thầu.
  3. Giải quyết tranh chấp phát sinh:
    • Hệ thống hóa các thủ tục giải quyết hòa bình theo Phần XV UNCLOS 1982 (Tòa án Công lý Quốc tế ICJ, Tòa án Luật biển Quốc tế ITLOS, Tòa trọng tài thành lập theo Phụ lục VII và VIII).
    • Cơ chế tài phán chuyên biệt của Viện giải quyết tranh chấp đáy biển (Seabed Disputes Chamber) theo Điều 187 UNCLOS, có thẩm quyền xét xử tranh chấp giữa quốc gia thành viên, ISA và các thực thể kinh tế tiến hành hoạt động tại Vùng.

Chương 4: Pháp luật và thực tiễn thực thi pháp luật về quản lý tài nguyên dầu khí của Việt Nam

Chương 4 liên hệ trực tiếp với thực trạng của Việt Nam:

  • Khái quát tiềm năng và cơ sở pháp lý: Hệ thống hóa Luật Dầu khí, Luật Biển Việt Nam năm 2012, Luật Bảo vệ môi trường. Phân tích chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng vai trò doanh nghiệp nhà nước của PVN.
  • Tổng hợp số liệu về thực trạng ngành dầu khí Việt Nam:
Chỉ số / Tiêu chí Dữ liệu được luận án ghi nhận
Tiềm năng dầu khí dự báo 3,8 ÷ 4,2 tỷ tấn dầu quy đổi và khoảng 150 tỷ m³ khí
Đóng góp ngân sách hàng năm Chiếm khoảng 20% tổng thu ngân sách Nhà nước
Sản lượng cung cấp phục vụ kinh tế Gần 35 tỷ m³ khí khô; 40% sản lượng điện quốc gia; 35% - 40% nhu cầu phân đạm u-rê; 70% khí hóa lỏng
Hiện trạng mỏ Bạch Hổ Cung cấp hơn 60% tổng sản lượng lịch sử của PVN, hiện đã bước vào giai đoạn suy kiệt
Số lượng thành viên ISA (tính đến thời điểm nghiên cứu) 168 quốc gia thành viên và 30 quan sát viên
  • Đánh giá thực tiễn thực thi trên ba khía cạnh:
    1. Thăm dò, khai thác: Năng lực kỹ thuật ngày càng nâng cao, chuyển dần từ vùng nước nông sang vùng nước sâu, xa bờ; đối mặt với sự suy giảm tự nhiên của các mỏ chủ lực.
    2. Bảo vệ môi trường: Phân tích các sự cố tràn dầu phát sinh từ hoạt động thăm dò, khai thác (Bảng 4.1 trong luận án về một số sự cố tràn dầu nghiêm trọng); nguy cơ ô nhiễm từ dung dịch khoan, chất thải kim loại nặng và hóa chất xử lý bề mặt giàn khoan; những bất cập trong quy chuẩn kỹ thuật và năng lực ứng phó sự cố cấp vùng.
    3. Giải quyết tranh chấp: Thực tiễn đấu tranh ngoại giao, pháp lý bảo vệ quyền chủ quyền trên thềm lục địa trước các hành vi quấy rối, xâm phạm của nước ngoài; thực tiễn đàm phán và triển khai các thỏa thuận khai thác chung (KTC) với các quốc gia láng giềng.
  • Bốn nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý dầu khí Việt Nam:
    1. Rà soát, sửa đổi Luật Dầu khí và các văn bản liên quan nhằm bảo đảm tương thích với UNCLOS 1982, hoàn thiện cơ chế quản lý hợp đồng phân chia sản phẩm (PSC) và quy định bảo vệ môi trường;
    2. Ký kết các thỏa thuận khai thác chung tại các vùng chồng lấn trên cơ sở bảo đảm lợi ích quốc gia và thận trọng trong việc tiến hành thăm dò, khai thác tại khu vực thềm lục địa mở rộng;
    3. Tăng cường năng lực thực thi pháp luật trên biển của các lực lượng chức năng, kết hợp hiện đại hóa công nghệ giám sát môi trường và an toàn mỏ;
    4. Đẩy mạnh các biện pháp chính trị, ngoại giao và pháp lý, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý theo UNCLOS 1982 để giải quyết các bất đồng và bảo vệ quyền chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  1. Xây dựng hoàn chỉnh khái niệm khoáng sản biển và khái niệm quản lý tài nguyên khoáng sản biển dưới giác độ khoa học luật pháp quốc tế; phân tích làm rõ ba đặc điểm cốt lõi cấu thành quan hệ quản lý tài nguyên khoáng sản biển (chủ thể, đối tượng, mục tiêu).
  2. Hệ thống hóa tiến trình phát triển lịch sử của pháp luật quốc tế về khoáng sản biển từ các tuyên bố đơn phương tiền UNCLOS đến cơ chế hoàn chỉnh của UNCLOS 1982 và Thỏa thuận năm 1994, khắc phục cách tiếp cận phân tán trước đây.
  3. Luận giải sâu sắc các nguyên tắc pháp lý điều chỉnh hoạt động khoáng sản biển, làm rõ mối tương quan giữa nguyên tắc quyền chủ quyền của quốc gia ven biển tại thềm lục địa và nguyên tắc Di sản chung của loài người tại Vùng.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và chính sách

  1. Chỉ ra các khoảng trống và hạn chế thực định trong các quy chế của ISA về cấp phép khai thác thương mại, tiêu chuẩn hóa dữ liệu môi trường và quy định trách nhiệm bồi thường thiệt hại sinh thái đáy biển sâu.
  2. Đánh giá toàn diện bức tranh thực thi pháp luật quản lý dầu khí của Việt Nam, gắn kết ba yếu tố: khai thác tài nguyên, an toàn môi trường biển và bảo vệ chủ quyền quốc gia.
  3. Đề xuất bốn nhóm kiến nghị cụ thể có giá trị ứng dụng cao cho việc sửa đổi Luật Dầu khí, hoàn thiện cơ chế khai thác chung và xây dựng chiến lược pháp lý giải quyết tranh chấp biển phù hợp với luật quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Về phạm vi đối tượng thực tế: Do năng lực khai thác khoáng sản biển của Việt Nam ngoài dầu khí còn hạn chế, các mỏ sa khoáng ven biển (như ở Quảng Xương, Cẩm Hoà, Đề Gi...) chỉ khai thác nhỏ lẻ, manh mún, nên luận án chưa thể phân tích sâu thực tiễn quản lý đối với các loại khoáng sản rắn và sa khoáng khác ngoài dầu khí.
  • Về phạm vi không gian Vùng: Nghiên cứu về Vùng chủ yếu dừng lại ở mức độ phân tích khung pháp lý quốc tế do các tổ chức và doanh nghiệp Việt Nam chưa trực tiếp tham gia hoạt động thăm dò hay khai thác tại Vùng đáy biển quốc tế.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục theo dõi quá trình xây dựng và thông qua Bộ quy tắc khai thác khoáng sản đáy biển sâu (Mining Code) của Cơ quan quyền lực Vùng, đặc biệt là các quy chuẩn ràng buộc về trách nhiệm môi trường và cơ chế phân bổ tài chính;
  • Nghiên cứu mở rộng khung pháp lý quản lý đối với các khoáng sản biển mới và sa khoáng ven bờ khi Việt Nam nâng cao năng lực khai thác công nghiệp;
  • Nghiên cứu các điều kiện pháp lý và kinh tế để Việt Nam có thể tham gia bảo trợ (sponsoring) cho các thực thể kinh tế tiến hành hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản tại Vùng theo quy định của UNCLOS 1982.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và lập pháp: Các phân tích và kiến nghị tại Chương 4 cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ các cơ quan như Quốc hội, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương trong việc rà soát, sửa đổi Luật Dầu khí và xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành; hỗ trợ triển khai Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
  • Đối với giới nghiên cứu và giảng dạy: Là tài liệu tham khảo hệ thống cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Luật quốc tế và Luật biển quốc tế khi tiếp cận chế định thềm lục địa, chế định Vùng, cơ chế giải quyết tranh chấp của ITLOS và các vụ việc tư vấn pháp lý quốc tế.
  • Đối với các doanh nghiệp dầu khí: Cung cấp cơ sở pháp lý vững chắc cho Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) và các nhà thầu khai thác trong việc nhận thức quyền chủ quyền, tuân thủ các quy định bảo vệ môi trường, ứng phó sự cố tràn dầu và đàm phán các thỏa thuận hợp tác quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "quản lý tài nguyên khoáng sản biển" như thế nào?

Theo luận án, quản lý tài nguyên khoáng sản biển là quá trình mà các chủ thể có thẩm quyền thông qua những hoạt động khác nhau để điều chỉnh, kiểm soát hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản biển và những vấn đề phát sinh từ hoạt động này của các chủ thể có liên quan nhằm bảo đảm lợi ích, sự công bằng giữa các quốc gia trong khai thác, sử dụng biển.

2. Sự khác biệt căn bản về chủ thể và mục tiêu quản lý giữa Thềm lục địa và Vùng theo UNCLOS 1982 là gì?

  • Tại Thềm lục địa: Chủ thể quản lý là quốc gia ven biển, thực hiện quyền chủ quyền mang tính đặc quyền, tự nhiên, vốn có. Mục tiêu nhằm bảo vệ quyền lợi của quốc gia ven biển và bảo đảm sự công bằng thông qua nghĩa vụ chia sẻ lợi tức theo Điều 82 tại thềm lục địa mở rộng.
  • Tại Vùng: Chủ thể quản lý là Cơ quan quyền lực Vùng (ISA) đại diện thay mặt cho toàn thể nhân loại. Mục tiêu nhằm phân chia công bằng lợi ích kinh tế cho tất cả các quốc gia theo nguyên tắc Di sản chung của loài người.

3. Vì sao luận án chỉ tập trung vào dầu khí khi phân tích thực tiễn của Việt Nam?

Mặc dù biển Việt Nam có nhiều khoáng sản như cát vôi san hô, kết hạch sắt - mangan và sa khoáng (inmenit, rutin, ziacon...), nhưng các khoáng sản này chủ yếu khai thác nhỏ lẻ, mang tính địa phương hoặc chưa đủ điều kiện khai thác công nghiệp. Trong khi đó, dầu khí là khoáng sản biển được khai thác phổ biến nhất, đem lại giá trị kinh tế then chốt (chiếm khoảng 20% ngân sách nhà nước), do đó tác giả giới hạn thực tiễn vào tài nguyên dầu khí để bảo đảm tính chiều sâu và thực tiễn.

4. Hoạt động dầu khí tại Việt Nam đang đối mặt với những nguy cơ môi trường cụ thể nào?

Hoạt động này đối mặt với nguy cơ ô nhiễm môi trường phát sinh từ các sự cố tràn dầu do hỏng hóc thiết bị giàn khoan hoặc quá trình chuyển tải dầu của tàu dịch vụ; sự suy thoái hệ sinh thái biển do hóa chất sử dụng trong dung dịch khoan; xả thải chất thải công nghiệp chưa qua xử lý; và nguy cơ ô nhiễm phóng xạ tự nhiên trong quá trình khai thác tại một số mỏ dầu lâu năm.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao hiệu quả quản lý dầu khí của Việt Nam?

Tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp: (1) Rà soát, hoàn thiện hệ thống pháp luật về dầu khí và bảo vệ chủ quyền; (2) Đàm phán, ký kết các thỏa thuận khai thác chung (KTC) và thận trọng khi thăm dò, khai thác tại khu vực thềm lục địa mở rộng; (3) Nâng cao hiệu quả bảo vệ chủ quyền trên biển và tăng cường hợp tác quốc tế; (4) Tăng cường các biện pháp chính trị, ngoại giao, pháp lý để giải quyết hòa bình các tranh chấp biển.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Phạm Hồng Hạnh là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về pháp luật quốc tế điều chỉnh việc quản lý tài nguyên khoáng sản biển và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam. Công trình đã làm rõ các cơ sở lý luận, phân tích thực trạng pháp lý tại thềm lục địa và Vùng đáy biển quốc tế, đồng thời đánh giá sát thực tiễn hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí và bảo vệ chủ quyền của Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu và đề xuất trong luận án mang lại giá trị học thuật và thực tiễn rõ rệt, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện thể chế quản lý tài nguyên biển và bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia.