Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính trị học với đề tài "Vai trò kiến tạo phát triển bền vững của nhà nước ở Việt Nam (Nghiên cứu trường hợp tỉnh Hà Tĩnh)" do nghiên cứu sinh Đinh Hữu Công thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2021, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Minh Quân và TS. Lưu Minh Văn.

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN LUẬN ÁN                                                                       |
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Tác giả              | Đinh Hữu Công                                                              |
| Tên đề tài           | Vai trò kiến tạo phát triển bền vững của nhà nước ở Việt Nam               |
|                      | (Nghiên cứu trường hợp tỉnh Hà Tĩnh)                                       |
| Chuyên ngành         | Chính trị học                                                              |
| Cơ sở đào tạo        | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội       |
| Người hướng dẫn      | 1. PGS.TS. Lê Minh Quân; 2. TS. Lưu Minh Văn                               |
| Năm hoàn thành       | 2021                                                                       |
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh toàn cầu và thực tiễn phát triển nhiều thập kỷ qua cho thấy những hạn chế của mô hình nhà nước kế hoạch tập trung, nhà nước theo trường phái Tân Tự do và nhà nước phúc lợi, đồng thời ghi nhận sự trỗi dậy của các nhà nước phát triển ở khu vực Đông Á. Tại Việt Nam, sau gần 35 năm đổi mới, phương thức quản trị quốc gia đã chuyển đổi từ nhà nước kế hoạch hóa, tập trung sang nhà nước pháp quyền nhằm thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Thuật ngữ "nhà nước kiến tạo" bắt đầu được giới thiệu tại Việt Nam từ năm 2009, đến năm 2011 được người đứng đầu Chính phủ nhấn mạnh như một định hướng thay đổi tư duy quản lý, và tiếp tục được khẳng định trong giai đoạn 2016 - 2021 với mục tiêu xây dựng "Chính phủ kiến tạo, liêm chính, hành động, phục vụ". Đặc biệt, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng (3/2021) xác định nhiệm vụ xây dựng nhà nước kiến tạo là định hướng chiến lược đến năm 2030, tầm nhìn 2045. Tuy nhiên, phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam mới chỉ dừng lại ở mô hình Nhà nước kiến tạo phát triển (NNKTPT) tập trung vào tăng trưởng kinh tế đơn thuần. Việc mở rộng nghiên cứu sang Nhà nước kiến tạo phát triển bền vững (NNKTPTBV) – một mô hình tích hợp đồng bộ giữa phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội, phát triển văn hóa, con người và bảo vệ môi trường sinh thái – vẫn còn là khoảng trống học thuật lớn, đặc biệt là dưới góc độ khoa học chính trị và qua khảo sát thực tiễn tại cấp tỉnh.

Giả thuyết nghiên cứu

Luận án xây dựng ba giả thuyết nghiên cứu cụ thể:

  1. Giả thuyết thứ nhất: Vấn đề NNKTPT, nhất là qua kinh nghiệm lịch sử của Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, đã khẳng định tính tất yếu của việc xác định vai trò của nhà nước và phương thức thực hiện vai trò đó nhằm đáp ứng yêu cầu kiến tạo phát triển xã hội theo hướng bền vững.
  2. Giả thuyết thứ hai: NNKTPTBV là một yêu cầu và xu hướng khách quan tại Việt Nam; mô hình này sở hữu nội hàm riêng biệt so với NNKTPT truyền thống chứ không đơn thuần là sự bổ sung đối tượng tác động, đòi hỏi những cải cách thể chế cụ thể từ Trung ương đến địa phương.
  3. Giả thuyết thứ ba: Từ thực tiễn tỉnh Hà Tĩnh – một địa phương đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu và xây dựng mô hình quản trị mới, việc phân tích công tác quy hoạch, ban hành chính sách, huy động nguồn lực, thu hút đầu tư, bảo đảm an sinh xã hội và kiểm soát môi trường sẽ cung cấp những luận cứ thực tiễn để đánh giá năng lực kiến tạo cấp tỉnh và đưa ra các gợi mở định hướng cho cả nước.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận về vai trò kiến tạo phát triển bền vững của nhà nước và đánh giá thực trạng thực hiện vai trò này tại tỉnh Hà Tĩnh; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp thực hiện vai trò kiến tạo phát triển bền vững của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh cùng những định hướng đối với Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo.

Bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, xác định các khoảng trống tri thức cần tiếp tục giải quyết về vai trò kiến tạo phát triển bền vững của nhà nước.
  2. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về phát triển bền vững, nhà nước kiến tạo phát triển, từ đó xác lập khái niệm, đặc trưng, vai trò và tiêu chí đánh giá NNKTPTBV nói chung và tại Việt Nam nói riêng.
  3. Phân tích thực trạng thực hiện vai trò kiến tạo phát triển bền vững của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh từ năm 2010 đến nay, chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế, rào cản và các vấn đề đặt ra.
  4. Xây dựng hệ thống quan điểm và đề xuất các nhóm giải pháp về nhận thức, thể chế, nguồn lực cho tỉnh Hà Tĩnh và gợi mở định hướng chính sách cho cả nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung của NNKTPTBV và việc thực hiện vai trò kiến tạo phát triển bền vững của nhà nước tại tỉnh Hà Tĩnh cùng các định hướng đối với Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Chức năng, nhiệm vụ, phương thức hoạt động và các kênh tác động của NNKTPTBV.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu lý luận áp dụng cho Việt Nam; địa bàn khảo sát thực tế là tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát dữ liệu thực tiễn chủ yếu từ năm 2010 (thời điểm thuật ngữ và chủ trương về nhà nước kiến tạo bắt đầu được phổ biến và triển khai mạnh mẽ tại Việt Nam) đến năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng hợp, phân loại và phân tích hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:

Các công trình nghiên cứu về nhà nước kiến tạo phát triển

  • Nghiên cứu quốc tế: Nền tảng khởi nguồn từ công trình kinh điển của Chalmers Johnson (1982) MITI and the Japanese Miracle: The Growth of Industrial Policy 1925-1975, phân tích vai trò của Bộ Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản trong việc định hình mô hình nhà nước phát triển, dung hợp ưu thế giữa nhà nước chỉ huy và nhà nước điều chỉnh. Tiếp đó là các công trình của Alice Amsden (1989) về công nghiệp hóa muộn tại Hàn Quốc; Robert Wade (1990) về quản trị thị trường tại Đài Loan; Chalmers Johnson (1999) trong tập sách do Meredith Woo-Cumings biên tập; Amiya Kumar Bagchi (2003) về lịch sử nhà nước phát triển; Peter Evans (1995) với khái niệm "tự chủ gắn kết" (embedded autonomy); Ha-Joon Chang (2002a, 2002b, 2003, 2010) với trường phái kinh tế chính trị thể chế; Adrian Leftwich (1995) nhấn mạnh nhân tố chính trị; Linda Weiss về năng lực thích ứng toàn cầu; H. Edigheji (2010) về các điều kiện thể chế cho nhà nước phát triển dân chủ; cùng các báo cáo của Ngân hàng Thế giới (1997), UNDP (2012) và UNECA/AU (2011).
  • Nghiên cứu trong nước: Các bài viết và công trình chuyên khảo của Vũ Minh Khương (2009, 2016) về kinh nghiệm Singapore và thách thức thể chế tại Việt Nam; Phạm Hưng Hùng (2009, 2012); Phan Huy Đường (2015) về quản lý nhà nước trong kinh tế thị trường; Ngô Huy Đức và Nguyễn Thị Thanh Dung (2016a, 2016b); Lê Minh Quân (2016); Đinh Tuấn Minh và Phạm Thế Anh (2017) về chuyển đổi từ nhà nước điều hành sang kiến tạo; Trịnh Quốc Toản và Vũ Công Giao (2017); Lê Quốc Lý (2017); Đinh Văn Thụy (2017); Nguyễn Kế Tuấn (2018); Nguyễn Sĩ Dũng, Nguyễn Minh Phong, Hoàng Gia Minh, Hồ Quang Phương (2017); Mai Thị Hồng Liên (2019) nghiên cứu trường hợp thành phố Đà Nẵng.

Các công trình nghiên cứu về phát triển bền vững và vai trò của nhà nước

  • Nghiên cứu quốc tế: Báo cáo Our Common Future của Ủy ban Brundtland / WCED (1987); các công trình của Peter P. Rogers, Kazi F. Jalal, John A. Boyd (2007); John Blewitt (2008); Simon Dresner (2008); Simon Bell và Stephen Morse (2008) về hệ thống chỉ số bền vững; K. Tisdell (1998); K. Hisashi (2016) phân tích bài học môi trường và chính sách công nghiệp tại Nhật Bản; Hiệp định Paris về biến đổi khí hậu (2015).
  • Nghiên cứu trong nước: Dự án VIE/01/021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2001); Chương trình nghị sự 21 của Chính phủ (2004); các nghiên cứu của Lê Minh Quân (2006, 2010, 2011); Lương Đình Hải (2006) về 4 nguyên tắc phương pháp luận giải quyết quan hệ hiện đại hóa - môi trường; Trương Quang Học (2008); Đề tài cấp Nhà nước về vùng Tây Nam Bộ (2018); Đỗ Trọng Hưng (2015) về tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường Bắc Trung Bộ; Lê Văn Hưng (2020) về phát triển bền vững Tây Nguyên; Võ Hải Long (2010) về vai trò của pháp luật; Võ Thị Hoa (2011) về vai trò của nhà nước đối với công bằng xã hội; Nguyễn Thị Khương (2014) về kết hợp tăng trưởng và bảo vệ môi trường sinh thái; Báo cáo Việt Nam 2035 (2016) do Ngân hàng Thế giới và Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố; Hoàng Trung Dũng (2019) về thực hành dân chủ nông thôn Hà Tĩnh.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Qua tổng quan, tác giả chỉ ra rằng các công trình đi trước đã làm rõ khái niệm NNKTPT ở khía cạnh thúc đẩy kinh tế hoặc nghiên cứu PTBV như một mục tiêu chung. Tuy nhiên:

  1. Chưa có công trình nào trong chuyên ngành Chính trị học hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về "Nhà nước kiến tạo phát triển bền vững" (NNKTPTBV), phân định rõ ranh giới và mối quan hệ giữa chức năng kinh tế với chức năng văn hóa, xã hội, con người và sinh thái.
  2. Chưa có nghiên cứu nào phân tích một cách thực chứng vai trò kiến tạo phát triển bền vững tại một tỉnh cụ thể vùng Bắc Trung Bộ như Hà Tĩnh (nơi có khu kinh tế trọng điểm Vũng Áng, khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo và từng chịu tác động nghiêm trọng của sự cố môi trường biển năm 2016) để rút ra bài học thể chế mang tính khái quát cho toàn quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng ba trụ cột lý thuyết chính:

  • Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam: Tiếp cận bản chất nhà nước thông qua hai chức năng cơ bản: chức năng giai cấp và chức năng xã hội. Luận án nhấn mạnh quan điểm chức năng xã hội là nền tảng của sự thống trị chính trị, nhà nước kiến tạo chính là việc nâng cao năng lực thực hiện chức năng xã hội và quản trị phát triển.
  • Lý thuyết Kinh tế chính trị học thể chế (Institutional Political Economy): Xem thể chế, quy tắc luật pháp và tổ chức bộ máy là yếu tố quyết định hành vi của các tác nhân thị trường và hiệu quả phân bổ nguồn lực quốc gia.
  • Lý thuyết Chính trị học về vai trò quản trị của nhà nước: Xem xét cách thức nhà nước sử dụng hệ thống pháp luật, chính sách công, bộ máy hành chính công vụ và các nguồn lực công để định hướng, dẫn dắt, tạo môi trường thuận lợi và khắc phục các khuyết tật của thị trường.

Khung phân tích của luận án so sánh và định vị mô hình NNKTPTBV dựa trên mối quan hệ giữa nhà nước và thị trường:

Đặc trưng so sánh Nhà nước chỉ huy (Kế hoạch hóa tập trung) Nhà nước điều chỉnh (Tân Tự do) Nhà nước kiến tạo phát triển bền vững (NNKTPTBV)
Mục tiêu can thiệp Kiểm soát toàn diện, phân bổ chỉ tiêu trực tiếp Thụ động, duy trì trật tự thị trường và xử lý thất bại thị trường tối thiểu Chủ động định hướng tầm nhìn dài hạn, dẫn dắt xã hội đạt mục tiêu bền vững
Phương thức hoạt động Mệnh lệnh hành chính, can thiệp sâu vào sản xuất Can thiệp gián tiếp qua cơ chế giá và quy chế tự do cạnh tranh Kiến tạo thể chế, hỗ trợ phát triển, hợp tác công - tư, quản trị thích ứng
Phạm vi tác động Kinh tế nhà nước là duy nhất, triệt tiêu tư nhân Thị trường tự do, tư nhân chi phối Kết hợp hài hòa 3 trụ cột: Kinh tế, Xã hội - Con người, Môi trường sinh thái
Bộ máy hành chính Quan liêu, cồng kềnh, nặng về thủ tục Thu nhỏ quy mô, trung lập kỹ trị Chuyên nghiệp, tinh gọn, trách nhiệm giải trình, phục vụ người dân và doanh nghiệp

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích mối quan hệ giữa cơ sở kinh tế và kiến trúc thượng tầng chính trị.

Các phương pháp cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp phân tích văn bản và thể chế: Phân tích hệ thống văn kiện Đảng, Hiến pháp (1992, 2013), các Luật (Luật Tổ chức Chính phủ 2015, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015) và các quyết định quy hoạch của Thủ tướng Chính phủ.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case Study): Khảo sát địa bàn tỉnh Hà Tĩnh để thu thập minh chứng thực tế về quy trình ban hành nghị quyết, quyết định, quy hoạch phát triển và giải quyết khủng hoảng môi trường - an sinh xã hội.
  • Phương pháp tổng hợp, lịch sử, lô-gíc, so sánh, quy nạp và diễn giải: Phân tích dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Hà Tĩnh (2005 - 2020) và các cơ quan nghiên cứu quốc tế.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Nguồn dữ liệu của luận án hoàn toàn là dữ liệu thứ cấp chính thống, bao gồm:

  1. Văn kiện các kỳ Đại hội toàn quốc của Đảng (từ Đại hội VI đến Đại hội XIII) và các Nghị quyết Trung ương liên quan.
  2. Các văn bản quy phạm pháp luật, Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam (2011 - 2020), Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững.
  3. Hệ thống văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVII, XVIII, XIX; các Nghị quyết chuyên đề của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; các Nghị quyết của HĐND tỉnh Hà Tĩnh (như Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND về nông nghiệp nông thôn; Nghị quyết 72/2017/NQ-HĐND về nguồn nhân lực chất lượng cao; Nghị quyết 94/2018/NQ-HĐND về tinh giản bộ máy y tế; Nghị quyết 91/2018/NQ-HĐND về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; Nghị quyết 187/NQ-HĐND về quản lý rừng và đất lâm nghiệp).
  4. Các Quyết định phê duyệt quy hoạch của Thủ tướng Chính phủ liên quan đến Khu kinh tế Vũng Áng (Quyết định 72/QĐ-TTg năm 2006), Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo (Quyết định 961/QĐ-TTg năm 2010), Quy hoạch vùng Nam Nghệ An - Bắc Hà Tĩnh (Quyết định 2082/QĐ-TTg năm 2011) và Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn 2050 (Quyết định 1786/QĐ-TTg năm 2012).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Chương 1 tiến hành phân tích chi tiết ba nhóm công trình nghiên cứu: các công trình về nhà nước kiến tạo phát triển; các công trình về phát triển bền vững và vai trò của nhà nước; tổng kết kết quả nghiên cứu và những vấn đề đặt ra.

  • Tác giả tổng thuật các trường phái tiếp cận về NNKTPT trên thế giới (Ch.Johnson, P.Evans, H-J.Chang, A.Leftwich) và sự du nhập của khái niệm này vào Việt Nam qua các tác giả như Vũ Minh Khương, Lê Minh Quân, Đinh Tuấn Minh.
  • Phân tích các bài học lịch sử: mô hình NNKTPT Đông Á tuy đạt tốc độ tăng trưởng cao nhưng từng phải trả giá bằng suy thoái môi trường nặng nề (ô nhiễm thủy ngân, SO2, NO2 tại Nhật Bản những năm 1950 - 1960) và khủng hoảng tài chính (1997 - 1998).
  • Kết luận chương khẳng định: Các nghiên cứu hiện có chưa gắn kết khái niệm kiến tạo với mục tiêu phát triển bền vững đa chiều; việc xây dựng khung lý thuyết NNKTPTBV và kiểm chứng qua thực tiễn một địa phương là hướng nghiên cứu cấp thiết mà luận án đảm nhận.

Chương 2. Một số vấn đề lý luận về vai trò kiến tạo phát triển bền vững của nhà nước

Chương 2 tập trung xây dựng hệ thống khái niệm, đặc trưng và xác lập các kênh tác động của NNKTPTBV.

  • Khái niệm: Luận án định nghĩa NNKTPTBV là mô hình nhà nước lấy phát triển bền vững làm mục tiêu tối thượng; thực hiện chức năng dẫn dắt, tạo lập môi trường thể chế minh bạch, huy động và điều tiết hợp lý các nguồn lực nhằm duy trì tăng trưởng kinh tế song hành với công bằng xã hội, bảo tồn bản sắc văn hóa và bảo vệ môi trường sinh thái.
  • Đặc trưng cơ bản của NNKTPTBV:
    1. Có tầm nhìn chiến lược dài hạn và năng lực dự báo cao;
    2. Xây dựng và thực thi khung khổ thể chế thúc đẩy thị trường vận hành hiệu quả;
    3. Bộ máy hành chính công vụ chuyên nghiệp, liêm chính, tinh gọn và có trách nhiệm giải trình;
    4. Hợp tác công - tư chặt chẽ, coi doanh nghiệp và người dân là đối tượng phục vụ và đối tác cùng phát triển;
    5. Quản trị chủ động các rủi ro xã hội và khủng hoảng môi trường.
  • Vai trò chủ yếu và phương thức tác động: Luận án xác định nhà nước tác động đến phát triển bền vững qua 4 kênh chính:
    1. Kênh thể chế và quy hoạch chiến lược;
    2. Kênh chính sách phân bổ và dẫn dắt nguồn lực (tài chính công, đất đai, nhân lực);
    3. Kênh cung cấp dịch vụ công và bảo đảm an sinh xã hội;
    4. Kênh giám sát, kiểm tra, kiểm soát quyền lực và chế tài xử lý vi phạm môi trường.
  • Yêu cầu đối với Việt Nam và cấp địa phương: Phân định rõ vai trò kiến tạo ở cấp vĩ mô (Trung ương ban hành luật pháp, chiến lược tổng thể) và cấp vi mô/địa phương (tỉnh, thành phố cụ thể hóa chính sách, tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, cung cấp dịch vụ hành chính công hiệu quả, bảo vệ môi trường trên địa bàn).

Chương 3. Vai trò kiến tạo phát triển bền vững của nhà nước ở tỉnh Hà Tĩnh - Thực trạng, vấn đề đặt ra và liên hệ với cả nước

Chương 3 đi sâu phân tích trường hợp thực tiễn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010 - 2020:

  • Điều kiện và bối cảnh: Hà Tĩnh là tỉnh thuộc dải đất Bắc Trung Bộ, có bờ biển dài 137 km, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt (thường xuyên chịu thiên tai, bão lũ), xuất phát điểm kinh tế thấp nhưng có vị trí địa kinh tế thuận lợi (cảng nước sâu Vũng Áng, cửa khẩu Cầu Treo kết nối tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây sang Lào và Thái Lan).
  • Thực trạng thực hiện vai trò kiến tạo của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh:
    • Về kinh tế: Ban hành đồng bộ các quy hoạch (Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn 2050; Quy hoạch Khu kinh tế Vũng Áng; Quy hoạch đô thị và hạ tầng giao thông). Thu hút đầu tư quy mô lớn vào công nghiệp nặng (luyện thép, nhiệt điện, cảng biển) và dịch vụ logistics; đồng thời ban hành Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND thúc đẩy tái cơ cấu nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới đạt kết quả cao trên toàn quốc.
    • Về văn hóa - xã hội và an sinh: Ban hành các nghị quyết đặc thù về khuyến khích nhân lực chất lượng cao (Nghị quyết 72/2017/NQ-HĐND), hỗ trợ giảm nghèo bền vững (Nghị quyết 151/2019/NQ-HĐND), sắp xếp bộ máy y tế và giáo dục (Nghị quyết 94/2018/NQ-HĐND, 96/2018/NQ-HĐND). Tỷ lệ hộ nghèo giảm rõ rệt qua từng năm.
    • Về cải cách hành chính: Ban hành Quyết định 52/2019/QĐ-UBND về bộ chỉ số cải cách hành chính và Quyết định 54/2019/QĐ-UBND quy định trách nhiệm người đứng đầu, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX).
  • Những vấn đề đặt ra và hạn chế:
    • Nhận thức về vai trò kiến tạo phát triển bền vững ở một bộ phận cán bộ còn phiến diện, nặng về chạy theo quy mô tăng trưởng kinh tế cơ học mà chưa lường hết các rủi ro xã hội và môi trường.
    • Sự cố ô nhiễm môi trường biển năm 2016 tại vùng biển 4 tỉnh miền Trung (bắt nguồn từ Dự án Formosa Vũng Áng) bộc lộ lỗ hổng trong công tác thẩm định, giám sát công nghệ và đánh giá tác động môi trường; đặt ra bài toán nghiêm trọng về bảo đảm sinh kế ngư dân, ổn định trật tự an toàn xã hội.
    • Mối liên kết giữa các dự án FDI công nghiệp nặng với doanh nghiệp nội địa trên địa bàn còn lỏng lẻo, tỷ lệ nội địa hóa thấp; đào tạo nguồn nhân lực chưa bắt kịp yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế kỹ thuật cao.
  • Liên hệ với cả nước: Khẳng định kinh nghiệm của Hà Tĩnh phản ánh đúng những thuận lợi và thách thức chung của các địa phương tại Việt Nam khi chuyển đổi phương thức quản lý sang kiến tạo phát triển bền vững.

Chương 4. Những quan điểm và giải pháp thực hiện vai trò kiến tạo phát triển bền vững của nhà nước ở tỉnh Hà Tĩnh và một số vấn đề về định hướng đối với cả nước

Chương 4 đề xuất quan điểm chỉ đạo và hệ thống các giải pháp đồng bộ:

  • Quan điểm: Kiên định mục tiêu phát triển bền vững, không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng kinh tế đơn thuần; lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; nâng cao năng lực thể chế và hiệu quả thực thi chính sách trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN.
  • Hệ thống ba nhóm giải pháp chính:
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN VAI TRÒ KIẾN TẠO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG                                 |
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------+
| 1. Giải pháp về      | - Thống nhất nhận thức về bản chất, nội hàm của NNKTPTBV.                  |
|    Nhận thức         | - Chuyển từ tư duy "quản lý, kiểm soát" sang "kiến tạo, phục vụ, dẫn dắt". |
|                      | - Nâng cao nhận thức về kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và quản trị rủi ro.|
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------+
| 2. Giải pháp về      | - Hoàn thiện quy hoạch tỉnh gắn với liên kết vùng Bắc Trung Bộ.            |
|    Thể chế           | - Rà soát, cắt giảm thủ tục hành chính, xây dựng chính quyền điện tử.      |
|                      | - Hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát môi trường và trách nhiệm giải trình.|
|                      | - Xây dựng cơ chế kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, cục bộ.    |
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------+
| 3. Giải pháp về      | - Đổi mới công tác quy hoạch, đào tạo và thu hút nhân tài khu vực công.    |
|    Nguồn lực         | - Cơ cấu lại nguồn chi ngân sách công, ưu tiên khoa học công nghệ, y tế.   |
|                      | - Đa dạng hóa các nguồn lực xã hội hóa qua cơ chế hợp tác công - tư (PPP). |
|                      | - Quản lý, khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên đất đai, rừng, biển.   |
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------+

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Bổ sung và làm sâu sắc khung lý thuyết Chính trị học về Nhà nước kiến tạo phát triển bền vững: Luận án là công trình chuyên khảo tiên phong hệ thống hóa và phân định rõ khái niệm NNKTPTBV trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Khái niệm này khẳng định vai trò của nhà nước không chỉ dừng lại ở việc dẫn dắt kinh tế (theo mô hình NNKTPT 1.0 của Đông Á) mà phải mở rộng sang việc kiến tạo thể chế bảo đảm công bằng xã hội, an sinh, phát triển con người và an ninh môi trường sinh thái.
  2. Xác lập hệ tiêu chí và phương thức tác động: Luận án phân tích rõ các kênh tác động cụ thể (thể chế, nguồn lực, dịch vụ công, kiểm soát) và bộ tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành vai trò kiến tạo phát triển bền vững của chính quyền nhà nước ở cả cấp Trung ương và cấp địa phương.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Đánh giá thực chứng toàn diện tại địa bàn tỉnh Hà Tĩnh: Luận án đã tổng kết, phân tích thực trạng thực hiện vai trò kiến tạo của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh trong hơn một thập kỷ (2010 - 2021). Luận án chỉ ra những kết quả trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút vốn đầu tư, xây dựng nông thôn mới và cải cách hành chính; đồng thời phân tích những hạn chế từ thực tế sự cố môi trường biển năm 2016, công tác an sinh xã hội và giải quyết việc làm.
  2. Cung cấp căn cứ khoa học cho hoạch định chính sách: Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ luận cứ cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Hà Tĩnh trong việc điều chỉnh quy hoạch, hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư có chọn lọc; đồng thời rút ra các bài học kinh nghiệm, đề xuất hệ thống giải pháp và định hướng có giá trị tham khảo đối với việc xây dựng chính quyền kiến tạo tại các địa phương khác và trên phạm vi cả nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Về phương pháp và dữ liệu: Luận án chủ yếu tiếp cận theo phương pháp định tính, phân tích tài liệu thứ cấp và thể chế của khoa học chính trị; chưa tiến hành các cuộc điều tra xã hội học định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của các nhóm cư dân địa phương đối với từng dịch vụ công cụ thể.
  • Về phạm vi khảo sát: Địa bàn khảo sát thực tế tập trung tại tỉnh Hà Tĩnh – một tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ với những đặc thù về công nghiệp nặng và kinh tế biển; do đó một số phát hiện mang tính đặc thù địa phương, cần cân nhắc tính tương thích khi đối chiếu với các đô thị đặc biệt hoặc các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Nghiên cứu mở rộng việc kiểm chứng mô hình NNKTPTBV tại các vùng kinh tế sinh thái khác nhau (như Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Bắc, Tây Nguyên).
  • Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số, Chính phủ số và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến sự biến đổi phương thức kiến tạo phát triển bền vững của bộ máy nhà nước cấp cơ sở.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo trong các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy và thực thi chính sách:

  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên: Phục vụ công tác nghiên cứu và giảng dạy các chuyên đề về Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Chính trị học, Khoa học Chính sách công, Quản lý công tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Học viện Hành chính Quốc gia và các trường đại học khối khoa học xã hội.
  • Đối với cán bộ lãnh đạo, cơ quan tham mưu chính sách cấp tỉnh và Trung ương: Cung cấp luận cứ thực tiễn trong việc xây dựng nghị quyết, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, thẩm định dự án đầu tư gắn với đánh giá tác động môi trường, và thực hiện cải cách hành chính, tinh gọn bộ máy công vụ theo hướng phục vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Thuật ngữ "Nhà nước kiến tạo phát triển bền vững" (NNKTPTBV) trong luận án có điểm gì khác biệt cốt lõi so với "Nhà nước kiến tạo phát triển" (NNKTPT) truyền thống?

NNKTPT truyền thống (như mô hình Đông Á của Chalmers Johnson phân tích) tập trung trọng tâm vào việc nhà nước can thiệp chủ động để thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế và công nghiệp hóa nhanh chóng, thường chấp nhận trả giá về mặt môi trường và bất bình đẳng xã hội. Trong khi đó, NNKTPTBV theo định nghĩa của luận án là mô hình nâng tầm mục tiêu: nhà nước kiến tạo đồng bộ trên cả 3 trụ cột – duy trì tăng trưởng kinh tế hợp lý, bảo đảm an sinh và công bằng xã hội, đồng thời quản trị chủ động rủi ro và bảo vệ môi trường sinh thái dài hạn.

2. Vì sao tác giả lựa chọn tỉnh Hà Tĩnh làm địa bàn nghiên cứu trường hợp cho luận án?

Tác giả chọn Hà Tĩnh vì đây là địa bàn mang tính thực tiễn điển hình của Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2021: một tỉnh xuất phát điểm thấp, nỗ lực chuyển dịch cơ cấu bằng các dự án công nghiệp trọng điểm (Khu kinh tế Vũng Áng, luyện cán thép, cảng nước sâu) và nông thôn mới, nhưng đồng thời cũng là nơi bộc lộ rõ nét nhất các thách thức gay gắt về mâu thuẫn giữa tăng trưởng kinh tế và an toàn môi trường (điển hình là sự cố môi trường biển năm 2016), tạo cơ sở thực tế phong phú để rút ra bài học cho việc xây dựng chính quyền kiến tạo bền vững.

3. Luận án chỉ ra những công cụ chủ yếu nào để Nhà nước thực hiện vai trò kiến tạo phát triển bền vững?

Theo luận án, Nhà nước thực hiện vai trò kiến tạo thông qua 4 nhóm công cụ chính:

  1. Quy hoạch chiến lược dài hạn và hệ thống thể chế, chính sách minh bạch;
  2. Phân bổ và điều tiết các nguồn lực công (ngân sách, đất đai, nhân lực chất lượng cao);
  3. Cung ứng dịch vụ công chất lượng, thực hiện chính sách an sinh xã hội và xóa đói giảm nghèo;
  4. Công cụ pháp lý về kiểm tra, giám sát môi trường, kiểm soát quyền lực và chế tài xử lý vi phạm.

4. Nhóm giải pháp về thể chế của luận án đề xuất những điểm trọng tâm nào cho tỉnh Hà Tĩnh và cả nước?

Nhóm giải pháp thể chế tập trung vào: Hoàn thiện quy hoạch không gian gắn liền với liên kết vùng; rà soát, tinh giản triệt để thủ tục hành chính nhằm cải thiện chỉ số PCI và PAR INDEX; thiết lập cơ chế giám sát môi trường nghiêm ngặt, minh bạch đối với các dự án công nghiệp nặng; và hoàn thiện thể chế kiểm soát quyền lực, trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Đinh Hữu Công là công trình nghiên cứu hệ thống trong chuyên ngành Chính trị học về vai trò của Nhà nước kiến tạo phát triển bền vững tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp giữa khung lý thuyết kinh tế chính trị thể chế và phân tích thực chứng trường hợp tỉnh Hà Tĩnh, luận án đã làm rõ bản chất, đặc trưng, các kênh tác động cùng những vấn đề đặt ra trong thực thi chính sách công ở cấp địa phương. Hệ thống quan điểm và giải pháp ba nhóm (nhận thức, thể chế, nguồn lực) do tác giả đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị tham khảo cho việc xây dựng nhà nước kiến tạo, liêm chính, phục vụ sự phát triển bền vững của đất nước.