Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Nguyễn Minh Đức với đề tài "Pháp luật về công ty luật hợp danh trong bối cảnh hội nhập quốc tế" được thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội vào năm 2022, thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế (mã số: 9 38 01 07), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Thị Lan Anh và PGS. Nguyễn Như Phát.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sau công cuộc đổi mới từ năm 1986 và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, số lượng doanh nghiệp tại Việt Nam gia tăng nhanh chóng, kéo theo các rủi ro pháp lý trong đàm phán, giao kết hợp đồng, giải quyết tranh chấp và thi hành án. Nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý từ các tổ chức hành nghề luật sư tăng lên rõ rệt. Dù các quy định pháp luật về luật sư từng bước tạo lập môi trường thuận lợi cho đầu tư và kinh doanh, tổ chức và hoạt động của luật sư Việt Nam vẫn bộc lộ hạn chế; chất lượng đội ngũ và hiệu quả hoạt động chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu cải cách tư pháp và hội nhập.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các quy định pháp luật về công ty luật hợp danh chưa thực sự minh bạch, thống nhất, còn tồn tại bất cập trên cả phương diện lý luận và thực tiễn thi hành. Bản chất và đặc thù của công ty luật hợp danh—một loại hình kinh doanh dịch vụ chuyên môn đặc biệt, vừa chịu sự chi phối của môi trường pháp lý, vừa chịu ảnh hưởng của văn hóa, tập quán và đạo đức nghề nghiệp—chưa được khảo cứu một cách toàn diện và chuyên sâu ở cấp độ một luận án tiến sĩ trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là phân tích những vấn đề lý luận về tổ chức hành nghề luật sư, công ty luật hợp danh và pháp luật về công ty luật hợp danh; đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành tại Việt Nam; từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thi hành nhằm thúc đẩy sự phát triển của mô hình công ty luật hợp danh.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể gồm:

  1. Thứ nhất: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận của pháp luật về công ty luật hợp danh theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế (khái niệm, đặc điểm, yếu tố ảnh hưởng, thành lập, quản trị, trách nhiệm pháp lý của thành viên hợp danh).
  2. Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về công ty luật hợp danh của Việt Nam hiện nay, làm rõ các thành tựu và hạn chế.
  3. Thứ ba: Xây dựng các định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về công ty luật hợp danh trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu:
    1. Các quan điểm khoa học pháp lý trong và ngoài nước về công ty luật hợp danh tại các công trình khoa học đã công bố.
    2. Các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam, quy định pháp luật của một số quốc gia điển hình và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên liên quan đến dịch vụ pháp lý.
    3. Thực tiễn thi hành pháp luật về công ty luật hợp danh tại Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Tập trung vào pháp luật Việt Nam (Luật Doanh nghiệp, Luật Luật sư). Pháp luật của một số quốc gia đại diện cho hai hệ thống Civil Law và Common Law gồm Pháp, Đức, Anh, Mỹ được nghiên cứu có chọn lọc để so sánh, rút ra bài học kinh nghiệm.
    • Về thời gian: Bối cảnh kinh tế - xã hội và pháp luật Việt Nam từ sau Đại hội Đảng VI (năm 1986) đến năm 2022, mốc văn bản cụ thể từ khi Pháp lệnh Tổ chức luật sư năm 1989 được ban hành.
    • Về nội dung: Tập trung vào quy định pháp luật Việt Nam điều chỉnh công ty hợp danh và công ty luật hợp danh.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án xác lập 03 câu hỏi nghiên cứu đi kèm 03 giả thuyết cụ thể:

  • Câu hỏi 1: Pháp luật về Công ty luật hợp danh là gì và vị trí trong hệ thống pháp luật về chủ thể kinh doanh?
    Giả thuyết: Pháp luật về công ty luật hợp danh là một bộ phận trong hệ thống pháp luật về tổ chức hành nghề luật sư và luật doanh nghiệp, điều chỉnh các mối quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thành lập, tổ chức hoạt động và giải thể của công ty luật hợp danh trên thị trường.
  • Câu hỏi 2: Pháp luật hiện hành ở Việt Nam về công ty luật hợp danh có khả năng đáp ứng được nhu cầu thực tiễn cũng như đòi hỏi của thị trường trong bối cảnh hội nhập quốc tế không?
    Giả thuyết: Pháp luật về công ty luật hợp danh ở Việt Nam đã tôn trọng bản chất của loại hình công ty này nhưng chưa đầy đủ, khả năng đáp ứng nhu cầu thực tiễn trong bối cảnh hội nhập quốc tế chưa cao.
  • Câu hỏi 3: Nhà nước cần phải làm gì trong việc hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về công ty luật hợp danh trong bối cảnh hội nhập quốc tế của Việt Nam?
    Giả thuyết: Việc ban hành chính sách và pháp luật cần căn cứ vào đòi hỏi thực tiễn và các nguyên tắc cơ bản của nền kinh tế thị trường trong bối cảnh hội nhập quốc tế để xây dựng giải pháp tổng thể về lập pháp và thực thi.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm nội dung chính:

Nhóm nghiên cứu lý luận chung về nghề luật sư, công ty hợp danh và công ty luật hợp danh

  • Nghiên cứu quốc tế:
    • Mark Johnson (1990), bài báo "Lawyers in the Mist?" trên tạp chí Science Digest, phân tích nguồn gốc nghề luật sư từ xã hội nguyên thủy gắn liền với giải quyết tranh chấp đất đai giữa người Neanderthal và Cro-Magnon.
    • Robert W. Gordon (2019), nghiên cứu "Lawyers, the Legal Profession & Access to Justice in the United States: A Brief History" (Đại học Stanford), phân tích lịch sử tiếp cận công lý và vai trò của các tổ chức hành nghề luật sư tại Hoa Kỳ.
    • James A. Brundage (2008), tác phẩm "The Medieval of the Legal Profession: Canonists, Civilians, and Courts" (Đại học Chicago), khảo sát quá trình hình thành nghề luật từ Hy Lạp cổ đại đến thời Trung cổ.
    • Laurie Young (2010), sách "Business Development for Lawyers: Principles and Practice", phân tích khía cạnh quản trị tài chính, kế toán và doanh thu của công ty luật.
    • Robert W. Hillman (1998), bài viết "The Impact of Partnership Law on the Legal Profession" (Fordham Law Review), phân tích tác động của Luật Hợp danh thống nhất (UPA) và Luật Hợp danh thống nhất sửa đổi (RUPA 1997) của Hoa Kỳ tới nghề luật sư.
    • Matthew S. Winings (2005), nghiên cứu "The Power of Law Firm Partnership" (Đại học Indiana), chỉ ra ưu thế và hạn chế của mô hình hợp danh so với mô hình công ty thương mại thuần túy.
    • Joanne Bagust (2012), bài báo "The legal profession and the business of law" (The Sydney Law Review), khảo sát sự chuyển dịch từ hành nghề độc lập sang liên kết hãng luật tại Úc.
    • Joseph Altonji và Yvonne Nath, bài viết "The Agony and the Ecstasy of Law Firm Partnership", phân tích áp lực quản trị và niềm tin nghề nghiệp trong các hãng luật hợp danh quy mô lớn.
  • Nghiên cứu trong nước:
    • Lê Hồng Hạnh (chủ biên, 2002), "Đạo đức & kỹ năng của luật sư trong nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa".
    • Nguyễn Tiến Lập (2001), tham luận "Vị trí, vai trò và đặc thù của nghề luật sư trong xã hội".
    • Phan Trung Hoài (2010), bài báo "Một số vấn đề về nhu cầu điều chỉnh bằng pháp luật đối với hoạt động luật sư trong nền kinh tế thị trường".
    • Nguyễn Văn Tuân (2020), "Tổ chức hoạt động luật sư ở Việt Nam quá trình hình thành và phát triển".
    • Đồng Thái Quang (2019), luận án tiến sĩ "Công ty luật hợp danh hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ pháp lý theo pháp luật Việt Nam".
    • Nguyễn Quý Trọng và Nguyễn Minh Đức (2018), bài báo "Công ty luật hợp danh nhận diện và những yếu tố tác động".
    • Đậu Huy Giang (2014), luận văn thạc sĩ "Pháp luật về công ty Luật ở Việt Nam".
    • Nguyễn Thị Huế (2012), luận án tiến sĩ "Pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam".
    • Nguyễn Thị Dung (chủ biên, 2012), chuyên đề "Công ty hợp danh theo pháp luật một số nước trên thế giới".

Nhóm nghiên cứu về thực trạng pháp luật, thực tiễn thi hành và dịch vụ pháp lý

  • Pamela Everett-Nollkamper (2008), sách "Fundamentals of Law Office Management: Systems, Procedures and Ethics", phân chia mô hình quản trị công ty luật thành chuyên quyền, dân chủ và hỗn hợp.
  • Richard Brzakala (2021), sách "Show Me The Math: The importance of cost estimates when engaging a law firm", đề cập nguyên tắc tư duy pháp lý ba chiều (DLT) và kiểm soát chi phí.
  • Nguyễn Văn Bốn (2019), luận án tiến sĩ "Quản trị công ty luật theo pháp luật Việt Nam".
  • Nguyễn Minh Đức (2018), luận văn thạc sĩ "Công ty luật hợp danh theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh".
  • Hoàng Thị Anh Thư (2019), luận văn thạc sĩ "Pháp luật về hành nghề luật sư ở Việt Nam".
  • Nguyễn Quý Trọng và Nguyễn Minh Đức (2018), bài báo "Quản trị nội bộ công ty luật hợp danh – Góc nhìn từ thực tiễn".
  • Các văn bản của Liên Hợp Quốc và WTO về phân loại dịch vụ pháp lý: Hệ thống phân loại sản phẩm trung ương CPC 1991 (mã 861), CPC 2.0 năm 2008 (mã 821, 8212, 8213); tài liệu WTO mã MTN.GNS/W/120; đề xuất S/CSC/W/32 của Australia (2002); tuyên bố chung S/CSC/W/46 (2005) và báo cáo S/C/W/318.

Nhóm nghiên cứu về giải pháp và hoàn thiện pháp luật

  • Nguyễn Vinh Hưng (2014), luận án tiến sĩ "Xây dựng chế định pháp luật về công ty hợp vốn đơn giản ở Việt Nam".
  • Nguyễn Minh Đức (2021), bài báo "Hoàn thiện pháp luật về tổ chức và hoạt động của công ty luật hợp danh ở Việt Nam hiện nay".
  • Nguyễn Minh Đức (2021), bài báo "Pháp luật về hành nghề của Luật sư nước ngoài tại Việt Nam".
Nhóm tài liệu Tác giả tiêu biểu Phạm vi tiếp cận chính
Lý luận chung về nghề và hợp danh Robert W. Hillman, Matthew S. Winings, Đồng Thái Quang, Nguyễn Thị Huế Bản chất công ty đối nhân, đạo đức nghề luật, khung pháp lý hợp danh tổng quát
Thực trạng và quản trị công ty luật Pamela Everett-Nollkamper, Nguyễn Văn Bốn, UN (CPC), WTO Cơ cấu điều hành nội bộ, kiểm soát chi phí, tiêu chuẩn phân loại dịch vụ pháp lý quốc tế
Giải pháp hoàn thiện thể chế Nguyễn Vinh Hưng, Nguyễn Minh Đức Tách mô hình hợp vốn đơn giản, đơn giản hóa điều kiện gia nhập thị trường, giám sát luật sư ngoại

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu công ty hợp danh dưới góc độ doanh nghiệp nói chung, hoặc nghiên cứu nghề luật sư dưới góc độ kỹ năng, quản trị văn phòng. Chưa có công trình nào giải quyết đồng bộ mối quan hệ giữa bản chất đối nhân của công ty hợp danh với tính chất hành nghề độc lập của luật sư theo yêu cầu mở cửa thị trường dịch vụ pháp lý của WTO. Luận án lựa chọn giải quyết trực tiếp sự mâu thuẫn giữa Luật Doanh nghiệp và Luật Luật sư đối với tư cách thành viên công ty luật hợp danh, sự thiếu vắng cơ chế thành lập công ty luật hợp danh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam, cùng các rào cản hành chính trong gia nhập thị trường.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết nghiên cứu

Luận án vận dụng 05 lý thuyết và học thuyết pháp lý - kinh tế:

  1. Học thuyết Mác - Lênin về nhà nước và pháp luật: Vận dụng tri thức lý luận về thực hiện pháp luật, nguyên tắc thượng tôn pháp luật và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  2. Lý thuyết về nền kinh tế thị trường: Vận dụng nhằm phân tích thị trường dịch vụ pháp lý hoạt động theo các quy luật thị trường, có sự định hướng và quản lý của Nhà nước, bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các công ty luật.
  3. Lý thuyết về công ty: Xem xét mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận ròng thông qua phân bổ nguồn lực, tính toán doanh thu và chi phí; ứng dụng để đánh giá tính hợp lý của các quy định pháp luật điều chỉnh mô hình công ty đối nhân cung cấp dịch vụ pháp lý.
  4. Lý thuyết về hội nhập quốc tế: Dẫn chiếu các luận điểm về tính tất yếu của toàn cầu hóa và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế (tiêu biểu như tác phẩm "The World is Flat" của Thomas Friedman) để phân tích yêu cầu mở cửa thị trường dịch vụ pháp lý.
  5. Lý thuyết về pháp nhân: Dựa trên các học thuyết pháp lý kinh điển được dẫn chiếu từ học giả Karl Larenz (1977), gồm học thuyết hư cấu (fiction), học thuyết tách bạch tài sản và học thuyết về khối tài sản thống nhất nhằm lý giải tư cách pháp nhân của công ty hợp danh theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án tiếp cận trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp phân tích: Sử dụng xuyên suốt luận án để làm rõ các quy định pháp luật thực định và đánh giá các quan điểm khoa học.
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng chủ yếu tại Chương 1 và Chương 2 để đối chiếu pháp luật Việt Nam với pháp luật của Đức, Pháp, Anh, Mỹ về mô hình hợp danh.
  • Phương pháp chứng minh bằng dẫn chứng: Sử dụng tại Chương 2 để đưa ra các minh chứng thực tế từ hoạt động hành nghề của các công ty luật hợp danh.
  • Phương pháp thống kê: Tổng hợp số liệu về số lượng công ty luật, thủ tục đăng ký hoạt động và điều kiện thành lập.
  • Phương pháp hệ thống hóa: Sắp xếp, liên kết các luận điểm từ lý luận đến thực tiễn, bảo đảm tính kế thừa khoa học.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam qua các thời kỳ: Dân luật thi hành tại các tòa án Bắc kỳ 1913, Sắc luật số 29/1972 của chính quyền miền Nam Việt Nam, Sắc lệnh 46/SL ngày 10/10/1945, Sắc lệnh 217/SL ngày 22/01/1946, Pháp lệnh Tổ chức luật sư năm 1989, các đạo Luật Doanh nghiệp (1999, 2005, 2014, 2020), Luật Luật sư (2006, sửa đổi bổ sung 2012) và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Các đạo luật và văn bản quốc tế: Bộ luật Hammurabi (2300 TCN), Luật La Mã Justinian (thế kỷ VI), Đạo luật Hợp danh Vương quốc Anh năm 1890, Luật Hợp danh thống nhất Hoa Kỳ (UPA 1914, RUPA 1997); các biểu cam kết và tài liệu phân loại dịch vụ của Liên Hợp Quốc (CPC 1991, CPC 2.0) và WTO (MTN.GNS/W/120, S/CSC/W/32, S/CSC/W/46, S/C/W/318).
  • Báo cáo thực tế và số liệu hành nghề từ Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp các địa phương và Liên đoàn Luật sư Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận về công ty luật hợp danh và pháp luật về công ty luật hợp danh

Chương 1 tập trung giải quyết các vấn đề lý luận nền tảng về công ty hợp danh, dịch vụ pháp lý và khuôn khổ pháp luật điều chỉnh công ty luật hợp danh.

Tác giả truy nguyên lịch sử hình thành của công ty hợp danh từ Bộ luật Hammurabi (khoảng năm 2300 TCN), thuật ngữ shutolin của người Do Thái cổ (năm 2000 TCN) đến Đế chế La Mã thế kỷ VI với bộ luật Justinian. Hai nguyên tắc pháp lý cốt lõi của hợp danh thời kỳ này gồm: nguyên tắc lựa chọn cá nhân (delectus personas) và nguyên tắc thực hiện hành vi thông qua người khác (qui facit per alium facit per se). Về mặt phân loại, công ty hợp danh là mô hình điển hình của công ty đối nhân, nơi yếu tố nhân thân lấn át yếu tố tài sản, quyền quản trị không phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp và các thành viên phải liên đới chịu trách nhiệm vô hạn.

Tại Việt Nam, mô hình này từng xuất hiện trong Dân luật Bắc kỳ năm 1913 dưới hình thức "Hội buôn" (Hội người), sau đó được điều chỉnh tại Điều 171 Bộ luật Thương mại năm 1972 ở miền Nam dưới tên gọi "hội hợp danh". Sau thời kỳ Đổi mới, Luật Doanh nghiệp năm 1999 mới chính thức ghi nhận trở lại mô hình công ty hợp danh.

Khái niệm công ty hợp danh tại một số quốc gia được luận án đối chiếu:

  • Đức: Công ty trong đó các thành viên cùng tiến hành hoạt động thương mại dưới một hãng chung và cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn.
  • Pháp: Mô hình Société en nom collectif, các thành viên đều mang tư cách thương gia và chịu trách nhiệm vô hạn, liên đới.
  • Anh: Theo The Partnership Act 1890, hợp danh là mối quan hệ tồn tại giữa những người cùng tiến hành một doanh nghiệp chung nhằm mục đích thu lợi nhuận.
  • Hoa Kỳ: Theo Mục 6 Điều 101 RUPA 1997, hợp danh là tổ chức kinh doanh của ít nhất hai thành viên chịu trách nhiệm cá nhân, liên đới và vô hạn đối với các khoản nợ của công ty.

Văn bản làm rõ đặc thù của công ty luật hợp danh: là tổ chức hành nghề luật sư có tư cách pháp nhân; các thành viên hợp danh bắt buộc phải là luật sư; hoạt động cung ứng dịch vụ pháp lý vừa mang tính kinh doanh, vừa thực hiện chức năng xã hội bảo vệ công lý; phân chia quyền lực nội bộ dựa trên uy tín và đạo đức nghề nghiệp hơn là lượng vốn góp.

Tiêu chí Công ty đối vốn (CTCP, CTLTNHH) Công ty đối nhân (Công ty luật hợp danh)
Cơ sở liên kết Phần vốn góp của các thành viên Độ tin cậy về nhân thân, uy tín nghề nghiệp của luật sư
Trách nhiệm tài sản Hữu hạn trong phạm vi phần vốn đã góp Vô hạn và liên đới giữa các thành viên hợp danh
Quyền quản trị Phụ thuộc vào tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ Bình đẳng giữa các thành viên hợp danh hoặc theo uy tín
Tác động khi thành viên rút lui Không ảnh hưởng đến sự tồn tại của công ty Ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và danh tiếng của hãng

Chương 2: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về công ty luật hợp danh trong bối cảnh hội nhập quốc tế của Việt Nam hiện nay

Chương 2 phân tích chi tiết quy định thực định và áp dụng pháp luật tại Việt Nam qua 05 khía cạnh:

  1. Thành viên trong công ty luật hợp danh:
    Luật Luật sư quy định thành viên hợp danh bắt buộc phải là luật sư có chứng chỉ hành nghề, gia nhập một Đoàn luật sư và có ít nhất 02 năm hành nghề liên tục. Quy định này tạo rào cản cho các luật sư trẻ có năng lực muốn thành lập hãng luật. Ngoài ra, việc áp dụng nguyên tắc "bình quyền" tuyệt đối của Luật Doanh nghiệp vào công ty luật gây khó khăn trong phân công công việc chuyên môn và phân chia thù lao theo đóng góp thực tế. Vấn đề chuyển nhượng phần vốn góp và thừa kế trong công ty luật hợp danh cũng gặp vướng mắc do người nhận chuyển nhượng hoặc người thừa kế nếu không phải là luật sư thì không thể tiếp quản tư cách thành viên hợp danh.
  2. Tổ chức quản lý công ty luật hợp danh:
    Thực tiễn áp dụng cho thấy cơ cấu quản trị theo luật định (Hội đồng thành viên, Giám đốc) thường mang tính hình thức ở các công ty quy mô nhỏ, nhưng lại thiếu linh hoạt đối với các công ty có xu hướng mở rộng quy mô. Xung đột giữa quyền đại diện đương nhiên của mọi thành viên hợp danh theo Luật Doanh nghiệp với quy định về người đại diện theo pháp luật của công ty luật gây rủi ro pháp lý khi xác lập giao dịch với khách hàng.
  3. Quyền, nghĩa vụ và các dịch vụ pháp lý do công ty cung ứng:
    Luật Luật sư cho phép công ty luật tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng và các dịch vụ pháp lý khác. Tuy nhiên, việc phân loại dịch vụ pháp lý ở Việt Nam chưa hoàn toàn tương thích với hệ thống phân loại quốc tế CPC 2.0 (mã 821) của Liên Hợp Quốc hay các cam kết dịch vụ pháp lý của WTO (MTN.GNS/W/120, S/CSC/W/46). Quy định về nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của luật sư chưa có cơ chế thực thi nghiêm ngặt, dẫn đến tỷ lệ tham gia bảo hiểm trên thực tế còn thấp, giảm khả năng bảo đảm an toàn cho khách hàng trong các vụ việc quốc tế phức tạp.
  4. Thành lập, tổ chức lại và chấm dứt hoạt động:
    Thủ tục đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp còn nặng tính hành chính, như yêu cầu về giấy tờ chứng minh trụ sở và xác nhận chuyển sinh hoạt Đoàn luật sư. Các quy định về hợp nhất, sáp nhập và chuyển đổi loại hình giữa công ty luật hợp danh với công ty luật TNHH còn thiếu hướng dẫn rõ ràng, làm chậm quá trình tái cơ cấu để hình thành các hãng luật quy mô lớn.
  5. Hành nghề của luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh nước ngoài:
    Pháp luật hiện hành cho phép tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài được thành lập công ty luật hợp danh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam. Tuy nhiên, do thiếu cơ chế và thông tư hướng dẫn thực hiện, từ khi Luật Luật sư có hiệu lực đến thời điểm tác giả hoàn thành luận án, chưa có một công ty luật hợp danh hỗn hợp nào thuộc dạng này được thành lập trên thực tế tại Việt Nam. Các tổ chức nước ngoài chủ yếu chọn hình thức chi nhánh hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước ngoài.

Chương 3: Định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật về công ty luật hợp danh và nâng cao hiệu quả thi hành tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Chương 3 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • 06 định hướng hoàn thiện:
    1. Phù hợp với đặc điểm phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa pháp lý Việt Nam.
    2. Đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
    3. Bảo đảm tính đồng bộ trong hệ thống pháp luật (giữa Luật Doanh nghiệp và Luật Luật sư).
    4. Bảo đảm tính linh hoạt của hành nghề luật sư nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
    5. Tạo điều kiện để luật sư thực hiện sứ mệnh bảo vệ quyền con người, quyền công dân.
    6. Đáp ứng các cam kết và yêu cầu của tiến trình hội nhập quốc tế.
  • Các nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật:
    • Hoàn thiện Luật Luật sư: Bãi bỏ điều kiện luật sư phải hành nghề liên tục 02 năm mới được thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề; bãi bỏ quy định bắt buộc nộp giấy tờ chuyển sinh hoạt Đoàn luật sư khi đăng ký thành lập; đơn giản hóa thủ tục chứng minh địa điểm đặt trụ sở; quy định rõ ràng quyền tự thỏa thuận cơ chế quản trị và biểu quyết nội bộ trong Điều lệ.
    • Hoàn thiện Luật Doanh nghiệp liên quan đến công ty luật hợp danh: Xử lý xung đột pháp luật về tư cách thành viên. Tác giả đề xuất tách biệt mô hình công ty hợp danh truyền thống (chỉ gồm thành viên hợp danh) với mô hình công ty hợp vốn đơn giản (có thành viên góp vốn). Loại bỏ quy định thành viên góp vốn trong công ty luật hợp danh để phù hợp với bản chất chịu trách nhiệm vô hạn và đạo đức hành nghề luật sư.
    • Nâng cao trách nhiệm nghề nghiệp và đạo đức: Bắt buộc thực hiện bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư trong công ty luật hợp danh; thiết lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp; ban hành chế tài cụ thể đối với các vi phạm nghĩa vụ của thành viên hợp danh.
    • Hoàn thiện cơ chế cho luật sư và tổ chức nước ngoài: Sửa đổi, bổ sung quy chế đăng ký và quản lý hoạt động đối với hình thức liên kết hợp danh giữa công ty luật Việt Nam và tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài; minh bạch hóa phạm vi tư vấn pháp luật nước ngoài và pháp luật quốc tế theo cam kết WTO.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành:
    • Nâng cao năng lực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp và các Sở Tư pháp; phân định rõ phạm vi thanh tra, kiểm tra với quyền tự quản của Liên đoàn Luật sư Việt Nam và các Đoàn luật sư địa phương.
    • Đẩy mạnh đào tạo chuyên sâu về kỹ năng hành nghề quốc tế, ngoại ngữ pháp lý và quản trị hãng luật chuyên nghiệp cho các luật sư thành viên.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án ghi nhận các kết quả đóng góp khoa học cụ thể sau:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm các khái niệm, đặc điểm pháp lý của công ty luật hợp danh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; phân tích bản chất đối nhân, trách nhiệm vô hạn và liên đới của thành viên hợp danh dưới góc độ học thuyết pháp nhân và lý thuyết công ty; chứng minh sự cần thiết phải phân tách loại hình hợp danh truyền thống với hợp danh hữu hạn trong dịch vụ pháp lý.
  • Về mặt thực tiễn: Khảo sát và chỉ ra các xung đột trực tiếp giữa Luật Doanh nghiệp và Luật Luật sư trong quản trị nội bộ, phân chia quyền lực và tư cách thành viên; ghi nhận thực trạng chưa có công ty luật hợp danh hỗn hợp giữa Việt Nam và tổ chức nước ngoài nào được thành lập do khoảng trống quy định hướng dẫn.
  • Về mặt giải pháp: Đưa ra các đề xuất lập pháp cụ thể nhằm bãi bỏ các điều kiện hành chính gia nhập thị trường (bỏ yêu cầu 02 năm hành nghề liên tục, bỏ thủ tục chuyển Đoàn luật sư); kiến nghị hoàn thiện chế định bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc và quy chế thành lập công ty luật hợp danh có yếu tố nước ngoài.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Luận án giới hạn nghiên cứu vào loại hình công ty hợp danh và công ty luật hợp danh, không đi sâu vào các loại hình tổ chức hành nghề luật sư khác (như công ty luật TNHH hay văn phòng luật sư).
    • Phạm vi so sánh quốc tế tập trung vào 04 quốc gia (Pháp, Đức, Anh, Mỹ); các số liệu khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn đến năm 2022.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Theo dõi và nghiên cứu tác động thực tế của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như EVFTA, CPTPP) đối với thị trường dịch vụ pháp lý xuyên biên giới tại Việt Nam.
    • Đi sâu nghiên cứu cơ chế giải quyết tranh chấp nội bộ giữa các thành viên hợp danh và việc phân bổ trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng khi hãng luật mở rộng quy mô đa chi nhánh.

Giá trị tham khảo

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Dân sự: Công trình cung cấp tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về công ty đối nhân, lý luận dịch vụ pháp lý và phương pháp so sánh luật học giữa Civil Law và Common Law.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và lập pháp (Bộ Tư pháp, Quốc hội): Cung cấp luận cứ khoa học để phục vụ việc sửa đổi, bổ sung Luật Luật sư và Luật Doanh nghiệp, đặc biệt là việc sửa đổi các quy định về điều kiện gia nhập thị trường và hoàn thiện cơ chế cho tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài.
  • Luật sư, các công ty luật hợp danh và Đoàn luật sư: Cung cấp định hướng xây dựng điều lệ công ty, quản trị rủi ro trách nhiệm liên đới, phân chia lợi nhuận và thiết kế mô hình vận hành phù hợp với chuẩn mực quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao có sự xung đột giữa Luật Doanh nghiệp và Luật Luật sư về thành viên trong công ty luật hợp danh?

Theo Luật Doanh nghiệp (từ năm 1999 đến năm 2020), công ty hợp danh có thể bao gồm cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn (chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn). Tuy nhiên, Luật Luật sư quy định thành viên của công ty luật hợp danh bắt buộc phải là luật sư và đều phải chịu trách nhiệm vô hạn, liên đới; không thừa nhận thành viên góp vốn thuần túy. Sự thiếu đồng bộ này gây khó khăn trong việc áp dụng thống nhất quy chế pháp lý doanh nghiệp cho tổ chức hành nghề luật sư.

2. Mô hình hợp danh xuất hiện lần đầu trong văn bản pháp luật nào của Việt Nam?

Mô hình này xuất hiện lần đầu dưới tên gọi "Hội hợp danh" trong cấu trúc "Hội người" theo quy định của Dân luật được thi hành tại các tòa án Bắc kỳ năm 1913. Đến năm 1972, mô hình được quy định tại Điều 171 Bộ luật Thương mại của chính quyền miền Nam. Trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, công ty hợp danh chính thức được ghi nhận tại Luật Doanh nghiệp năm 1999.

3. Thực trạng thành lập công ty luật hợp danh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật Việt Nam ra sao?

Mặc dù Luật Luật sư có điều khoản cho phép hình thức liên kết này, nhưng trên thực tế chưa có bất kỳ một công ty luật hợp danh nào giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam được thành lập. Nguyên nhân là do pháp luật thiếu cơ chế và văn bản hướng dẫn cụ thể về thủ tục đăng ký, phương thức quản trị và trách nhiệm liên đới giữa các bên.

4. Tác giả đề xuất bãi bỏ những rào cản hành chính nào khi thành lập công ty luật hợp danh?

Tác giả đề xuất bãi bỏ quy định luật sư phải có thời gian hành nghề liên tục 02 năm mới được tham gia thành lập công ty; bãi bỏ yêu cầu nộp giấy tờ chuyển sinh hoạt Đoàn luật sư tại thời điểm đăng ký hoạt động; đồng thời đơn giản hóa các thủ tục chứng minh địa điểm trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư.

5. Luận án viện dẫn những tài liệu nào của Liên Hợp Quốc và WTO để phân loại dịch vụ pháp lý?

Luận án viện dẫn Hệ thống phân loại sản phẩm trung ương của Liên Hợp Quốc gồm CPC 1991 (mã 861) và CPC 2.0 năm 2008 (mã 821, phân nhóm 8212 cho tư vấn/đại diện luật quốc tế và 8213 cho chứng từ/sở hữu trí tuệ). Cùng với đó là các tài liệu của WTO: văn bản MTN.GNS/W/120, đề xuất phân loại S/CSC/W/32 của Australia năm 2002, Tuyên bố chung về dịch vụ pháp lý S/CSC/W/46 năm 2005 và tài liệu S/C/W/318.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Minh Đức là công trình nghiên cứu chuyên sâu về khung pháp lý điều chỉnh mô hình công ty luật hợp danh tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Tác giả đã phân tích toàn diện từ nguồn gốc lịch sử, bản chất công ty đối nhân, các học thuyết pháp lý kinh điển đến thực trạng quy định thực định và áp dụng thực tế từ năm 1989 đến năm 2022. Công trình đã làm rõ những xung đột lập pháp, khoảng trống trong hướng dẫn thành lập công ty liên kết với nước ngoài, và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện Luật Doanh nghiệp, Luật Luật sư cũng như nâng cao năng lực quản trị của đội ngũ luật sư Việt Nam.