Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Pháp luật về sáp nhập doanh nghiệp ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Đức Phương tại Trường Đại học Luật Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đặng Vũ Huân và TS. Trần Thị Bảo Ánh, chuyên ngành Luật Kinh tế (mã số 938.01 / 94380101), bảo vệ năm 2021.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Sáp nhập và mua lại doanh nghiệp (Mergers & Acquisitions - M&A) là phương thức tái cấu trúc doanh nghiệp và tập trung tư bản phổ biến trong nền kinh tế thị trường. Theo quy định pháp luật Việt Nam, sáp nhập doanh nghiệp theo nghĩa hẹp là giao dịch trong đó một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang một doanh nghiệp khác (doanh nghiệp nhận sáp nhập), đồng thời chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ ba lý do chính:
- Nhu cầu hoàn thiện hành lang pháp lý thúc đẩy tái cấu trúc doanh nghiệp: Phần lớn doanh nghiệp Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ, hạn chế về năng lực tài chính, công nghệ và kinh nghiệm quản trị. Sáp nhập doanh nghiệp tạo động lực gia tăng sức cạnh tranh trước sức ép hội nhập quốc tế.
- Yêu cầu kiểm soát hiệu quả cạnh tranh thị trường: Sáp nhập có thể dẫn đến tập trung kinh tế quá mức, tạo lập vị trí thống lĩnh hoặc độc quyền lạm dụng sức mạnh thị trường để hạn chế cạnh tranh. Do đó, hệ thống pháp luật cần cơ chế kiểm soát cân bằng giữa tự do kinh doanh và duy trì môi trường cạnh tranh lành mạnh.
- Khoảng trống nghiên cứu sau các cải cách lập pháp quan trọng: Giai đoạn 2018–2020 chứng kiến sự thay đổi căn bản của khung pháp lý Việt Nam với việc ban hành Luật Cạnh tranh năm 2018, Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Luật Đầu tư năm 2020. Các công trình nghiên cứu cấp luận án trước đó chủ yếu hoàn thành trước mốc thời gian này hoặc tiếp cận sáp nhập dưới góc độ mua bán doanh nghiệp nói chung, M&A ngành ngân hàng hoặc kiểm soát chống độc quyền riêng lẻ, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu và đồng bộ về sáp nhập doanh nghiệp theo hệ thống pháp luật hiện hành.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn pháp lý về sáp nhập doanh nghiệp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi tại Việt Nam.
Luận án xác định 03 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nhiệm vụ 1: Làm rõ những vấn đề lý luận về sáp nhập doanh nghiệp và pháp luật về sáp nhập doanh nghiệp.
- Nhiệm vụ 2: Đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về sáp nhập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay.
- Nhiệm vụ 3: Xây dựng các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về sáp nhập doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quan điểm lý luận về sáp nhập doanh nghiệp; hệ thống quy định pháp luật điều chỉnh sáp nhập doanh nghiệp của Việt Nam và một số quốc gia; thực tiễn thực hiện pháp luật về sáp nhập doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế, tập trung vào ba trụ cột pháp lý cơ bản: điều kiện sáp nhập, trình tự thủ tục sáp nhập và giải quyết hậu quả pháp lý sau sáp nhập. Hoạt động quản lý nhà nước hành chính thuần túy không thuộc phạm vi nghiên cứu trọng tâm. Luận án nghiên cứu sáp nhập theo nghĩa hẹp của pháp luật Việt Nam hiện hành, đồng thời đối chiếu với quan niệm sáp nhập theo nghĩa rộng (bao gồm cả hợp nhất) ở một số quốc gia.
- Phạm vi không gian: Trọng tâm là pháp luật và thực tiễn Việt Nam, có nghiên cứu so sánh chọn lọc với pháp luật các nước thuộc hệ thống Common Law (Anh, Mỹ, Úc) và Civil Law (Đức, Pháp, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Malaysia).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tiễn và văn bản pháp luật chủ yếu từ năm 2018 đến năm 2021, có liên hệ đối chiếu với các văn bản trước năm 2018 để đánh giá tiến trình phát triển của chính sách pháp luật.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, phân loại thành 05 nhóm nghiên cứu chính:
| Nhóm hướng nghiên cứu |
Các công trình tiêu biểu được điểm luận |
Nội dung và giá trị kế thừa |
| 1. Lý luận về mua bán, sáp nhập doanh nghiệp |
- Trần Thị Bảo Ánh (2014), Luận án TS: Pháp luật về mua bán doanh nghiệp ở Việt Nam. - Phạm Minh Sơn (2016), Luận án TS: Pháp luật về mua lại, sáp nhập ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay. - Kỷ yếu hội thảo ĐH Luật TP.HCM (2010): Pháp luật về sáp nhập, mua lại: Những vấn đề lý luận và thực tiễn. - Lutz-Christian Wolff (2008): Mergers & Acquisitions in China: Law and Practice. |
Làm rõ bản chất pháp lý, đặc điểm, hình thức của M&A, sự khác biệt giữa sáp nhập (merger), hợp nhất (consolidation) và mua lại (acquisition). |
| 2. Khung pháp lý kiểm soát tập trung kinh tế và cạnh tranh |
- Lê Viết Thái (2005): Hành vi tập trung kinh tế. - Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công thương (2014): Báo cáo tập trung kinh tế Việt Nam năm 2014. - N. Gregory Mankiw (2009, Lã Thị Khánh Ly dịch): Nguyên lý kinh tế học (phần pháp luật chống độc quyền Hoa Kỳ). - Nhóm World Law Group (Michael Whalley và Franz Jorg Semler biên tập, 2007): International Business Acquisitions: Major Legal Issues and Due Diligence. |
Cung cấp luận cứ về sự cần thiết phải kiểm soát sáp nhập nhằm chống độc quyền, bảo vệ cơ cấu cạnh tranh thị trường theo pháp luật Hoa Kỳ, Anh, Pháp và EU. |
| 3. Tác động của M&A đến quản trị công ty |
- Nguyễn Đình Cung và Lưu Minh Đức (2007), Tạp chí Quản lý Kinh tế: Thâu tóm và hợp nhất: Nhìn từ khía cạnh quản trị công ty. - Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương - CIEM (2008): Đề tài Hoạt động sáp nhập và mua lại - Cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế và kiến nghị chính sách cho Việt Nam. - Nguyễn Việt Khoa (2014), Tạp chí Nhà nước và Pháp luật: Mua bán, sáp nhập và ảnh hưởng quản trị công ty. - Phạm Duy Nghĩa (2010), Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp: Luật về mua bán doanh nghiệp: Bình luận ngắn từ góc nhìn quản trị công ty. - Luke Nottage (Đại học Sydney): Nghiên cứu về quản trị công ty và M&A tại Úc. |
Phân tích cơ chế bảo vệ cổ đông thiểu số, nghĩa vụ công bố thông tin, trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc quản trị công ty của OECD. |
| 4. Thủ tục tổ chức lại doanh nghiệp và định giá M&A |
- Mạng Mua bán và sáp nhập Việt Nam (2009): Cẩm nang Mua bán và sáp nhập tại Việt Nam. - Nguyễn Thị Bích Ngọc (2010): Pháp luật về định giá doanh nghiệp trong giao dịch sáp nhập, mua lại doanh nghiệp. |
Phân tích quy trình đăng ký kinh doanh, tái cơ cấu vốn, các phương pháp định giá doanh nghiệp mục tiêu và thẩm định chi tiết (due diligence). |
| 5. Hợp đồng sáp nhập, mua lại doanh nghiệp |
- F. Kübler và J. Simon (1993): Mấy vấn đề pháp luật kinh tế Cộng hòa Liên bang Đức. - Mai Văn Anh (2009), Luận văn ThS: Hợp đồng mua bán doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam. - Nguyễn Thị Dung (chủ biên, 2009): Pháp luật về hợp đồng trong thương mại và đầu tư: Những vấn đề pháp lý cơ bản. - Hậu Văn Tiết (2014), Luận văn ThS: Thế quyền, nghĩa vụ hợp đồng trong trường hợp mua bán và sáp nhập doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam hiện nay. |
Phân tích cấu trúc điều khoản hợp đồng sáp nhập, chuyển giao nghĩa vụ hợp đồng, xử lý vi phạm và hiệu lực hợp đồng. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy:
- Các nghiên cứu trước năm 2018 chưa phản ánh những thay đổi cốt lõi của Luật Cạnh tranh năm 2018 (chuyển đổi cách tiếp cận kiểm soát tập trung kinh tế từ căn cứ thị phần kết hợp sang đánh giá tác động hạn chế cạnh tranh đáng kể và mở rộng tiêu chí ngưỡng thông báo).
- Các công trình trước năm 2020 chưa cập nhật quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 về tỷ lệ biểu quyết thông qua nghị quyết sáp nhập, trình tự đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Hầu hết các nghiên cứu tập trung vào góc độ kinh tế hoặc quản trị, chưa phân tích thấu đáo các vướng mắc pháp lý về hậu quả sau sáp nhập như: cơ chế chuyển giao hợp đồng theo Bộ luật Dân sự, định giá tài sản trí tuệ và bảo đảm quyền lợi người lao động trong doanh nghiệp bị sáp nhập. Luận án định vị là công trình luật học chuyên sâu giải quyết trọn vẹn các khoảng trống này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
- Học thuyết Mác - Lênin về Nhà nước và pháp luật: Nhìn nhận pháp luật là công cụ thể hiện ý chí của Nhà nước để quản lý xã hội, duy trì trật tự kinh tế. Đối với hoạt động sáp nhập doanh nghiệp, pháp luật đóng vai trò kép: vừa tạo lập hành lang pháp lý bảo đảm quyền tự do định đoạt tài sản, tự do kinh doanh của doanh nghiệp, vừa thiết lập giới hạn can thiệp để bảo vệ trật tự công cộng và lợi ích xã hội.
- Lý thuyết kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước: Tiếp thu tư tưởng của các nhà kinh tế học trường phái kinh tế thị trường xã hội Đức (như Walter Eucken, Wilhelm Röpke, Ludwig Erhard, Alfred Müller-Armack). Lý thuyết khẳng định thị trường tự do thuần túy tất yếu dẫn đến tích tụ tư bản, độc quyền và suy giảm cạnh tranh; do đó sự can thiệp của Nhà nước là cần thiết tại những khu vực thị trường khiếm khuyết nhằm bảo vệ môi trường cạnh tranh và công bằng xã hội.
- Lý thuyết về hợp đồng và quyền tự do kinh doanh: Tiếp cận giao dịch sáp nhập như sự thỏa thuận bình đẳng ý chí giữa các chủ thể kinh doanh, chịu sự chi phối của nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng và các chuẩn mực quản trị công ty quốc tế (như hướng dẫn quản trị công ty của OECD).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính đặc thù của khoa học pháp lý:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Được sử dụng xuyên suốt trong Chương 1, Chương 2 và Chương 3 để mổ xẻ các khái niệm, quy phạm pháp luật, cấu trúc điều chỉnh và tổng hợp các luận điểm khoa học thành hệ thống kiến nghị.
- Phương pháp so sánh luật học: Áp dụng tại Chương 1 và Chương 2 nhằm đối chiếu quy định của pháp luật Việt Nam với kinh nghiệm lập pháp của Hoa Kỳ, Anh, Pháp, CHLB Đức, Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore... nhằm rút ra bài học hoàn thiện pháp luật trong nước.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống và thống kê thực tiễn: Sử dụng trong Chương 2 để phân tích các số liệu thực tế, các thương vụ sáp nhập điển hình trên thị trường Việt Nam (trong lĩnh vực ngân hàng, viễn thông, bán lẻ...) nhằm làm sáng tỏ những bất cập khi thi hành pháp luật.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam: Hiến pháp 2013, Bộ luật Dân sự 2015, Luật Doanh nghiệp (2005, 2014, 2020), Luật Cạnh tranh (2004, 2018), Luật Đầu tư (2014, 2020), Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi, bổ sung 2017), Luật Viễn thông 2009, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán 2019, Luật Lao động (2012, 2019) và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Các báo cáo chính thức: Báo cáo tập trung kinh tế của Cục Quản lý cạnh tranh (Bộ Công thương), báo cáo tổng kết của cơ quan đăng ký kinh doanh, tài liệu từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Các hồ sơ, hợp đồng giao dịch sáp nhập thực tế được tác giả thu thập và đưa vào phụ lục minh chứng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận về sáp nhập doanh nghiệp và pháp luật về sáp nhập doanh nghiệp
Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận pháp lý về sáp nhập doanh nghiệp thông qua hai nội dung lớn:
- Lý luận về sáp nhập doanh nghiệp:
- Khái niệm và đặc điểm: Phân tích sự khác biệt giữa sáp nhập (doanh nghiệp bị sáp nhập chấm dứt tư cách pháp nhân, tài sản và quyền nghĩa vụ chuyển giao nguyên trạng sang doanh nghiệp nhận sáp nhập) với hợp nhất (các bên cùng chấm dứt để lập pháp nhân mới) và mua lại doanh nghiệp (bên bị mua lại không chấm dứt pháp nhân mà chỉ thay đổi cấu trúc sở hữu).
- Các hình thức sáp nhập: Phân loại thành sáp nhập theo chiều ngang (giữa các đối thủ cạnh tranh trên cùng thị trường liên quan), sáp nhập theo chiều dọc (giữa các doanh nghiệp trong cùng chuỗi sản xuất - phân phối) và sáp nhập hỗn hợp (giữa các doanh nghiệp ở các ngành nghề không liên quan).
- Tác động của sáp nhập: Chỉ rõ tác động hai mặt đến nền kinh tế - xã hội. Mặt tích cực gồm tối ưu hóa quy mô sản xuất, tiết giảm chi phí giao dịch, tái cơ cấu doanh nghiệp yếu kém. Mặt tiêu cực gồm nguy cơ hình thành doanh nghiệp thống lĩnh thị trường, tạo rào cản gia nhập ngành, triệt tiêu động lực cạnh tranh và ảnh hưởng quyền lợi người lao động.
- Lý luận pháp luật về sáp nhập doanh nghiệp:
- Xác định khái niệm, bản chất pháp lý và cấu trúc nội dung của pháp luật về sáp nhập doanh nghiệp bao gồm: quy định về điều kiện sáp nhập, trình tự thủ tục sáp nhập và giải quyết hậu quả pháp lý sau sáp nhập.
- Phân tích các yếu tố tác động đến pháp luật sáp nhập doanh nghiệp: thể chế chính trị - kinh tế, mức độ phát triển của thị trường tài chính, chính sách cạnh tranh quốc gia và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế.
Chương 2: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về sáp nhập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay
Chương 2 đánh giá thực trạng quy định pháp luật thực định và phân tích thực tiễn áp dụng tại Việt Nam:
- Thực trạng quy định pháp luật:
- Điều kiện sáp nhập: Phân tích các điều kiện kiểm soát tập trung kinh tế theo Luật Cạnh tranh năm 2018 (ngưỡng thông báo dựa trên tổng tài sản, tổng doanh thu, giá trị giao dịch và thị phần kết hợp) cùng các điều kiện đặc thù trong các ngành nhạy cảm theo Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Viễn thông, Luật Chứng khoán, Luật Kinh doanh bảo hiểm.
- Trình tự, thủ tục sáp nhập: Phân tích quy trình lập hợp đồng sáp nhập, thông qua nghị quyết sáp nhập tại Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng thành viên, thủ tục thông báo tập trung kinh tế với cơ quan cạnh tranh và thủ tục đăng ký doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Quy định về hậu quả pháp lý: Cơ chế kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, tài sản, trách nhiệm nợ, xử lý cổ phần/phần vốn góp và sắp xếp lao động.
- Thực tiễn thực hiện và các bất cập, vướng mắc nổi lên:
- Bất cập về ngưỡng thông báo tập trung kinh tế: Sự thiếu đồng bộ giữa quy định chung của Luật Cạnh tranh 2018 và quy định tại Luật Viễn thông năm 2009 về kiểm soát tập trung kinh tế.
- Khó khăn trong kiểm soát và xử lý vụ việc: Hoạt động điều tra, thẩm định các vụ việc tập trung kinh tế liên quan đến sáp nhập gặp nhiều trở ngại do cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia chưa được kiện toàn đầy đủ văn bản hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ.
- Thiếu cơ chế phối hợp liên ngành: Cơ chế trao đổi thông tin giữa Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý cạnh tranh và các cơ quan quản lý chuyên ngành (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước) còn rời rạc.
- Xung đột quy định về chuyển giao hợp đồng: Điểm mâu thuẫn giữa quy định kế thừa đương nhiên nghĩa vụ khi sáp nhập tại Luật Doanh nghiệp với quy định tại Điều 370 Bộ luật Dân sự 2015 (chuyển giao nghĩa vụ phải có sự đồng ý của bên có quyền).
- Định giá tài sản trí tuệ: Thiếu khung pháp lý và tiêu chuẩn định giá thống nhất đối với tài sản vô hình (thương hiệu, sáng chế, bí mật kinh doanh) trong giao dịch sáp nhập.
- Bảo đảm quyền lợi người lao động: Quy định pháp luật lao động về phương án sử dụng lao động, trợ cấp mất việc làm khi sáp nhập doanh nghiệp còn nhiều khoảng trống thực thi.
Chương 3: Định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về sáp nhập doanh nghiệp ở Việt Nam
Chương 3 đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp cụ thể:
- Bốn (04) định hướng hoàn thiện:
- Hoàn thiện trên cơ sở đổi mới tư duy quản lý nhà nước về kinh tế, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Bảo đảm tính khả thi, xuất phát từ đòi hỏi của thực tiễn nền kinh tế.
- Bảo đảm tính minh bạch, thống nhất, đồng bộ trong hệ thống pháp luật (giữa Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Cạnh tranh và các luật chuyên ngành).
- Đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và thông lệ quản trị thị trường toàn cầu.
- Bảy (07) nhóm giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
- Sửa đổi quy định về ngưỡng thông báo tập trung kinh tế tại Luật Viễn thông để thống nhất với Luật Cạnh tranh năm 2018.
- Hoàn thiện quy định pháp luật doanh nghiệp về trình tự, thủ tục thông qua và thực hiện sáp nhập.
- Hoàn thiện quy định pháp luật về chuyển giao hợp đồng trong giao dịch sáp nhập doanh nghiệp, làm rõ quy tắc kế thừa theo luật định.
- Ban hành các quy định xác định và tiêu chí định giá tài sản trí tuệ theo chuẩn mực chung trong quá trình sáp nhập.
- Bổ sung, sửa đổi quy định của pháp luật lao động về giải quyết việc làm, trách nhiệm xây dựng phương án sử dụng lao động đối với doanh nghiệp bị sáp nhập.
- Ban hành Nghị định của Chính phủ về sáp nhập tổ chức tín dụng (thay thế Thông tư số 04/2010/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước để nâng cao hiệu lực pháp lý).
- Khẩn trương ban hành Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.
- Năm (05) nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật:
- Cơ quan quản lý cạnh tranh ban hành và phổ biến các hướng dẫn nội bộ minh bạch về điều kiện sáp nhập doanh nghiệp đến cộng đồng kinh doanh.
- Nâng cao nhận thức pháp lý của doanh nghiệp và các nhà đầu tư tham gia sáp nhập.
- Chú trọng công tác tái cơ cấu nhân sự và tích hợp văn hóa doanh nghiệp hậu sáp nhập.
- Tăng cường cơ chế phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan nhà nước trong quản lý, chia sẻ dữ liệu và kiểm soát giao dịch sáp nhập.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động xét xử và năng lực chuyên môn của Thẩm phán Tòa án trong việc giải quyết các tranh chấp phát sinh từ giao dịch sáp nhập.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm hệ thống lý luận khoa học pháp lý về sáp nhập doanh nghiệp; phân định rành mạch ranh giới pháp lý giữa sáp nhập doanh nghiệp với mua lại và hợp nhất doanh nghiệp; phân tích bản chất pháp lý của việc chuyển giao toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và chấm dứt tư cách pháp nhân của bên bị sáp nhập.
- Xác lập cấu trúc nội dung điều chỉnh hoàn chỉnh của pháp luật về sáp nhập doanh nghiệp gồm ba nhóm chế định cốt lõi: điều kiện sáp nhập, trình tự thủ tục sáp nhập và giải quyết hậu quả pháp lý sau sáp nhập.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp
- Cung cấp bức tranh đánh giá toàn diện, có hệ thống về thực trạng pháp luật và thực tiễn thực thi pháp luật sáp nhập doanh nghiệp tại Việt Nam dưới tác động của các đạo luật mới ban hành (Luật Cạnh tranh 2018, Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Đầu tư 2020).
- Phát hiện và chứng minh các điểm nghẽn, xung đột pháp luật thực tế: xung đột giữa Luật Doanh nghiệp và Điều 370 Bộ luật Dân sự 2015 trong chuyển giao nghĩa vụ; bất cập về ngưỡng thông báo tập trung kinh tế trong ngành viễn thông; thiếu hụt tiêu chí định giá tài sản trí tuệ; khoảng trống pháp lý bảo vệ lao động.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 04 định hướng, 07 nhóm giải pháp sửa đổi lập pháp/lập quy cụ thể và 05 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi có giá trị ứng dụng trực tiếp cho các cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Theo nội dung văn bản và ý kiến nhận xét của các nhà khoa học trong Hội đồng đánh giá luận án:
- Về phạm vi tiếp cận khái niệm: Luận án tập trung nghiên cứu sáp nhập theo nghĩa hẹp của Luật Doanh nghiệp Việt Nam (phân biệt với hợp nhất), trong khi phần kiến nghị có định hướng tiếp cận sáp nhập theo nghĩa rộng của thông lệ quốc tế; cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về cơ sở lý thuyết và thực tiễn của sự phân định này.
- Về giải quyết xung đột văn bản pháp luật: Luận án nêu bất cập giữa Luật Doanh nghiệp và Điều 370 Bộ luật Dân sự 2015 về sự đồng ý của bên có quyền khi chuyển giao nghĩa vụ, nhưng cần được luận giải sâu hơn dưới góc độ mối quan hệ giữa luật chung và luật chuyên ngành theo quy định tại Điều 4 và Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015.
- Về mối quan hệ giữa Luật Cạnh tranh và pháp luật ngành: Cần tiếp tục mở rộng nghiên cứu cơ chế phối hợp thẩm quyền giữa Luật Cạnh tranh và các luật chuyên ngành (bảo hiểm, chứng khoán, năng lượng) trong kiểm soát tập trung kinh tế xuyên biên giới.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan xây dựng pháp luật và hoạch định chính sách: Là cơ sở khoa học hữu ích cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công thương (Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia), Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tư pháp trong việc rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến doanh nghiệp, cạnh tranh, đầu tư và tổ chức tín dụng.
- Cơ quan thực thi pháp luật và Tòa án: Giúp cơ quan đăng ký kinh doanh và đội ngũ Thẩm phán nắm vững bản chất pháp lý của giao dịch sáp nhập để giải quyết thủ tục hành chính và tranh chấp kinh doanh thương mại hậu sáp nhập.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên sâu phục vụ công tác giảng dạy, học tập môn Luật Kinh tế, Luật Doanh nghiệp, Luật Cạnh tranh tại các trường đại học và viện nghiên cứu chuyên ngành luật, kinh tế.
- Cộng đồng doanh nghiệp và luật sư tư vấn: Hỗ trợ các nhà đầu tư, luật sư, chuyên viên tư vấn pháp lý nhận diện các rủi ro pháp lý về hợp đồng, định giá tài sản trí tuệ, lao động và thủ tục thông báo tập trung kinh tế trong các thương vụ sáp nhập.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân biệt khái niệm sáp nhập doanh nghiệp với mua lại và hợp nhất doanh nghiệp như thế nào?
Theo luận án, sáp nhập doanh nghiệp (nghĩa hẹp) là giao dịch một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ sang một doanh nghiệp nhận sáp nhập và chấm dứt hoàn toàn sự tồn tại pháp nhân của mình. Trong khi đó, hợp nhất doanh nghiệp là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp cùng chấm dứt tư cách pháp nhân để hình thành một doanh nghiệp hoàn toàn mới. Ngược lại, mua lại doanh nghiệp (acquisition) là việc một bên mua lại một phần hoặc toàn bộ cổ phần, phần vốn góp hoặc tài sản của doanh nghiệp khác để giành quyền kiểm soát nhưng doanh nghiệp mục tiêu vẫn tiếp tục duy trì tư cách pháp nhân độc lập.
2. Vì sao luận án đề xuất phải sửa đổi quy định về ngưỡng thông báo tập trung kinh tế tại Luật Viễn thông?
Luật Cạnh tranh năm 2018 đã thay đổi căn bản cơ chế kiểm soát tập trung kinh tế, áp dụng các ngưỡng thông báo đa dạng dựa trên tổng tài sản, tổng doanh thu, giá trị giao dịch và thị phần kết hợp, đồng thời đánh giá tác động hạn chế cạnh tranh đáng kể. Tuy nhiên, Luật Viễn thông năm 2009 vẫn duy trì các quy định cũ dựa trên thị phần viễn thông đơn thuần, dẫn đến sự chồng chéo, không đồng bộ về thẩm quyền và tiêu chí kiểm soát giữa cơ quan quản lý ngành viễn thông và cơ quan quản lý cạnh tranh quốc gia.
3. Vướng mắc pháp lý nào phát sinh giữa Luật Doanh nghiệp và Bộ luật Dân sự trong chuyển giao hợp đồng khi sáp nhập?
Khoản 2 Điều 201 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định sau khi sáp nhập, doanh nghiệp nhận sáp nhập đương nhiên hưởng các quyền và chịu trách nhiệm về các khoản nợ, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp bị sáp nhập. Tuy nhiên, Điều 370 Bộ luật Dân sự 2015 quy định việc chuyển giao nghĩa vụ phải được sự đồng ý của bên có quyền (chủ nợ, đối tác hợp đồng). Điều này tạo ra khoảng trống pháp lý khi bên thứ ba từ chối chuyển giao nghĩa vụ hợp đồng trong các thương vụ sáp nhập.
4. Luận án đề xuất những giải pháp gì đối với vấn đề định giá tài sản trí tuệ trong sáp nhập doanh nghiệp?
Luận án chỉ ra rằng tài sản vô hình (thương hiệu, sáng chế, bí mật kinh doanh, tệp khách hàng) chiếm giá trị rất lớn trong các thương vụ sáp nhập hiện đại nhưng chưa có khung pháp lý điều chỉnh chi tiết. Luận án đề xuất cơ quan nhà nước cần sớm ban hành quy định hướng dẫn xác định tài sản trí tuệ và xây dựng các tiêu chí, phương pháp thẩm định giá tài sản trí tuệ theo chuẩn mực kế toán và thông lệ quốc tế để làm căn cứ xác định tỷ lệ hoán đổi cổ phần/vốn góp chính xác và minh bạch.
5. Tại sao cần ban hành Nghị định về sáp nhập tổ chức tín dụng thay thế Thông tư số 04/2010/TT-NHNN?
Ngân hàng và tổ chức tín dụng là lĩnh vực kinh doanh đặc thù có tính rủi ro hệ thống cao, ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh tài chính quốc gia. Việc điều chỉnh hoạt động sáp nhập tổ chức tín dụng chỉ bằng hình thức Thông tư (Thông tư số 04/2010/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước) có hiệu lực pháp lý thấp, dễ biến động và không bao quát hết các quan hệ phức tạp liên quan đến quyền sở hữu tài sản, bảo vệ người gửi tiền và kiểm soát tập trung kinh tế. Do đó, luận án kiến nghị Chính phủ cần ban hành Nghị định để nâng cao giá trị pháp lý và tính ổn định của khung thể chế điều chỉnh sáp nhập trong lĩnh vực này.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Pháp luật về sáp nhập doanh nghiệp ở Việt Nam" của tác giả Nguyễn Đức Phương là công trình nghiên cứu khoa học pháp lý chuyên sâu, toàn diện và có tính hệ thống cao trong chuyên ngành Luật Kinh tế. Luận án đã cập nhật kịp thời các bước chuyển đổi lập pháp quan trọng từ Luật Cạnh tranh năm 2018, Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Luật Đầu tư năm 2020 để làm rõ bản chất lý luận, đánh giá thực trạng quy định và phân tích thực tiễn thực thi pháp luật sáp nhập tại Việt Nam. Hệ sinh thái 04 định hướng, 07 nhóm giải pháp hoàn thiện quy phạm và 05 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành được luận án đề xuất có cơ sở lý luận vững chắc, đáp ứng đòi hỏi cấp thiết của thực tiễn thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho các cơ quan hoạch định chính sách, cơ quan tài phán, các cơ sở nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp.