CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ AN NINH VIỆC LÀM VÀ PHÁP LUẬT VỀ AN NINH VIỆC LÀM .1 Lý luận về an ninh việc làm.1 Khái niệm an ninh việc làm. Đặc điểm của an ninh việc làm. Vai trò, ý nghĩa của an ninh việc làm. Các yếu tố ảnh hưởng tới an ninh việc làm.
Pháp luật về an ninh việc làm. Nguyên tắc điều chỉnh pháp luật về an ninh việc làm. Nội dung pháp luật về an ninh việc làm. 5758 Kết luận chương 1.
79 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ AN NINH VIỆC LÀM VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN. Pháp luật về an ninh việc làm khi xác lập quan hệ lao động và thực tiễn thực hiện. Dấu hiệu nhận diện quan hệ lao động. Xác định năng lực chủ thể của người lao động .3 Hình thức xác lập quan hệ lao động.4 Các loại hợp đồng lao động.
Nội dung thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động khi xác lập quan hệ lao động. Pháp luật về an ninh việc làm khi thực hiện quan hệ lao động và thực tiễn thực hiện. Trách nhiệm của người sử dụng lao động nhằm duy trì việc làm cho người lao động.2 Trách nhiệm đào tạo người lao động để nâng cao khả năng thích ứng với thay đổi công việc. Trách nhiệm đảm bảo điều kiện lao động để duy trì việc làm109107 2.
Pháp luật về an ninh việc làm khi chấm dứt quan hệ lao động và thực tiễn thực hiện. Điều kiện chấm dứt quan hệ lao động nhằm đảm bảo an ninh việc làm .2 Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt quan hệ lao động .3 Các các biện pháp hỗ trợ, khôi phục việc làm cho NLĐ. Các cơ chế đảm bảo pháp luật về an ninh việc làm. 136130 Kết luận chương 2.
141135 CHƯƠNG 3 KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẲ THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ AN NINH VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM143137 3.1 Định hướng hoàn thiện pháp luật về an ninh việc làm .1 Thể chế hoá kịp thời, đảm bảo tương thích chủ trương, đường lối của Đảng và nhà nước về chính sách việc làm. Hạn chế những yếu tố tiêu cực của kinh tế thị trường. Hạn chế sự bất bình đẳng trong quan hệ giữa người lao động và ngưởi sử dụng lao động .4 Thích ứng với sự biến đổi của toàn cầu hoá và khoa học kỹ thuật. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về an ninh việc làm 148142 3.1 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định pháp luật về an ninh việc làm.
Error! Bookmark not defined.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về an ninh việc làm. 159152 Kết luận chương 3. 166158 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC ix LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việc làm là một trong những nhu cầu cơ bản của người lao động (NLĐ) để bảo đảm cuộc sống và phát triển năng lực toàn diện.
Tạo việc làm và bảo đảm việc làm cho NLĐ; bảo đảm quyền bình đẳng về việc làm cho NLĐ là trách nhiệm của mọi quốc gia. Tại Việt Nam, việc làm là một phần quan trọng trong quá trình dịch chuyển từ quốc gia có thu nhập thấp sang một quốc gia thu nhập trung bình, tiến tới phát triển và hội nhập toàn cầu. Chủ trương “Đổi mới” được phát động từ năm 1986 không chỉ làm thay đổi cơ cấu kinh tế của Việt Nam mà còn tạo tiền đề quan trọng cho việc hình thành và phát triển thị trường lao động (TTLĐ). Hệ thống chính sách, pháp luật lao động (PLLĐ) đã góp phần quan trọng trong đảm bảo việc làm có hiệu quả,cải thiện điều kiện làm việc, chất lượng nguồn nhân lực từng bước được cải thiện, đáp ứng nhu cầu của thị trường;… Giải quyết việc làm, đảm bảo cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, doanh nghiệp và của toàn xã hội.
Theo khoản 2 Điều 35, Hiến pháp năm 2013 đã quy định “Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi”. Để triển khai tư tưởng này, Luật Việc làm năm 2013, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, Bộ luật lao động năm 2019,. và nhiều văn bản hướng dẫn thi hành đã bước đầu điều chỉnh một số nội dung như: xác lập, thực hiện và chấm dứt quan hệ lao động (QHLĐ); xây dựng chính sách TTLĐ, tạo điều kiện chuyển đổi công việc liên tục; thiết lập hệ thống an sinh xã hội (ASXH) hiện đại và có những biện pháp bảo vệ việc làm cho các đối tượng đặc thù… Ngoài ra, Việt Nam còn tiếp cận các tiêu chuẩn lao động quốc tế về việc làm khi phê chuẩn nhiều văn bản của Tổ chức lao động quốc tế (International Labour Organization - ILO) như Công ước số 88 (1948) về tổ chức dịch vụ việc làm, Công ước số 100 (1959) về trả công bình đẳng giữa lao động nam và nữ cho một công việc ngang nhau, Công ước số 1 111 (1958) về Phân biệt đối xử trong việc làm và nghề nghiệp, Công ước số 122 (1964) về chính sách việc làm, Công ước số 159 (1983) của ILO về tái thích ứng nghề nghiệp và việc làm cho người khuyết tật…Đây là các nguồn pháp luật quan trọng đảm bảo việc xây dựng và tổ chức thực thi pháp luật về việc làm. Các quy định này bước đầu đã tạo khung pháp lý điều chỉnh QHLĐ và TTLĐ.
Tuy nhiên, cùng với sự hình thành và phát triển TTLĐ trong nền kinh tế thị trường (KTTT), các quan hệ xã hội về việc làm ngày càng phát triển đa dạng và linh hoạt. Tự do hóa thương mại, toàn cầu hoá, các tiến bộ kĩ thuật, dịch bệnh và biến đối khí hậu đã dẫn đến sự thay đổi cơ cấu lao động, quản trị doanh nghiệp, các mô hình làm việc mới ra đời và trở lên phổ biến. Nhiều công việc mới ra đời với yêu cầu chất lượng lao động, trình độ cao. Tuy vậy, điều này tiềm ẩn những rủi ro đối với NLĐ nhằm duy trì việc làm và đảm bảo an ninh thu nhập.
Nhu cầu được đảm bảo việc làm bởi những loại hình an ninh mới nằm ngoài QHLĐ là nhu cầu tất yếu của NLĐ. TTLĐ càng linh hoạt thì càng đòi hỏi các chính sách về an ninh việc làm (ANVL) cần được thực thi. Ở Việt Nam, mặc dù các quy định về ANVL đã được đề cập trong các chính sách phát triển và giải quyết việc làm của Nhà nước và các quy định của pháp luật. Tuy nhiên, các quy định được tiếp cận chủ yếkhoáu theo hướng đưa ra các giải pháp để giải quyết việc làm mà chưa xem xét chi tiết các yếu tố đảm bảo ANVL.
Do vậy, yêu cầu hoàn thiện pháp luật về ANVL là một nhu cầu cần thiết, cần được chú trọng. Đặc biệt, khi Việt Nam đẩy mạnh tiến trình hội nhập với kinh tế thế giới đòi hỏipháp luật phải tiệm cận hơn các tiêu chuẩn lao động quốc tế và cập nhập các xu hướng phát triển về quan hệ. Xuất phát từ các lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Pháp luật về an ninh việc làm ở Việt Nam - Lý luận và thực tiễn” làm hướng nghiên cứu cho bậc học tiến sĩ của mình. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận về ANVL và pháp luật về ANVL; đánh giá thực trạng pháp luật về ANVL.
Đây là 2 cơ sở để xây dựng các khuyến nghị phù hợp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về ANVL ở Việt Nam. Để đạt được các mục đích trên, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định bao gồm: - Tổng hợp, phân loại, đánh giá các công trình nghiên cứu về ANVL và pháp luật về ANVL; - Xây dựng khung lý thuyết về ANVL; - Phân tích, đánh giá thực trạng quy định của pháp luật về ANVL, thực tiễn thi hành pháp luật về ANVL tại Việt Nam; - Lựa chọn những giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về ANVL tại Việt Nam. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu của Luận án Đối tượng nghiên cứu của luận án là các nội dung pháp luật liên quan đến ANVL; thực tiễn xây dựng và thực thi pháp luật về ANVL tại Việt Nam; kinh nghiệm quốc tế và một số quốc gia đối với việc hoàn thiện pháp luật về ANVL.
Phạm vi nghiên cứu của Luận án Về nội dung, phạm vi nghiên cứu của luận án tiếp cận nghiên cứu dưới góc độ pháp lý liên quan tới các quy định về ANVL trong giai đoạn xác lập, thực hiện và chấm dứt QHLĐ. Đối tượng hướng tới của ANVL thuộc phạm vi nghiên cứu của luận án là người làm việc có QHLĐ thông qua HĐLĐ. Các đối tượng NLĐ thuộc khu vực phi chính thức; NLĐ là công chức, viên chức và lực lượng vũ trang không là đối tượng nghiên cứu của luận án này. Về mặt không gian, luận án nghiên cứu pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về ANVL trong pháp luật lao động được quy định trong Bộ luật lao động (BLLĐ) năm 2019 trong mối tương quan so sánh với BLLĐ năm 2012 và một số quy định pháp luật liên quan.
Bên cạnh đó, Luận án cũng mở rộng phạm vi nghiên cứu đối với các tiêu chuẩn lao động quốc tế về ANVL, pháp luật một quốc gia trên thế giới về ANVL. 3 Về mặt thời gian, luận án nghiên cứu pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về ANVL trong giai đoạn từ năm 2017 tới nay nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp về ANVL, đảm bảo tính khả thi của các giải pháp trong tương lai. Phương pháp nghiên cứu Để đạt được các mục đích nghiên cứu đặt ra, trong quá trình nghiên cứu luận án đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cơ bản như sau: - Phương pháp phân tích và tổng hợp được sử dụng trong toàn bộ luận án để nghiên cứu tổng quan những vấn đề lý luận về ANVL, bình luận, diễn giải các quy định pháp luật thực định về ANVL. - Phương pháp lịch sử được áp dụng trong luận án nhằm nghiên cứu lịch sử phát triển lý luận về ANVL và pháp luật về ANVL.