Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Nhân thân người phạm tội giết người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Phan Ái Nhi thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Tất Viễn. Công trình thuộc chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm (mã số 9.05), hoàn thành năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bảo vệ quyền con người, trong đó quyền sống là quyền tự nhiên quan trọng nhất, là yêu cầu cốt lõi của hệ thống pháp luật. Trong Bộ luật Hình sự (BLHS) năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), tội giết người được xếp ở vị trí thứ hai trong nhóm các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người, chỉ sau nhóm tội xâm phạm an ninh quốc gia. Theo số liệu của Bộ Công an, giai đoạn 2014–2019 toàn quốc xảy ra 6.850 vụ án giết người; năm 2021 ghi nhận hơn 1.000 vụ và Quý I/2022 xảy ra 280 vụ (tăng 9% so với cùng kỳ năm trước). Báo cáo thẩm tra năm 2022 của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội ghi nhận tội phạm giết người gia tăng 7,43% và có xu hướng trẻ hóa nghiêm trọng khi đối tượng dưới 30 tuổi chiếm tới 60% (trước đây chỉ chiếm khoảng 35%).

Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, có tốc độ đô thị hóa nhanh, quy mô kinh tế năm 2020 tăng 2,7 lần so với năm 2010 và GRDP bình quân đầu người tăng gấp đôi. Tuy nhiên, sự phát triển này đi kèm với các áp lực an sinh, quản lý cư dân và an ninh trật tự phức tạp. Số liệu thống kê của Tòa án nhân dân (TAND) TP.HCM giai đoạn 2012–2021 cho thấy cơ quan này đã thụ lý 14.201 hồ sơ vụ án với 35.158 bị cáo; trong đó riêng tội giết người thụ lý 1.944 vụ (chiếm 13,68% tổng số vụ) với số bị cáo chiếm gần 11% tổng số bị cáo của tất cả các loại tội phạm.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ rõ: trước thời điểm luận án được thực hiện, tại Việt Nam đã có các công trình nghiên cứu về nhân thân người phạm tội nói chung hoặc nhân thân trong một số nhóm tội phạm cụ thể, nhưng chưa có một công trình nào ở cấp độ luận án tiến sĩ nghiên cứu đầy đủ, toàn diện từ lý luận đến thực tiễn về nhân thân người phạm tội giết người gắn với đặc thù "địa lý học tội phạm" tại địa bàn TP.HCM.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là hoàn thiện các giải pháp phòng ngừa tội giết người trên địa bàn TP.HCM thông qua việc làm rõ những đặc điểm nhân thân người phạm tội và xác định các yếu tố tác động đến quá trình hình thành nhân thân người phạm tội giết người trong giai đoạn 2012–2021.

Để thực hiện mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu của các công trình trong và ngoài nước có liên quan đến nhân thân người phạm tội nói chung và nhân thân người phạm tội giết người nói riêng, liên quan đến hoạt động phòng ngừa tình hình tội giết người; đánh giá khái quát phạm vi và mức độ nghiên cứu của những công trình này, xác định những vấn đề được kế thừa và làm rõ những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án.
  2. Nghiên cứu, phân tích, làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về nhân thân người phạm tội giết người và lý luận phòng ngừa tình hình tội phạm từ góc độ nhân thân người phạm tội giết người.
  3. Phân tích, đánh giá tình hình tội giết người, cơ cấu nhân thân người phạm tội giết người trên địa bàn TP.HCM trong thời gian từ năm 2012 đến năm 2021.
  4. Nghiên cứu sáng tạo, bao gồm việc áp dụng lý luận về nhân thân người phạm tội và lý luận phòng ngừa tội phạm để làm rõ các đặc điểm nhân thân, các yếu tố tác động đến sự hình thành nhân thân người phạm tội giết người trên địa bàn TP.HCM; đồng thời kiến nghị các giải pháp phòng ngừa tội giết người từ khía cạnh nhân thân người phạm tội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ phụ thuộc giữa các đặc điểm nhân thân người phạm tội giết người với các hiện tượng, quá trình kinh tế - xã hội trên địa bàn TP.HCM, nhằm làm rõ quy luật của sự phạm tội giết người.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ Tội phạm học thuộc chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm.
  • Phạm vi cấp xét xử: Tập trung nghiên cứu ở cấp xét xử hình sự sơ thẩm.
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng số liệu thống kê xét xử sơ thẩm và 500 bản án hình sự sơ thẩm về tội giết người trong giai đoạn 2012–2021.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên phạm vi địa bàn TP.HCM.
  • Phạm vi tội danh: Nghiên cứu tội giết người theo quy định tại Điều 93 BLHS năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) và Điều 123 BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tác giả đã hệ thống hóa và phân loại các tài liệu nghiên cứu trong nước thành hai nhóm chính:

Nhóm nghiên cứu lý luận chung về nhân thân người phạm tội:

  • Các giáo trình và công trình của GS.TS Võ Khánh Vinh (1999, 2002) chỉ ra cá nhân bao gồm 3 tiểu hệ thống: địa vị xã hội, chức năng/vai trò xã hội và các đặc điểm tâm lý – đạo đức; từ đó định nghĩa nhân thân người phạm tội là tổng thể các dấu hiệu, đặc điểm xã hội kết hợp với hoàn cảnh bên ngoài tác động đến hành vi phạm tội.
  • PGS.TS Phạm Văn Tỉnh (2013) trong cuốn Một số vấn đề tội phạm học Việt Nam xác định nhân thân người phạm tội là khách thể nghiên cứu thông qua 4 thông số: mức độ, cơ cấu, động thái và tính chất.
  • TS Nguyễn Mạnh Kháng (2000) trong Tội phạm học Việt Nam - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn (TS Phạm Hồng Hải chủ biên) phân tích quá trình hình thành nhân thân theo hai hướng tích cực và tiêu cực.
  • Các sách chuyên khảo của GS.TS Nguyễn Xuân Yêm (2001, 2003, 2013) và phối hợp với PGS.TS Nguyễn Minh Đức (2011) về tội phạm học đại cương, tội phạm học chuyên ngành và lý luận phòng ngừa tội phạm trong bối cảnh toàn cầu hóa.
  • Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thanh Thủy (2005) về nhân thân người phạm tội trong luật hình sự Việt Nam; luận án tiến sĩ của Bùi Kiên Điện về nhân thân bị can trong điều tra hình sự; luận án của Đỗ Tiến Dũng (2018) về tội xâm phạm sở hữu; Nguyễn Vinh Huy (2019) về tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự; Phạm Uyên Thy (2020) về nhân thân người phạm tội trên địa bàn TP.HCM nói chung.

Nhóm nghiên cứu chuyên sâu về tội giết người và nhân thân người phạm tội giết người:

  • Sách chuyên khảo của TS Đồng Đại Lộc (2013) nghiên cứu công tác đấu tranh phòng, chống tội giết người của lực lượng cảnh sát nhân dân, phân tích các đặc điểm nhân thân như giới tính nam chiếm 94,5%, độ tuổi 18–30 chiếm tỷ lệ lớn nhất, trình độ học vấn thấp (27,8% mù chữ, 61% học vấn trung học cơ sở).
  • Sách chuyên khảo của TS Phạm Hồng Cử (2013) về phòng ngừa tội phạm giết người tại các tỉnh, thành phố phía Nam.
  • Các luận án tiến sĩ luật học tiếp cận khía cạnh luật hình sự và tội phạm học: Đặng Quang Phương (1990), Đỗ Đức Hồng Hà (2006), Lưu Hoài Bảo (2018 tại Nghệ An).
  • Các luận văn thạc sĩ nghiên cứu theo địa bàn: Tô Mạnh Hà (2013 - TP.HCM), Hoàng Công Huấn (1997), Đoàn Văn Lâm (2013 - Bình Dương), Nguyễn Lộc (2002 - Đắk Lắk), Ngô Hữu Long (1999 - Hà Nội), Đoàn Lê Hải Lý (2014 - TP.HCM), Phạm Thị Bích Thủy (2016 - Bình Phước), Bùi Trọng Tuệ (2004 - Hà Nam).

Các hướng nghiên cứu nước ngoài

  • Nghiên cứu lý luận nhân thân người phạm tội: Antônhian IU.E (2004) tại Nga phân tích cơ cấu, tâm lý, đạo đức của người phạm tội; Brandon C. Welsh và David P. Farrington (2012) trong The Oxford Handbook of Crime Prevention đề xuất 3 hướng can thiệp phòng ngừa; A. Đôn-Gô-Va (1987) nghiên cứu tâm lý xã hội người chưa thành niên phạm tội; Adam Sutton, Adrian Cherney và Rob White (2014) phân định phòng ngừa xã hội và phòng ngừa cá biệt; Frank Schmalleger (2002), Michael Doherty (2002), Larry J. Siegel (2001), Kudrjavcev V.N (1978, 1996 do Đào Trí Úc dịch).
  • Nghiên cứu tội giết người: John Lindow (1997), Kenneth Polk (1994, 1999) trong công trình When men kill nghiên cứu định tính các trường hợp giết người điển hình, 4 kịch bản bạo lực và vai trò của giới tính nam.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây hoặc chỉ tiếp cận nhân thân người phạm tội ở góc độ khoa học luật hình sự, tố tụng hình sự, hoặc dừng lại ở việc thống kê mô tả nhân khẩu học mà chưa phân tích chuyên sâu cơ chế hình thành nhân cách tiêu cực của người phạm tội giết người. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: xây dựng hệ thống lý luận chuyên biệt về nhân thân người phạm tội giết người gắn liền với tính chất địa lý học tội phạm của đô thị đặc biệt TP.HCM giai đoạn 2012–2021, làm rõ sự tương tác giữa các yếu tố môi trường sống và yếu tố chủ quan để đề xuất hệ thống giải pháp phòng ngừa toàn diện.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Hệ tư tưởng và phương pháp luận nền tảng: Dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước Việt Nam về công tác phòng, chống tội phạm.
  • Quan điểm bản chất xã hội của con người: Luận án vận dụng luận điểm của Karl Marx: bản chất con người là tổng hòa của tất cả các quan hệ xã hội, và xã hội là sản phẩm của sự tác động lẫn nhau giữa con người với con người.
  • Thuyết tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1954): Vận dụng mô hình 5 bậc nhu cầu trong cuốn Motivation and Personality (nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu liên kết/chấp nhận, nhu cầu được đánh giá/tôn trọng, nhu cầu tự khẳng định bản thân) để phân tích động lực hành vi, sự lệch lạc trong quá trình tìm kiếm thỏa mãn nhu cầu của cá nhân dẫn tới hành vi bạo lực giết người.
  • Tiếp cận liên ngành: Kết hợp tri thức giữa Tội phạm học, Luật Hình sự, Xã hội học pháp luật, Tâm lý học, Thống kê học và Địa lý học tội phạm.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp hệ thống, nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích các văn bản pháp luật, báo cáo tổng kết ngành, tài liệu khoa học đã công bố và hồ sơ nghiệp vụ. Sử dụng chủ yếu tại Chương 1, 2, 3.
  2. Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích: Xây dựng hệ thống bảng biểu để xử lý dữ liệu thống kê xét xử của TAND TP.HCM giai đoạn 2012–2021 và số liệu trích xuất từ 500 bản án sơ thẩm. Sử dụng chủ yếu tại Chương 3, 4.
  3. Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về cơ cấu, đặc điểm nhân thân người phạm tội giết người qua các năm trong giai đoạn 10 năm, làm căn cứ đánh giá hiệu quả phòng ngừa.
  4. Phương pháp nghiên cứu điển hình: Đi sâu mổ xẻ các vụ án cụ thể từ các bản án hình sự sơ thẩm điển hình nhằm làm rõ nguyên nhân, hoàn cảnh, động cơ và cơ chế hành vi phạm tội tại Chương 3.
  5. Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế và phát phiếu điều tra thu thập ý kiến của cha mẹ học sinh và giáo viên về vấn đề giáo dục nhân cách trong gia đình, nhà trường và mối quan hệ phối hợp giáo dục nhằm phục vụ đề xuất giải pháp tại Chương 2, 3, 4.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu

  • Thống kê toàn quốc của Bộ Công an (2014–2019, 2021, Quý I/2022) và Báo cáo thẩm tra năm 2022 của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội.
  • Dữ liệu công tác xét xử sơ thẩm hình sự của TAND TP.HCM giai đoạn 2012–2021 (tổng số 14.201 vụ án/35.158 bị cáo; trong đó có 1.944 vụ giết người).
  • Dữ liệu khảo sát chuyên sâu từ mẫu 500 bản án hình sự sơ thẩm về tội giết người tại TP.HCM.
  • Dữ liệu điều tra xã hội học từ phiếu khảo sát đối với cha mẹ và giáo viên trên địa bàn.
  • Các văn kiện chỉ đạo: Nghị quyết số 16-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa XI, Nghị quyết số 31-NQ/TW ngày 30/12/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển TP.HCM đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; các kế hoạch của Ban Chỉ đạo 138/CP và Ban Chỉ đạo 138/TPHCM.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Chương 1 khái quát và phân loại có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Tác giả chỉ ra các học giả quốc tế đã tiếp cận nhân thân người phạm tội từ góc nhìn tâm lý học, xã hội học, giáo dục học từ rất sớm và nhấn mạnh vai trò của giáo dục; trong khi các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào khoa học pháp lý hình sự hoặc nghiệp vụ điều tra của lực lượng công an.

Trên cơ sở đánh giá tổng quan, tác giả xác định 3 cặp câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ luận án:

Nội dung Câu hỏi nghiên cứu Giả thuyết nghiên cứu
Về lý luận Những yếu tố nào tác động đến sự hình thành nhân thân người phạm tội giết người? Những yếu tố này đóng vai trò gì và tương tác với nhau như thế nào? Các yếu tố khách quan của môi trường sống và các yếu tố chủ quan thuộc về người phạm tội có sự tác động qua lại lẫn nhau, không có yếu tố nào mang tính tuyệt đối quyết định yếu tố nào.
Về thực tiễn Thực trạng các đặc điểm nhân thân người phạm tội giết người trên địa bàn TP.HCM diễn ra như thế nào (2012–2021)? Những yếu tố nào là đặc trưng nhất? Yếu tố môi trường sống (bao gồm môi trường gia đình, nhà trường) mang tính quyết định so với các yếu tố khác trong quá trình hình thành đặc điểm nhân thân người phạm tội giết người tại TP.HCM.
Về giải pháp Từ khía cạnh nhân thân người phạm tội, các giải pháp phòng ngừa tình hình tội giết người trên địa bàn TP.HCM phải được thực hiện như thế nào? Cần thực hiện đồng bộ tất cả những giải pháp từ môi trường sống khách quan đến những yếu tố thuộc về chủ quan của người phạm tội.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về nhân thân người phạm tội giết người

Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về nhân thân người phạm tội giết người trong tội phạm học:

  • Khái niệm và đặc điểm: Nhân thân người phạm tội giết người là tổng hợp các đặc điểm sinh học, xã hội, tâm lý - đạo đức và pháp lý hình sự phản ánh bản chất xã hội của người thực hiện hành vi tước đoạt tính mạng người khác trái pháp luật. Phân tích 3 nhóm tiểu hệ thống cấu thành nhân thân (địa vị xã hội, vai trò xã hội, đặc điểm tâm lý - đạo đức).
  • Quá trình hình thành nhân thân: Phân tích quá trình xã hội hóa cá nhân. Nhân cách tiêu cực hình thành khi quá trình xã hội hóa bị khiếm khuyết, dẫn đến sự lệch lạc về nhận thức, nhu cầu và định hướng giá trị.
  • Yếu tố tác động: Phân tích cơ chế tương tác giữa các yếu tố khách quan (môi trường gia đình khiếm khuyết, bạo lực học đường, tác động tiêu cực của môi trường xã hội, văn hóa bạo lực, mặt trái của kinh tế thị trường) và yếu tố chủ quan (nhận thức pháp luật, tính khí, sự thiếu kiềm chế cảm xúc, lối sống tha hóa, sử dụng rượu bia, chất kích thích).

Chương 3: Thực tiễn nhân thân người phạm tội giết người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Chương này đi sâu phân tích tình hình tội giết người và khảo sát thực chứng các đặc điểm nhân thân người phạm tội tại TP.HCM trong 10 năm (2012–2021):

  • Khái quát tình hình tội giết người: TAND TP.HCM thụ lý 1.944 vụ án giết người, chiếm 13,68% tổng số vụ án hình sự thụ lý. Tội giết người luôn tiềm ẩn tính chất nguy hiểm cao, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tội phạm nghiêm trọng tại địa phương.
  • Phân tích thực trạng các nhóm đặc điểm nhân thân (từ mẫu khảo sát 500 bản án sơ thẩm):
    • Đặc điểm nhân khẩu học - xã hội: Đa số người phạm tội là nam giới; độ tuổi tập trung chủ yếu từ 18 đến dưới 30 tuổi; trình độ học vấn phổ thông thấp (tỷ lệ lớn chưa học hết trung học cơ sở hoặc mù chữ); nghề nghiệp không ổn định, lao động tự do, thất nghiệp hoặc làm thuê chiếm tỷ lệ áp đảo.
    • Đặc điểm tâm lý - đạo đức: Xu hướng giải quyết mâu thuẫn bộc phát bằng bạo lực; định hướng giá trị lệch lạc, coi nhẹ tính mạng người khác; thói quen lạm dụng rượu bia và chất kích thích trước khi thực hiện hành vi.
    • Đặc điểm pháp lý hình sự: Một bộ phận đối tượng có tiền án, tiền sự; hành vi thực hiện có tính chất côn đồ hoặc vì các nguyên nhân xã hội bộc phát nhỏ nhặt trong đời sống sinh hoạt.
  • Thực trạng các yếu tố tác động: Tác động của quá trình đô thị hóa nhanh, sự gia tăng dân số cơ học và lao động nhập cư; bất cập trong giáo dục gia đình (thiếu quan tâm, ly hôn, bạo lực gia đình); lỗ hổng trong quản lý học sinh tại nhà trường và quản lý xã hội tại các địa bàn phức tạp (khu công nghiệp, nhà trọ).
Dữ liệu tổng hợp công tác thụ lý án hình sự tại TAND TP.HCM (2012–2021)
----------------------------------------------------------------------
Tổng số hồ sơ vụ án thụ lý:             14.201 vụ (35.158 bị cáo)
Tổng số vụ án đã đưa ra xét xử:         7.730 vụ (16.xxx bị cáo)
Số vụ án thụ lý về tội giết người:      1.944 vụ (chiếm 13,68% tổng số vụ)
Tỷ lệ bị cáo phạm tội giết người:        Gần 11% tổng số bị cáo

Chương 4: Giải pháp phòng ngừa tội giết người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ khía cạnh nhân thân người phạm tội

Trên cơ sở dự báo diễn biến tội phạm giết người trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết 31-NQ/TW của Bộ Chính trị, chương này đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Dự báo tình hình: Tội phạm giết người do nguyên nhân xã hội, bộc phát trong giới trẻ và người nhập cư có nguy cơ duy trì ở mức phức tạp nếu không kiểm soát tốt các yếu tố tác động tiêu cực từ môi trường sống.
  • Hệ thống giải pháp phòng ngừa xã hội vĩ mô và vi mô:
    • Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an sinh xã hội, giải quyết việc làm cho lao động trẻ và người nhập cư tại các khu công nghiệp, khu đô thị mới.
    • Tăng cường giáo dục nhân cách, đạo đức, kỹ năng sống và giải quyết xung đột trong gia đình và nhà trường; củng cố mối quan hệ phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội.
    • Kiểm soát các hiện tượng tiêu cực xã hội, bạo lực mạng, các tụ điểm tệ nạn, quản lý chặt chẽ kinh doanh rượu bia và các chất gây nghiện.
  • Các biện pháp phòng ngừa cá biệt và chuyên biệt:
    • Lực lượng Công an và chính quyền cơ sở tăng cường công tác quản lý cư trú, nắm tình hình đối tượng có tiền án, tiền sự, thanh thiếu niên hư, đối tượng nghiện ma túy.
    • Hòa giải kịp thời các mâu thuẫn nội bộ trong nhân dân ngay từ địa bàn dân cư; nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo 138/TPHCM và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
    • Hoàn thiện công tác xét xử sơ thẩm của TAND và thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhằm đảm bảo tính răn đe, giáo dục và phòng ngừa chung.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt khoa học

Luận án là công trình khoa học đầu tiên ở cấp độ luận án tiến sĩ nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện về nhân thân người phạm tội giết người trên địa bàn cụ thể là TP.HCM dưới góc độ Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm. Các đóng góp mới cụ thể gồm:

  1. Về lý luận: Bổ sung, phát triển và làm sâu sắc thêm lý luận về nhân thân người phạm tội giết người và lý luận phòng ngừa tội phạm từ khía cạnh nhân thân; gắn kết các luận điểm lý thuyết với các yếu tố đặc thù về kinh tế, văn hóa, giáo dục, dân cư và địa lý học tội phạm của một đô thị đặc biệt.
  2. Về thực tiễn: Khảo sát, phân tích và hệ thống hóa thực trạng các đặc điểm nhân thân người phạm tội giết người tại TP.HCM giai đoạn 2012–2021 qua hồ sơ xét xử sơ thẩm và 500 bản án; chỉ ra các yếu tố tiêu cực tác động đến quá trình hình thành nhân cách của người phạm tội giết người trong môi trường đô thị hóa.
  3. Về giải pháp và dự báo: Xây dựng dự báo khoa học về tình hình tội giết người tại địa phương và đề xuất hệ thống giải pháp phòng ngừa có tính khả thi, đồng bộ từ khía cạnh nhân thân, kết hợp hài hòa giữa phòng ngừa xã hội diện rộng và phòng ngừa cá biệt chuyên sâu.

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

  • Ý nghĩa lý luận: Làm phong phú thêm kho tàng lý luận Tội phạm học Việt Nam, cung cấp khung phân tích về nhân thân người phạm tội cho các nghiên cứu tiếp theo về các loại tội phạm bạo lực cụ thể khác.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng giúp Thành ủy, UBND TP.HCM, Ban Chỉ đạo 138/TPHCM và các cơ quan tiến hành tố tụng (Công an, VKSND, TAND) tại TP.HCM xây dựng kế hoạch, giải pháp kéo giảm tội phạm giết người, giữ vững an ninh trật tự và an toàn xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn trong giai đoạn 10 năm (2012–2021) trên địa bàn TP.HCM; dữ liệu thực chứng tập trung chủ yếu ở giai đoạn xét xử sơ thẩm hình sự của Tòa án và trích xuất từ mẫu 500 bản án sơ thẩm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu so sánh đặc điểm nhân thân người phạm tội giết người giữa các đô thị lớn (như TP.HCM và Hà Nội) hoặc giữa đô thị và vùng nông thôn.
    • Cập nhật chuỗi số liệu thực tiễn trong giai đoạn sau năm 2021 theo các văn bản chỉ đạo mới như Nghị quyết số 31-NQ/TW của Bộ Chính trị.
    • Mở rộng khảo sát nhân thân người phạm tội ở các giai đoạn thi hành án hình sự, cải tạo phạm nhân nhằm đánh giá hiệu quả tái hòa nhập cộng đồng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên, sinh viên luật học: Là tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận nghiên cứu tội phạm học, kỹ thuật phân tích hồ sơ bản án, xử lý thống kê tội phạm và mô hình khảo sát thực nghiệm nhân thân người phạm tội.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật, giáo trình tham khảo và dẫn chứng thực tiễn sinh động phục vụ giảng dạy các môn Tội phạm học, Luật Hình sự, Luật Tố tụng hình sự và Xã hội học pháp luật.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách và cơ quan tiến hành tố tụng: Cung cấp cơ sở thực tiễn cho Ban Chỉ đạo 138 các cấp, lực lượng Cảnh sát điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án trong việc nhận diện sớm diện đối tượng có nguy cơ phạm tội cao, từ đó triển khai các biện pháp hòa giải cơ sở và phòng ngừa nghiệp vụ hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng dữ liệu thực tiễn trong phạm vi thời gian nào và từ những nguồn nào?

Luận án sử dụng dữ liệu thực tiễn trong giai đoạn 10 năm, từ năm 2012 đến năm 2021. Nguồn dữ liệu bao gồm số liệu thống kê xét xử sơ thẩm hình sự của TAND TP.HCM (với tổng số 14.201 vụ án thụ lý), phân tích chuyên sâu mẫu 500 bản án hình sự sơ thẩm về tội giết người trên địa bàn TP.HCM, kết hợp số liệu thống kê toàn quốc của Bộ Công an và phiếu điều tra xã hội học đối với cha mẹ, giáo viên.

2. Tỷ trọng tội phạm giết người tại TP.HCM trong giai đoạn 2012–2021 được ghi nhận như thế nào?

Theo số liệu của TAND TP.HCM được trích dẫn trong văn bản, trong giai đoạn 2012–2021, TAND TP.HCM đã thụ lý 1.944 vụ án giết người trong tổng số 14.201 hồ sơ vụ án hình sự các loại, chiếm tỷ lệ 13,68%. Số bị cáo thuộc tội danh giết người chiếm gần 11% tổng số bị cáo bị thụ lý xét xử đối với tất cả các loại tội phạm trên địa bàn.

3. Tác giả vận dụng lý thuyết xã hội học và tâm lý học nào để luận giải sự hình thành nhân thân người phạm tội?

Tác giả vận dụng quan điểm của Karl Marx về bản chất con người là "tổng hòa của tất cả các quan hệ xã hội" và lý thuyết tháp 5 bậc nhu cầu của Abraham Maslow trong cuốn Motivation and Personality (1954) (gồm nhu cầu sinh lý, an toàn, liên kết/chấp nhận, được tôn trọng, tự khẳng định). Luận án phân tích sự thiếu hụt hoặc lệch lạc trong việc thỏa mãn các nhu cầu này trong môi trường sống khiếm khuyết là nguồn gốc dẫn đến sự biến đổi nhân cách tiêu cực.

4. Giả thuyết nghiên cứu về mặt thực tiễn của luận án là gì?

Giả thuyết nghiên cứu thực tiễn của luận án khẳng định: Yếu tố môi trường sống (bao gồm môi trường gia đình và môi trường nhà trường) mang tính quyết định so với các yếu tố khác trong quá trình hình thành các đặc điểm nhân thân của người phạm tội giết người trên địa bàn TP.HCM.

5. Khung giải pháp phòng ngừa tội giết người trong luận án được tiếp cận từ hướng nào?

Khung giải pháp của luận án được tiếp cận trực tiếp từ khía cạnh nhân thân người phạm tội, chia làm hai trụ cột: các giải pháp phòng ngừa xã hội (tác động vào môi trường gia đình, nhà trường, quản lý việc làm, đô thị hóa, kiểm soát tệ nạn) và các giải pháp phòng ngừa chuyên biệt/cá biệt (quản lý cư trú, hòa giải cơ sở, nắm bắt đối tượng nguy cơ cao của lực lượng chức năng và cơ quan tiến hành tố tụng).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Phan Ái Nhi đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về nhân thân người phạm tội giết người tại TP.HCM trong giai đoạn 2012–2021. Bằng việc kết hợp phương pháp luận mác-xít, tiếp cận liên ngành xã hội học pháp luật và phân tích dữ liệu thực chứng từ 500 bản án sơ thẩm, công trình đã làm sáng tỏ cơ cấu nhân khẩu, tâm lý, đạo đức và các yếu tố môi trường tác động tiêu cực đến đối tượng phạm tội. Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp bổ sung lý luận tội phạm học mà còn cung cấp hệ thống giải pháp đồng bộ phục vụ công tác phòng ngừa tội giết người tại đô thị lớn nhất cả nước.