Tổng quan luận án
Hoạt động xuất khẩu giữ vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế của các quốc gia đang phát triển, tiêu biểu qua các giai đoạn phát triển thành công của Hàn Quốc, Đài Loan (thập niên 1960), Thái Lan, Malaysia, Singapore (thập niên 1970), Trung Quốc (thập niên 1980) và Chile (thập niên 1990). Đối với Việt Nam, công cuộc Đổi Mới từ năm 1986 và việc gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1995 là dấu mốc quan trọng trong tiến trình mở cửa, hội nhập kinh tế khu vực theo chủ trương đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ kinh tế quốc tế. Trải qua hơn hai thập kỷ hội nhập, kim ngạch thương mại hai chiều giữa Việt Nam và ASEAN tăng trưởng bình quân 14,5%/năm, từ 3,3 tỷ USD năm 1995 lên 42,1 tỷ USD năm 2015 (tăng gần 13 lần), đưa ASEAN trở thành đối tác thương mại lớn thứ hai của Việt Nam. Riêng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN tăng trưởng bình quân 17,1%/năm, từ gần 1 tỷ USD năm 1995 lên 18,3 tỷ USD năm 2015 (tăng hơn 18 lần), với cơ cấu hàng hóa chuyển dịch từ dầu thô và gạo sang các mặt hàng chế biến, chế tạo như điện thoại, linh kiện điện tử, máy tính, sắt thép, máy móc thiết bị, dệt may, giày dép, thủy sản, cà phê, cao su.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực tế: các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào các thị trường xuất khẩu lớn ngoài khối như Hoa Kỳ, Liên minh châu Âu (EU) hoặc xem xét chung tổng thể dòng chảy thương mại toàn cầu của Việt Nam mà chưa đi sâu nghiên cứu độc lập, toàn diện thị trường ASEAN. Đồng thời, các nghiên cứu chưa làm rõ sự tác động của từng cấp độ hội nhập (từ AFTA, ATIGA đến sự hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN - AEC vào ngày 31 tháng 12 năm 2015), chưa đánh giá tác động của các yếu tố hội nhập tiểu vùng (như GMS), và đặc biệt còn thiếu vắng các phân tích định lượng bóc tách mức độ tác động của từng yếu tố đến từng nhóm mặt hàng xuất khẩu cụ thể của Việt Nam sang thị trường này.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm 3 nội dung chính:
- Hệ thống hoá và góp phần làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về những yếu tố ảnh hưởng tới xuất khẩu của một quốc gia gắn với tiến trình tự do hóa thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phân tích thực trạng xuất khẩu của Việt Nam sang các nước ASEAN từ khi gia nhập đến nay; qua đó phát hiện những nhân tố chủ yếu đang tác động tới xuất khẩu của Việt Nam sang các nước ASEAN, xác định xu hướng và mức độ tác động của từng yếu tố đó tới kim ngạch xuất khẩu của các nhóm hàng cụ thể của Việt Nam sang các nước ASEAN.
- Đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của Việt Nam sang các nước ASEAN trong bối cảnh hình thành Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC).
Câu hỏi nghiên cứu được luận án đặt ra bao gồm:
- Những yếu tố chủ yếu nào đang tác động tới xuất khẩu của Việt Nam sang các nước ASEAN?
- Xu hướng và mức độ tác động của từng yếu tố đó đến kim ngạch xuất khẩu hàng hóa nói chung và kim ngạch xuất khẩu từng nhóm hàng hóa nói riêng của Việt Nam sang các nước ASEAN như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu của Việt Nam sang các nước ASEAN.
- Phạm vi nội dung: Tập trung đánh giá và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến xuất khẩu hàng hóa thông qua hệ thống chỉ tiêu, chỉ số và mô hình kinh tế lượng; không bao gồm xuất khẩu dịch vụ.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 1997–2015, căn cứ theo tính sẵn có và mức độ đồng bộ của nguồn dữ liệu thống kê thứ cấp.
- Phạm vi không gian: Khảo sát hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang 9 quốc gia thành viên ASEAN, bao gồm Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore và Thái Lan.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu quốc tế và trong nước được tác giả thực hiện theo hai trục chính: các khung lý thuyết - phương pháp nghiên cứu và các bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu.
Các công trình quốc tế sử dụng mô hình lực hấp dẫn (Gravity Model) để phân tích thương mại song phương và đa phương tiêu biểu gồm:
- Thornton và Goglio (2002), Anaman và Al-Kharusa (2003), Radman (2003), Blomqvist (2004), Martinez-Zarzoso và cộng sự (2003, 2004), Montanari (2005), Wee Chian Koh (2013), Bernard Bongsha và cộng sự (2014), Ammi Ardiyanti (2015), Irwan Shah Zainal Abidin và cộng sự (2016) khẳng định quy mô kinh tế (GDP nước xuất khẩu và GDP nước nhập khẩu) có tác động tích cực cùng chiều, trong khi khoảng cách địa lý (đại diện cho chi phí vận chuyển) luôn tác động tiêu cực ngược chiều đến dòng chảy thương mại.
- Các nghiên cứu của Lipsey và Weis (1984), Linda và Michael (1998), Gunawardana và Sharma (2009), Pemasiri và Sharma (2010), Anwar và Nguyen (2011) chỉ ra tác động cùng chiều của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới xuất khẩu, trong khi Jeon (1992) và Sharma (2000) ghi nhận mối quan hệ ngược chiều ở một số điều kiện đặc thù.
- Các biến thể chế và địa lý như đường biên giới chung, ngôn ngữ chung, hiệp định thương mại tự do (FTA/RTA) được Sleptsova (2007), Tang (2003), Wei và cộng sự (2012), Rahul Sen và cộng sự (2013) chứng minh là các yếu tố thúc đẩy xuất khẩu thông qua việc cắt giảm thuế quan và giảm chi phí giao dịch.
Tại Việt Nam, các công trình thực nghiệm điển hình gồm:
- Nguyen Bac Xuan (2010) sử dụng mô hình lực hấp dẫn mở rộng với dữ liệu bảng giai đoạn 1986–2008 cho 15 thị trường lớn nhất, xác định GDP đối tác có tác động thuận chiều, khoảng cách địa lý tác động ngược chiều, đồng thời kiểm định tác động của tỷ giá hối đoái và biến đối tác ASEAN.
- Thai Tri Do (2006) phân tích thương mại giữa Việt Nam và 23 quốc gia châu Âu giai đoạn 1993–2004, làm rõ vai trò của quy mô kinh tế, quy mô thị trường và tỷ giá hối đoái thực.
- Nguyen Hai Tho (2013) nghiên cứu 40 thị trường xuất khẩu giai đoạn 1995–2011, ghi nhận tác động thuận chiều của GDP hai phía, tác động tiêu cực của khoảng cách và tỷ giá thực song phương, đồng thời chỉ ra FDI có mối quan hệ tiêu cực có ý nghĩa thống kê với xuất khẩu.
- Dinh Thi Thanh Binh, Nguyen Viet Duong, Hoang Manh Cuong (2012) phân tích dữ liệu giữa Việt Nam và 60 quốc gia giai đoạn 2000–2010, xác định quy mô kinh tế, khoảng cách và yếu tố văn hóa tác động mạnh đến thương mại song phương.
- Nguyen Doanh và Yoon Heo (2004) so sánh tác động của AFTA đối với Việt Nam và Singapore, kết luận rằng các dòng chảy thương mại đa phương chưa biến động tức thì ngay sau ký kết và khoảng cách địa lý vẫn là rào cản lớn.
- Nguyen Viet Tien và Michael Henry (2016) nghiên cứu xuất khẩu sang 11 nước TPP; Vu Thi Hanh (2013) nghiên cứu 15 thị trường lớn giai đoạn 1997–2009; Dự án MUTRAP III (2010) phân tích định lượng tác động của FTAs; Nguyễn Tiến Dũng (2011) phân tích tác động của FTA ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2001–2009; Lê Thị An Thái và cộng sự (2016) nghiên cứu thương mại Việt Nam - ASEAN với các biến GDP, dân số, khoảng cách, biến không giáp biển (LANDLOCK) và ATIGA.
| Yếu tố tác động |
Xu hướng tác động |
Các tác giả và năm nghiên cứu tiêu biểu |
| GDP nước xuất khẩu |
Dương (+) |
Thornton & Goglio (2002), Radman (2003), Montanari (2005), Wee Chian Koh (2013), Ammi Ardiyanti (2015) |
| GDP nước nhập khẩu |
Dương (+) |
Thornton & Goglio (2002), Martinez-Zarzoso et al. (2004), Bernard Bongsha et al. (2014), Irwan Shah Zainal Abidin et al. (2016) |
| Dân số nước xuất khẩu |
Dương (+) / Âm (-) |
Dương (+): Anaman & Al-Kharusa (2003), Vanxay Sayavong (2015); Âm (-): Martínez-Zarzoso & Nowak-Lehmann (2003) |
| Dân số nước nhập khẩu |
Âm (-) |
Anaman & Al-Kharusa (2003), Wee Chian Koh (2013), Ammi Ardiyanti (2015), Vanxay Sayavong (2015) |
| Khoảng cách địa lý |
Âm (-) |
Blomqvist (2004), Montanari (2005), Nguyen Bac Xuan (2010), Nguyen Hai Tho (2013), Ammi Ardiyanti (2015) |
| Tỷ giá hối đoái |
Âm (-) / Dương (+) |
Bernard Bongsha et al. (2014), Vanxay Sayavong (2015), André C Jordaan (2015), Nguyen Hai Tho (2013) |
| Đường biên giới chung |
Dương (+) |
Evghenia Sleptsova (2007), Wee Chian Koh (2013), Bernard Bongsha et al. (2014), Vanxay Sayavong (2015) |
| Khu vực mậu dịch tự do (FTA) |
Dương (+) |
Tang (2003), Martinez-Zarzoso et al. (2004), Evghenia Sleptsova (2007), MUTRAP III (2010), Nguyễn Tiến Dũng (2011) |
| Thuế xuất nhập khẩu |
Âm (-) |
Evghenia Sleptsova (2007), Wei et al. (2012), Wee Chian Koh (2013), Bernard Bongsha et al. (2014) |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết bao gồm:
- Tập trung nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện riêng thị trường 9 nước ASEAN trong tiến trình hơn 20 năm hội nhập, gắn với bối cảnh thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC).
- Đánh giá tác động của các mốc thể chế hội nhập nội khối theo từng giai đoạn thực thi (hiệp định CEPT/AFTA từ 2003, hiệp định ATIGA từ 2010) và yếu tố liên kết tiểu vùng (GMS).
- Lượng hóa và so sánh mức độ tác động của các yếu tố kinh tế, địa lý, chính sách đến từng nhóm mặt hàng xuất khẩu cụ thể theo bảng phân loại thương mại quốc tế chuẩn SITC Rev.3.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên hệ thống lý thuyết thương mại quốc tế và lý thuyết hội nhập kinh tế:
- Các học thuyết thương mại cổ điển và tân cổ điển: Lý thuyết Lợi thế tuyệt đối của Adam Smith (Wealth of Nations, 1776) dựa trên phân công lao động quốc tế; Lý thuyết Lợi thế so sánh của David Ricardo (On the Principles of Political Economy and Taxation, 1817) và John Stuart Mill (Essay on Some Unsettled Questions of Political Economy, 1844) chứng minh cơ sở buôn bán dựa trên chi phí cơ hội tương đối; Lý thuyết tỷ lệ các yếu tố sản xuất của Eli Heckscher (1919) và Bertil Ohlin (1933) giải thích thương mại liên ngành thông qua sự sẵn có tương đối của các nguồn lực đầu vào (đất đai, lao động, vốn).
- Các học thuyết thương mại hiện đại: Nghiên cứu thương mại nội ngành của Grubel và Lloyd (1975); Lý thuyết thương mại mới của Paul Krugman (1979) giải thích thương mại dựa trên tính kinh tế của quy mô, sự đa dạng hóa sở thích tiêu dùng và cạnh tranh độc quyền; Lý thuyết tích hợp của Helpman và Krugman (1985); Mô hình kim cương về lợi thế cạnh tranh quốc gia của Michael Porter (1990) gồm 4 yếu tố tương tác: điều kiện nhân tố sản xuất, điều kiện cầu, các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan, chiến lược - cơ cấu doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh.
- Lý thuyết hội nhập kinh tế quốc tế: Bốn giai đoạn hội nhập theo Bela Balassa (1961) gồm Khu vực mậu dịch tự do (FTA), Liên minh hải quan (CU), Thị trường chung (CM) và Liên minh kinh tế. Phân tích tĩnh của Jacob Viner (1950, 1951) phân biệt hai hiệu ứng cơ bản của liên minh thuế quan: tạo lập thương mại (trade creation) và dịch chuyển thương mại (trade diversion). Phân tích động của Lý thuyết hội nhập kinh tế mới (Balassa 1962; Cooper & Massell 1965; Melitz 2003; Foster et al. 2011; Kehoe & Ruhl 2013) xem xét lợi ích mở rộng, sự tham gia của dòng vốn FDI và hiệu quả phân bổ nguồn lực dài hạn.
Khung phân tích của luận án chia các yếu tố ảnh hưởng thành ba nhóm:
- Nhóm yếu tố ảnh hưởng đến cung (phía Việt Nam): quy mô kinh tế ($GDP$), quy mô dân số và lực lượng lao động ($POP$).
- Nhóm yếu tố ảnh hưởng đến cầu (phía các nước nhập khẩu ASEAN): quy mô kinh tế ($GDP_j$), quy mô dân số và dung lượng thị trường ($POP_j$).
- Nhóm yếu tố cản trở và hấp dẫn thương mại: khoảng cách địa lý ($DIS$), tỷ giá hối đoái thực ($ER$), đường biên giới chung ($BORDER$), các cam kết cắt giảm thuế quan theo Hiệp định thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung ($CEPT/AFTA$) và Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN ($ATIGA$).
Hệ thống chỉ số kinh tế bổ trợ được sử dụng để đánh giá thực trạng xuất khẩu gồm:
- Chỉ số Lợi thế so sánh biểu hiện ($RCA$ - Revealed Comparative Advantage).
- Chỉ số Tương đồng xuất khẩu ($ESI$ - Export Similarity Index).
- Chỉ số Tập trung thương mại ($TII$ - Trade Intensity Index).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Phương pháp tiếp cận: Đi từ lý luận đến thực tiễn; tiếp cận hệ thống phân tích đồng thời các nhân tố bên trong (nội lực nền kinh tế) và nhân tố bên ngoài (bối cảnh quốc tế, liên kết thương mại).
- Phương pháp định tính: Phương pháp lịch sử cụ thể kết hợp phương pháp logic (đặc thù chuyên ngành Lịch sử kinh tế); Phương pháp phân kỳ lịch sử chia quá trình hội nhập thành 2 giai đoạn: 1997–2003 (giai đoạn thực hiện bước đầu cam kết AFTA) và 2003–2015 (giai đoạn đẩy mạnh cắt giảm thuế quan CEPT/ATIGA và hình thành AEC); Phương pháp so sánh và phương pháp thống kê mô tả.
- Phương pháp định lượng: Ứng dụng Mô hình lực hấp dẫn (Gravity Model) trên dữ liệu bảng (panel data). Quy trình ước lượng được thực hiện trên phần mềm Stata thông qua các phương pháp:
- Mô hình hồi quy gộp (Pooled OLS).
- Mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model - FEM).
- Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model - REM).
- Mô hình bình phương tối thiểu tổng quát (Generalized Least Squares - GLS) để khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan.
Phương trình kinh tế lượng dạng log-log được xây dựng như sau:
$$\ln(EX_{ijt}) = \beta_0 + \beta_1 \ln(GDP_{it}) + \beta_2 \ln(GDP_{jt}) + \beta_3 \ln(POP_{it}) + \beta_4 \ln(POP_{jt}) + \beta_5 \ln(DIS_{ij}) + \beta_6 \ln(ER_{ijt}) + \beta_7 BORDER_{ij} + \beta_8 CEPT_{ijt} + \beta_9 ATIGA_{it} + u_{ijt}$$
Trong đó:
- $EX_{ijt}$: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang nước $j$ tại năm $t$.
- $GDP_{it}, GDP_{jt}$: Tổng sản phẩm quốc nội của Việt Nam ($i$) và nước đối tác $j$ tại năm $t$.
- $POP_{it}, POP_{jt}$: Dân số của Việt Nam ($i$) và nước đối tác $j$ tại năm $t$.
- $DIS_{ij}$: Khoảng cách địa lý giữa trung tâm kinh tế của Việt Nam và nước đối tác $j$.
- $ER_{ijt}$: Tỷ giá hối đoái thực tế bình quân giữa Việt Nam và đối tác $j$ tại năm $t$.
- $BORDER_{ij}$: Biến giả nhận giá trị 1 nếu có chung đường biên giới đất liền, 0 nếu không.
- $CEPT_{ijt}$ (hoặc biến AFTA): Biến giả nhận giá trị 1 từ năm 2003 (thời điểm thực hiện cắt giảm thuế đối với danh mục loại trừ tạm thời TEL), 0 cho các năm trước đó.
- $ATIGA_{it}$: Biến giả nhận giá trị 1 từ năm 2010 (thời điểm Hiệp định ATIGA chính thức có hiệu lực), 0 cho các năm trước.
- $\beta_0, \beta_1, \dots, \beta_9$: Các hệ số hồi quy cần ước lượng; $u_{ijt}$: Sai số ngẫu nhiên.
Nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 1997–2015 được thu thập từ:
- Dữ liệu $GDP$, dân số: Ngân hàng Thế giới (World Bank - WB) và Tổng cục Thống kê (GSO).
- Dữ liệu kim ngạch xuất khẩu: Tổng cục Hải quan, GSO và Cơ sở dữ liệu thống kê thương mại hàng hóa của Liên Hợp Quốc (UN Comtrade).
- Dữ liệu tỷ giá: Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
- Dữ liệu khoảng cách địa lý: Tính toán khoảng cách giữa các thủ đô từ cơ sở dữ liệu quốc tế.
Phân tổ dữ liệu kim ngạch xuất khẩu được tiến hành theo Tiêu chuẩn phân loại thương mại quốc tế SITC phiên bản 3 (SITC Rev.3), gồm 10 nhóm ngành:
- SITC 0: Lương thực, thực phẩm và động vật sống.
- SITC 1: Đồ uống và thuốc lá.
- SITC 2: Nguyên vật liệu dạng thô, không dùng để ăn, trừ nhiên liệu.
- SITC 3: Nhiên liệu, dầu mỡ nhờn và nguyên vật liệu liên quan.
- SITC 4: Dầu, mỡ, sáp động, thực vật.
- SITC 5: Hóa chất và sản phẩm liên quan.
- SITC 6: Hàng chế biến chủ yếu phân loại theo nguyên vật liệu.
- SITC 7: Máy móc, phương tiện vận tải và phụ tùng.
- SITC 8: Hàng chế biến khác.
- SITC 9: Hàng hóa không thuộc các nhóm trên.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về các yếu tố tác động đến xuất khẩu theo hai hướng tiếp cận định tính và định lượng. Tác giả tổng kết sự phát triển của các trường phái lý thuyết thương mại từ Adam Smith, David Ricardo, John Stuart Mill, Heckscher-Ohlin đến Paul Krugman, Helpman, Michael Porter, và lý thuyết hội nhập kinh tế của Balassa, Jacob Viner. Về mặt phương pháp, chương 1 đối chiếu ưu, nhược điểm của các mô hình kinh tế lượng như mô hình CGE, SMART, GTAP và mô hình lực hấp dẫn (Gravity Model). Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về xuất khẩu của Việt Nam (Nguyen Bac Xuan 2010; Thai Tri Do 2006; Nguyen Hai Tho 2013; Dinh Thi Thanh Binh et al. 2012; Doanh & Yoon Heo 2004; Vu Thi Hanh 2013; MUTRAP III 2010; Nguyen Viet Tien & Michael Henry 2016; Lê Thị An Thái et al. 2016), tác giả chỉ ra các khoảng trống tri thức về thị trường ASEAN, về sự phân kỳ các mốc hội nhập (AFTA, ATIGA, AEC) và việc phân tích định lượng chi tiết cho từng nhóm hàng hóa theo phân loại SITC Rev.3.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về xuất khẩu và các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu
Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm, hình thức và vai trò của xuất khẩu trong nền kinh tế. Luận án phân tích ba hình thức xuất khẩu cơ bản:
- Xuất khẩu trực tiếp (không qua trung gian, biên lợi nhuận cao nhưng đòi hỏi khả năng nắm bắt thị trường và chịu rủi ro thanh toán, tỷ giá).
- Xuất khẩu qua trung gian (sử dụng đại lý hoặc môi giới, phù hợp với các doanh nghiệp hạn chế thông tin thị trường).
- Tái xuất khẩu, bao gồm hai phương thức: Tạm nhập - tái xuất (hàng hóa nhập khẩu vào nước trung gian rồi xuất sang nước thứ ba mà không gia công chế biến) và Chuyển khẩu (hàng hóa vận chuyển qua các cửa khẩu hải quan trên cơ sở hai hợp đồng mua bán ngoại thương riêng biệt).
Chương 2 luận giải vai trò của xuất khẩu đối với việc tạo nguồn vốn nhập khẩu máy móc thiết bị phục vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa, giải quyết "vòng luẩn quẩn" của sự đói nghèo theo quan điểm của Paul Samuelson. Chương này cũng thiết lập khung lý luận về hệ thống tiêu chí đánh giá xuất khẩu và phân loại các yếu tố ảnh hưởng thành nhóm cung, nhóm cầu và nhóm yếu tố cản trở/hấp dẫn thương mại.
Chương 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu của Việt Nam sang các nước ASEAN
Chương 3 là chương thực nghiệm trọng tâm của luận án, được chia thành hai mảng phân tích định tính lịch sử và phân tích định lượng kinh tế lượng:
-
Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng theo hai giai đoạn lịch sử:
- Giai đoạn 1997–2003: Giai đoạn bắt đầu thực thi cam kết Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA). Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN tăng trưởng nhưng quy mô còn nhỏ, cơ cấu hàng xuất khẩu chủ yếu là hàng thô và nông sản (gạo, dầu thô). Các rào cản phòng vệ thương mại bắt đầu xuất hiện đối với hàng hóa Việt Nam.
- Giai đoạn 2003–2015: Giai đoạn tự do hóa sâu rộng khi thực hiện cắt giảm danh mục loại trừ tạm thời (TEL) từ năm 2003 và thực thi Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA) từ năm 2010 hướng tới AEC 2015. Kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng mạnh mẽ, đạt 18,3 tỷ USD năm 2015. Cơ cấu xuất khẩu chuyển dịch tích cực sang nhóm hàng chế biến, chế tạo, máy móc thiết bị và linh kiện điện tử (SITC 7).
-
Phân tích các chỉ số thương mại chuyên sâu:
- Tính toán chỉ số Lợi thế so sánh biểu hiện ($RCA$) giai đoạn 2000–2015, chỉ ra sự chuyển dịch lợi thế so sánh của Việt Nam và các nền kinh tế ASEAN.
- Tính toán Chỉ số tương đồng xuất khẩu ($ESI$) để đánh giá mức độ cạnh tranh và bổ sung thương mại giữa Việt Nam với từng đối tác ASEAN.
- Đánh giá Chỉ số tập trung thương mại ($TII$), tỷ lệ xóa bỏ thuế quan theo ATIGA, tỷ lệ tận dụng giấy chứng nhận xuất xứ ưu đãi (C/O mẫu D) và thống kê các vụ việc điều tra phòng vệ thương mại của các nước ASEAN đối với hàng xuất khẩu Việt Nam.
-
Kết quả phân tích định lượng bằng mô hình lực hấp dẫn:
- Luận án tiến hành kiểm định và ước lượng mô hình cho tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và cho từng nhóm ngành hàng theo SITC phiên bản 3 bằng phương pháp Pooled OLS, FEM, REM và GLS trên phần mềm Stata.
- Kết quả ước lượng xác nhận: Quy mô kinh tế Việt Nam ($GDP_i$) và quy mô kinh tế đối tác ($GDP_j$) có tác động dương có ý nghĩa thống kê đến kim ngạch xuất khẩu; Quy mô dân số nước đối tác ($POP_j$) và khoảng cách địa lý ($DIS$) thể hiện rào cản chi phí vận chuyển có tác động ngược chiều; Tỷ giá thực ($ER$), biến chung đường biên giới ($BORDER$), và các biến thể chế hội nhập ($CEPT/AFTA$, $ATIGA$) có tác động tích cực thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.
- Kết quả ước lượng theo từng nhóm hàng SITC (Bảng 3.18) chỉ ra mức độ tác động khác nhau của các biến đối với nhóm hàng thô, nông sản (SITC 0, 1, 2, 3, 4) so với nhóm hàng công nghiệp chế tạo, chế biến (SITC 5, 6, 7, 8).
Chương 4: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang các nước ASEAN
Chương 4 xây dựng hệ thống quan điểm, định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu sang thị trường ASEAN trong bối cảnh thực thi AEC đến năm 2025:
- Bối cảnh quốc tế và khu vực: Đánh giá triển vọng của AEC, các cơ hội mở rộng thị trường và những thách thức cạnh tranh từ các nền kinh tế có cơ cấu xuất khẩu tương đồng trong khối.
- Quan điểm và định hướng: Đẩy mạnh xuất khẩu trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh, nâng cao hàm lượng giá trị gia tăng, chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu theo chiều sâu và tận dụng tối đa các ưu đãi thuế quan nội khối.
- Các nhóm giải pháp chính:
- Nhóm giải pháp thúc đẩy từ phía cung và cầu hàng hóa: Nâng cao năng lực sản xuất, kiểm soát chất lượng, đẩy mạnh công nghiệp hỗ trợ nhằm đáp ứng quy tắc xuất xứ nội khối; nghiên cứu thị hiếu và phân khúc tiêu dùng của từng thị trường thành viên ASEAN.
- Nhóm giải pháp phát huy yếu tố tích cực và hạn chế rào cản: Phát triển hệ thống logistics, hạ tầng giao thông kết nối tiểu vùng; hoàn thiện cơ chế điều hành tỷ giá linh hoạt; nâng cao hiệu quả các chương trình xúc tiến thương mại.
- Hệ thống kiến nghị cụ thể:
- Đối với các Bộ, ngành liên quan (Bộ Công Thương, Bộ Ngoại giao, Bộ Giao thông Vận tải...): Đơn giản hóa thủ tục cấp chứng nhận xuất xứ (C/O), tăng cường cảnh báo sớm về các biện pháp phòng vệ thương mại, cải cách thủ tục hải quan.
- Đối với các tổ chức xúc tiến thương mại và Hiệp hội ngành hàng: Cung cấp thông tin thị trường chuyên sâu, hỗ trợ doanh nghiệp liên kết chuỗi giá trị và xử lý tranh chấp thương mại.
- Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu: Chủ động đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu và tìm hiểu lộ trình giảm thuế theo cam kết ATIGA/AEC.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của một quốc gia trong điều kiện tự do hóa thương mại và liên kết kinh tế khu vực.
- Bổ sung và luận giải sâu sắc về mặt lý luận đối với các nhân tố định tính, yếu tố thể chế hội nhập kinh tế (các cam kết cắt giảm thuế quan, lộ trình hình thành thị trường chung) mà các mô hình kinh tế lượng thuần túy chưa phản ánh đầy đủ.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang 9 thị trường ASEAN trong hơn 20 năm (1997–2015), làm rõ sự biến động về quy mô, cơ cấu mặt hàng và sự chuyển dịch theo từng mốc thời gian hội nhập.
- Sử dụng kết hợp các chỉ số thương mại quốc tế chuyên sâu ($RCA$, $ESI$, $TII$) để đánh giá khách quan lợi thế so sánh, mức độ tập trung và sự tương đồng cơ cấu xuất khẩu giữa Việt Nam và các đối tác nội khối ASEAN.
- Lượng hóa cụ thể mức độ tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô, khoảng cách địa lý, tỷ giá thực, biên giới đất liền và các mốc hiệp định ($CEPT/AFTA$, $ATIGA$) đối với tổng kim ngạch xuất khẩu và bóc tách riêng cho từng nhóm hàng hóa theo phân loại SITC Rev.3 bằng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng trên Stata.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có cơ sở khoa học nhằm phục vụ công tác hoạch định chính sách thương mại của Nhà nước và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong bối cảnh Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Về phạm vi nội dung: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu xuất khẩu hàng hóa hữu hình, chưa bao gồm phân tích mảng xuất khẩu dịch vụ giữa Việt Nam và các nước ASEAN.
- Về chuỗi dữ liệu: Do độ trễ trong việc cung cấp và đồng bộ hóa số liệu thống kê giữa các quốc gia thành viên ASEAN, bộ số liệu thứ cấp được phân tích trong mô hình định lượng dừng lại ở mốc năm 2015.
- Về mô hình: Một số yếu tố phi thuế quan và rào cản kỹ thuật chưa được lượng hóa hoàn toàn thành các biến định lượng liên tục trong mô hình lực hấp dẫn mà chủ yếu được phân tích qua phương pháp định tính.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu sang lĩnh vực xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam sang ASEAN trong khuôn khổ Hiệp định Khung về Dịch vụ ASEAN (AFAS).
- Cập nhật chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn sau năm 2015 nhằm đánh giá tác động thực tế của AEC giai đoạn 2016–2025.
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động tương hỗ giữa các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, RCEP) đến dòng thương mại nội khối ASEAN của Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo về khung lý thuyết thương mại quốc tế, quy trình xây dựng và kiểm định mô hình lực hấp dẫn trên dữ liệu bảng (Pooled OLS, FEM, REM, GLS), phương pháp phân tổ dữ liệu theo chuẩn SITC Rev.3, cũng như kỹ thuật tính toán các chỉ số kinh tế quốc tế như $RCA$, $ESI$, $TII$.
- Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan hải quan): Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về xu hướng và mức độ tác động của các biến số tỷ giá, thuế quan, rào cản kỹ thuật đến từng ngành hàng, làm cơ sở xây dựng chính sách xuất khẩu và đàm phán thương mại.
- Đối với các hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp: Cung cấp thông tin chi tiết về cơ cấu nhu cầu, lợi thế so sánh và các rào cản phòng vệ thương mại tại từng thị trường ASEAN, hỗ trợ doanh nghiệp định hướng chiến lược thị trường phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng phương pháp định lượng nào để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN?
Luận án ứng dụng Mô hình lực hấp dẫn (Gravity Model) trên dữ liệu bảng giai đoạn 1997–2015 đối với 9 đối tác ASEAN. Các kỹ thuật ước lượng được thực hiện trên phần mềm Stata gồm: Hồi quy gộp (Pooled OLS), Mô hình tác động cố định (FEM), Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), và Mô hình bình phương tối thiểu tổng quát (GLS) nhằm xử lý các hiện tượng khuyết tật của mô hình.
2. Dữ liệu nghiên cứu của luận án được thu thập từ những nguồn nào?
Dữ liệu được thu thập từ các nguồn chính thức: GDP, dân số từ Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Tổng cục Thống kê (GSO); Kim ngạch xuất khẩu từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan và Cơ sở dữ liệu UN Comtrade; Tỷ giá hối đoái từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF); Khoảng cách địa lý giữa các thủ đô từ cơ sở dữ liệu tính toán khoảng cách quốc tế.
3. Phân kỳ lịch sử xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN trong luận án được chia làm mấy giai đoạn?
Luận án chia quá trình nghiên cứu thành hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1997–2003: Giai đoạn đầu tham gia AFTA, xuất khẩu chủ yếu là hàng thô và nông sản, thực hiện bước đầu cắt giảm thuế quan.
- Giai đoạn 2003–2015: Giai đoạn tự do hóa sâu rộng theo danh mục TEL của CEPT (từ 2003) và Hiệp định ATIGA (từ 2010), xuất khẩu chuyển dịch mạnh sang hàng chế biến, chế tạo, chuẩn bị thành lập AEC vào cuối năm 2015.
4. Các biến thể chế hội nhập nào được đưa vào mô hình kinh tế lượng của luận án?
Luận án sử dụng hai biến giả đại diện cho các mốc thể chế hội nhập:
- Biến giả $CEPT_{ijt}$ (hoặc AFTA): Nhận giá trị 1 từ năm 2003 khi bắt đầu cắt giảm thuế đối với danh mục loại trừ tạm thời.
- Biến giả $ATIGA_{it}$: Nhận giá trị 1 từ năm 2010 khi Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN chính thức có hiệu lực.
5. Luận án phân loại và phân tích các nhóm hàng xuất khẩu theo tiêu chuẩn nào?
Luận án sử dụng Tiêu chuẩn phân loại thương mại quốc tế phiên bản 3 (SITC Rev.3) gồm 10 nhóm từ SITC 0 đến SITC 9 để phân tổ dữ liệu và ước lượng mô hình hồi quy GLS riêng cho từng nhóm hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường ASEAN.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Lan Hương là công trình nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế học (Lịch sử kinh tế), kết hợp phương pháp luận lịch sử - logic với mô hình lực hấp dẫn trên dữ liệu bảng giai đoạn 1997–2015. Công trình đã làm rõ thực trạng, xác định xu hướng và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô, địa lý và cam kết hội nhập (CEPT/AFTA, ATIGA) tới kim ngạch xuất khẩu tổng thể cũng như từng nhóm hàng SITC của Việt Nam sang 9 nước ASEAN. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở khoa học phục vụ việc định hướng chính sách thương mại và hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam khai thác hiệu quả thị trường Cộng đồng Kinh tế ASEAN.