Tổng quan luận án
Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đóng vai trò nền tảng trong việc lưu thông hàng hóa, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế - xã hội. Sau ba thập kỷ đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng 6,21% vào năm 2016 (Tổng cục Thống kê, 2016). Đến hết năm 2016, mạng lưới đường bộ cả nước đạt khoảng 417.204 km, trong đó có 22.660 km đường quốc lộ và 114.146 km đường cao tốc (Tổng cục Đường bộ Việt Nam, 2016). Tuy nhiên, các dự án hạ tầng giao thông đường bộ đòi hỏi quy mô vốn lớn, thời gian thực hiện kéo dài và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước giữ vai trò then chốt trong việc tài trợ và đảm bảo triển khai các công trình trọng điểm.
Dù vậy, các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam phần lớn tập trung vào thực trạng đầu tư chung của toàn ngành giao thông hoặc tại các địa phương riêng lẻ, chưa đi sâu vào phân tích định lượng các nhân tố tác động đồng thời đến giai đoạn ra quyết định đầu tư và giai đoạn thực hiện kết quả đầu tư đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước. Để giải quyết khoảng trống này, luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Cù Thanh Thủy (chuyên ngành Kinh tế Phát triển / Kinh tế Đầu tư, mã số 62310105, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2018, do GS. Trần Thọ Đạt hướng dẫn khoa học) thực hiện đề tài: "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam".
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xác định và đo lường mức độ tác động của các nhóm nhân tố đến hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại Việt Nam; chỉ rõ các nhân tố tác động tích cực, tiêu cực cùng nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và dự báo nhu cầu vốn đến năm 2030.
Luận án tập trung giải quyết 03 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Nhận diện và kiểm định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam?
- Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước?
- Nhận diện và kiểm định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thực trạng và kiểm định mô hình trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016; dự báo nhu cầu vốn đến năm 2030.
- Phạm vi không gian: Các dự án kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước cấp Trung ương tại Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hai giai đoạn trọng yếu gồm giai đoạn chuẩn bị đầu tư (ra quyết định đầu tư) và giai đoạn thực hiện dự án (kết quả đầu tư).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành bốn nhóm chủ đề chính:
Nhóm nghiên cứu về ngân sách Nhà nước và đầu tư công: Tác giả điểm lại nền tảng lý thuyết chi tiêu công từ các nghiên cứu kinh điển của Key Jr (1940) và Mabel L. Walker (thập niên 1930) về nguyên lý phân bổ ngân sách. Martin và cộng sự (2010) phân tích sự chuyển dịch sang phương thức quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra. Về mối quan hệ giữa đầu tư công và phát triển kinh tế - xã hội, Benedict Clements và cộng sự (2003) nghiên cứu tác động của đầu tư công tại các nước thu nhập thấp (Zambia, Guinea, Việt Nam, Nepal, Ghana...); Edward Anderson và cộng sự (2006) phân tích vai trò của vốn ngân sách đối với giảm nghèo và tối ưu hóa phân bổ vùng. Về khía cạnh quản trị dự án xây dựng cơ bản, Peter E.D (2002) và P. Love và cộng sự (1999, 2002) nghiên cứu hệ thống quản lý chi phí và chất lượng dự án.
Nhóm nghiên cứu về đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông và tăng trưởng kinh tế: Bernard Myers và Thomas Laursen (2008) tổng kết kinh nghiệm quản lý đầu tư hạ tầng tại các nước Liên minh Châu Âu (EU) giai đoạn 2000–2006 để kiểm soát nợ công. Các mô hình tăng trưởng nội sinh của Arrow và cộng sự (1970), Glomm và Ravikumar (1994), Fisher và cộng sự (1998), Gromm và cộng sự (1992) cùng nghiên cứu tổng hợp của Pereira và cộng sự đã xem xét vốn đầu tư công vào hạ tầng như một yếu tố đầu vào hỗ trợ khu vực tư nhân gia tăng sản lượng.
Nhóm nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư: Các nghiên cứu thực nghiệm của Karim và Azman-Saini (2013), Alam và Stafford (1985), Hodgkinson (1989), Santoro và Wei (2012), John Dunning (1973, 1997), Le Hoang Ba Huyen (2012), Triệu Hồng Cẩm (2010), Gilmore và cộng sự (2003), Phùng Xuân Nhạ (2001), Agnieszka Chidlow và Stephen Young (2008), Từ Quang Phương (2013) phân tích tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô (GDP, lãi suất, thuế), vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng sẵn có và chính sách của chính phủ tới hành vi lựa chọn dự án.
Nhóm nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả đầu tư: Nghiên cứu của Era Dabla-Norris và cộng sự (2011), Esfahani và Ramirez (2003), Haque và Kneller (2008), Flyvbjerg (2003), Knack và cộng sự (1995), Mauro (1995), Barro và Sala-i-Martin (1997) chỉ ra vai trò của thể chế chính thức và phi chính thức, quy trình phân bổ ngân sách, năng lực cơ quan quản lý và kiểm soát chi phí thực hiện. Tại Việt Nam, tác giả Nguyễn Thị Bình (2008, 2009) tiếp cận quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản qua 5 khâu trong ngành giao thông vận tải với cỡ mẫu 165 quan sát; Trịnh Thị Thúy Hồng (2012) nghiên cứu tại Bình Định; Nguyễn Thị Thu Hà (2013) nghiên cứu đầu tư hạ tầng cảng biển; Phan Thị Thu Hiền (2015) dự báo nhu cầu vốn tại Hà Nam; Hoàng Thị Thu Hà (2015) sử dụng hàm Cobb-Douglas tại Bắc Ninh; các nghiên cứu của Từ Quang Phương và Phạm Văn Hùng (2012, 2013), Lê Tuấn Lộc và cộng sự (2013), Phạm Lê Thông và cộng sự (2008), Nguyễn Mạnh Toàn (2010), Trần Đình Thiên và Phí Vĩnh Tường (2016) khảo sát các nhân tố môi trường kinh doanh và năng lực chủ đầu tư.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Các nghiên cứu trong nước trước đó phần lớn sử dụng phương pháp định tính hoặc thống kê mô tả, phân tích riêng lẻ từng địa phương hoặc dự án cụ thể. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về việc xây dựng mô hình định lượng tích hợp, kiểm định đồng thời các nhân tố tác động tới quyết định phê duyệt dự án (Mô hình 1) và các nhóm nhân tố tác động tới kết quả thực hiện dự án (Mô hình 2) đối với hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước cấp Trung ương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên ba nền tảng lý thuyết chính để xây dựng mô hình phân tích:
- Hàm sản xuất Cobb - Douglas: Dùng để mô hình hóa mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào (vốn, lao động, khoa học công nghệ, quản lý) và kết quả đầu ra. Hàm tổng quát có dạng:
$$Y = f(X_1, X_2, \dots, X_n, D_1, D_2, \dots, D_m, u)$$
Dạng lũy thừa:
$$Y = A \cdot X_1^{b_1} \cdot X_2^{b_2} \dots X_i^{b_i} \dots X_n^{b_n} + u$$
Trong đó, $Y$ là biến phụ thuộc (kết quả đầu ra), $X_i$ là các biến giải thích, $b_i$ là các tham số ước lượng thể hiện hệ số co giãn, và $u$ là sai số ngẫu nhiên.
- Lý thuyết quỹ nội bộ của đầu tư (Internal Funds Theory): Theo Từ Quang Phương và Phạm Văn Hùng (2013), quyết định và quy mô đầu tư có mối quan hệ trực tiếp với lợi nhuận thực tế và khả năng tích lũy nguồn lực nội bộ. Lý thuyết này được tác giả vận dụng để giải thích hành vi và năng lực tài chính của các chủ thể thực hiện dự án (chủ đầu tư, nhà thầu xây lắp, đơn vị tư vấn).
- Lý thuyết vị trí địa lý và môi trường đầu tư: Kế thừa quan điểm của Agnieszka Chidlow và Stephen Young (2008), các nhân tố về địa hình, thời tiết, khí hậu và tài nguyên tự nhiên được xem xét như những biến số ảnh hưởng đến chi phí và tính khả thi của công trình hạ tầng giao thông đường bộ.
Khung mô hình nghiên cứu
Luận án thiết kế hai mô hình định lượng bổ trợ nhau:
Mô hình 1: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư dự án
- Biến phụ thuộc: Quyết định đầu tư (biến nhị phân: 1 = Được duyệt đầu tư, 0 = Không được duyệt đầu tư).
- Các nhóm biến độc lập:
- Nhóm kết quả dự kiến: Chiều dài tuyến đường dự kiến, Lưu lượng phương tiện dự kiến, Mức độ ảnh hưởng đến hộ dân (giải phóng mặt bằng), Ảnh hưởng xã hội.
- Nhóm điều kiện tự nhiên: Điều kiện địa hình, Vị trí địa lý dự án.
- Nhóm kinh tế - xã hội: Chính sách kinh tế chung, Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng/quốc gia.
Mô hình 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả đầu tư dự án
- Biến phụ thuộc: Kết quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước.
- Các nhóm biến độc lập (07 nhóm):
- Điều kiện tự nhiên (địa hình, vị trí địa lý, khí hậu).
- Điều kiện kinh tế (chính sách kinh tế chung, chính sách đầu tư phát triển, cơ cấu kinh tế, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế, điều hành vĩ mô, cơ chế phân bổ nguồn lực).
- Chính trị, văn hóa, xã hội (ổn định an ninh trật tự, sự đồng thuận của người dân, yếu tố văn hóa - tập quán địa phương).
- Cơ quan quản lý Nhà nước (năng lực quản lý, trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý, kế hoạch giải ngân).
- Chủ đầu tư (năng lực quản lý, năng lực thẩm định dự án, năng lực tổ chức đấu thầu, trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý, khả năng tiết kiệm nguồn lực).
- Nhà thầu xây lắp (năng lực quản lý thi công, năng lực tài chính, kinh nghiệm thi công công trình đường bộ, năng lực công nghệ và thiết bị).
- Nhóm nhân tố khác (năng lực tư vấn thiết kế, năng lực đơn vị thẩm tra/giám sát, biến động giá vật liệu xây dựng, năng lực ban quản lý dự án, lạm phát và trượt giá).
Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, báo cáo tổng kết giai đoạn 2011–2016 của Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, văn bản pháp quy, và báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của các dự án giao thông đường bộ lưu trữ tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Văn phòng Quốc hội (chọn ngẫu nhiên các hồ sơ dự án được thẩm định trong giai đoạn 2012–2016).
- Dữ liệu sơ cấp (Khảo sát mẫu):
- Thực hiện khảo sát thử nghiệm (pilot test) với 10 cán bộ tại Ban Quản lý dự án Cửu Long, Ban Quản lý dự án đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi và cán bộ thuộc Bộ Giao thông vận tải để hoàn thiện bảng hỏi.
- Khảo sát chính thức từ ngày 10/12/2016 đến ngày 09/03/2017 với 300 phiếu phát ra. Sau khi làm sạch, loại bỏ 50 phiếu không hợp lệ (thiếu thông tin), thu được 250 mẫu quan sát hợp lệ (đạt tiêu chuẩn tối thiểu $50 + 8m$ của Tabachnick và Fidell, 1996 và gấp 5 lần biến quan sát theo Hair và cộng sự, 1998).
- Thang đo sử dụng: Thang đo Likert 5 mức độ (1 = Rất kém [1,00–1,80]; 2 = Kém [1,81–2,60]; 3 = Trung bình [2,61–3,40]; 4 = Tốt [3,41–4,20]; 5 = Rất tốt [4,21–5,00]).
| Tiêu chí phân loại mẫu |
Phân nhóm tiêu chí |
Số lượng (Người) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| Tổng quy mô mẫu |
Toàn bộ mẫu hợp lệ |
250 |
100,0 |
| Độ tuổi |
Dưới 35 tuổi |
18 |
7,2 |
|
Từ 35 đến dưới 45 tuổi |
122 |
48,8 |
|
Từ 45 đến dưới 55 tuổi |
85 |
34,0 |
|
Từ 55 tuổi trở lên |
25 |
10,0 |
| Kinh nghiệm công tác ngành GTVT |
Dưới 3 năm |
21 |
8,4 |
|
Từ 3 đến 5 năm |
108 |
43,2 |
|
Từ trên 5 đến 10 năm |
89 |
35,6 |
|
Trên 10 năm |
32 |
12,8 |
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp từ ngày 12/06/2017 đến ngày 26/06/2017 đối với 07 chuyên gia và cán bộ thực tế, gồm: 01 cán bộ ban quản lý dự án giao thông đường bộ, 02 cán bộ Bộ Xây dựng, 01 cán bộ Bộ Tài chính, 02 cán bộ đơn vị thi công và 01 cán bộ đơn vị tư vấn giám sát.
Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
Luận án sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel để thực hiện các kỹ thuật thống kê:
- Phân tích dãy số thời gian: Đánh giá biến động vốn đầu tư qua lượng tăng/giảm tuyệt đối định gốc ($\Delta_i = Y_i - Y_1$), tốc độ phát triển liên hoàn ($t_i = Y_i / Y_{i-1}$), tốc độ phát triển định gốc ($T_i = Y_i / Y_1$) và tốc độ phát triển bình quân.
- Hồi quy Binary Logistic: Sử dụng phương pháp ước lượng hợp lý tối đa (Maximum Likelihood) với điểm cắt xác suất 0,5 để xác định mức độ tác động của các nhân tố tới xác suất được ra quyết định đầu tư:
$$P(Y=1) = \frac{1}{1 + e^{-Z}}, \quad \text{với } Z = B_0 + B_1 X_1 + B_2 X_2 + \dots + B_k X_k$$
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và Kiểm định độ tin cậy: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha, chỉ số KMO (> 0,5), kiểm định Bartlett's (Sig. < 0,05), phương pháp trích Principal Components, phép quay Varimax, chỉ số Eigenvalue $\ge 1$, Factor Loading $> 0,55$ (cho cỡ mẫu 250) và tổng phương sai trích $\ge 50%$.
- Hồi quy tuyến tính bội (OLS): Đánh giá tác động của các nhân tố đến kết quả đầu tư qua hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$, kiểm định $F$, và hệ số xác định hiệu chỉnh $R^2$ hiệu chỉnh ($Adjusted\ R^2$).
- Kiểm định phi tham số / Kiểm định Independent Samples T-test: So sánh sự khác biệt về các tiêu chí giữa hai nhóm dự án được đầu tư và không được đầu tư.
- Phương pháp dự báo: Ứng dụng đường xu hướng đồ thị, hàm
FORECAST và hàm TREND để dự báo nhu cầu vốn ngân sách giai đoạn 2018–2030.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 tổng hợp các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế xoay quanh bốn chủ đề: lý thuyết quản lý ngân sách nhà nước, tác động của kết cấu hạ tầng giao thông tới tăng trưởng kinh tế, các nhân tố chi phối quyết định đầu tư công, và các nhân tố quyết định kết quả đầu tư xây dựng cơ bản. Luận án đối chiếu quan điểm của các tác giả, chỉ rõ điểm tương đồng và khác biệt giữa các mô hình phân tích trước đây, đồng thời khẳng định việc định lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến toàn bộ chu trình đầu tư hạ tầng đường bộ dùng ngân sách nhà nước tại Việt Nam là khoảng trống cần nghiên cứu bổ sung.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Chương 2 hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, phân loại nguồn vốn và quy trình quản lý hoạt động đầu tư công. Luận án phân tích vai trò của hạ tầng đường bộ đối với phát triển kinh tế, ổn định xã hội và hiệu lực quản lý Nhà nước; xác lập các chỉ tiêu định tính và định lượng phản ánh kết quả và hiệu quả đầu tư.
Bên cạnh đó, chương 2 tổng kết kinh nghiệm thực tiễn về phát triển và quản lý vốn đầu tư hạ tầng giao thông đường bộ từ 04 quốc gia:
- Nhật Bản: Cơ chế tập trung nguồn thu từ thuế xăng dầu và quỹ đặc biệt phục vụ xây dựng mạng lưới đường bộ cao tốc.
- Trung Quốc: Chiến lược huy động vốn kết hợp giữa ngân sách trung ương, địa phương và trái phiếu hạ tầng gắn với quy hoạch kết nối liên vùng.
- Hàn Quốc: Vai trò điều phối của Quỹ đầu tư phát triển hạ tầng và cơ chế đánh giá tiền khả thi chặt chẽ.
- Singapore: Quản lý quy hoạch tích hợp đa phương thức và kiểm soát chi phí vòng đời công trình.
Từ kinh nghiệm quốc tế, luận án rút ra các bài học về kiểm soát vốn ngân sách, phân cấp quản lý và nâng cao năng lực chủ thể tham gia tại Việt Nam.
Chương 3: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam
Chương 3 trình bày kết quả phân tích thực trạng và phân tích định lượng dữ liệu thu thập giai đoạn 2012–2016.
Về thực trạng đầu tư: Luận án thống kê quy mô và cơ cấu vốn ngân sách Nhà nước phân bổ cho nâng cấp hệ thống Quốc lộ, mở rộng Quốc lộ 1 và đường Hồ Chí Minh, cùng hệ thống đường cao tốc. Phân tích dãy số thời gian chỉ ra tốc độ gia tăng vốn đầu tư và các kết quả đạt được về sản lượng vận chuyển hành khách, hàng hóa, số lượng trạm và hành lang an toàn đường bộ.
Về phân tích hồi quy Binary Logistic (Mô hình 1 - Quyết định đầu tư): Luận án thực hiện kiểm định mức độ phù hợp của mô hình (Bảng 3.10), kiểm định mức độ giải thích (Bảng 3.11), bảng dự báo tính chính xác (Bảng 3.12) và bảng tham số hồi quy (Bảng 3.13). Kết quả xác nhận các biến: mức độ phù hợp với quy hoạch kinh tế - xã hội, lưu lượng phương tiện dự kiến, chiều dài tuyến đường, ảnh hưởng xã hội và vị trí địa lý có tác động có ý nghĩa thống kê đến khả năng dự án được phê duyệt đầu tư vốn ngân sách. Luận án cũng kiểm định sự khác biệt về giá trị trung bình giữa nhóm dự án được đầu tư và không được đầu tư đối với các biến tiêu chí (Bảng 3.47 đến 3.52).
Về phân tích nhân tố khám phá EFA và Hồi quy đa biến (Mô hình 2 - Kết quả đầu tư):
- Các bảng kiểm định chỉ số KMO và Bartlett's, hệ số Eigenvalues và ma trận xoay nhân tố (Rotated Component Matrix) được thực hiện lần lượt cho 07 nhóm nhân tố độc lập và 01 nhóm nhân tố kết quả (Bảng 3.14 đến 3.42).
- Kết quả kiểm định sự phù hợp mô hình, phân tích phương sai ANOVA và kiểm định khuyết tật mô hình (Bảng 3.43 và 3.44).
- Kết quả hồi quy tuyến tính (Bảng 3.45) lượng hóa hệ số tác động của từng nhóm nhân tố: năng lực của chủ đầu tư, năng lực của nhà thầu thi công, năng lực quản lý của cơ quan Nhà nước, kế hoạch giải ngân vốn, sự ổn định chính trị - xã hội, điều kiện tự nhiên và sự phối hợp của các đơn vị tư vấn/giám sát đến kết quả hoàn thành dự án.
Đánh giá tổng hợp và phân tích nguyên nhân: Luận án phân định rõ các nhóm nhân tố tác động tích cực và các nhóm nhân tố tác động tiêu cực (chậm tiến độ giải phóng mặt bằng, biến động giá vật liệu xây dựng, thủ tục giải ngân kéo dài, năng lực một số nhà thầu hạn chế) kèm theo trích dẫn dữ liệu phỏng vấn sâu từ các chuyên gia quản lý và hiện trường.
Chương 4: Giải pháp nhằm phát huy những nhân tố ảnh hưởng tích cực và hạn chế những nhân tố ảnh hưởng tiêu cực tới đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam
Chương 4 xác định mục tiêu phát triển mạng lưới đường bộ Việt Nam đến năm 2030, đồng thời thực hiện dự báo tổng nhu cầu vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước theo ba phương pháp tính toán:
- Dự báo theo phương pháp đồ thị xu hướng (Bảng 4.1).
- Dự báo theo hàm toán học
FORECAST trên Excel (Bảng 4.2).
- Dự báo theo hàm xu thế
TREND trên Excel (Bảng 4.3).
Dựa trên kết quả định lượng, chương 4 đề xuất hai nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nhóm giải pháp đối với giai đoạn ra quyết định đầu tư: Nâng cao chất lượng lập và thẩm định báo cáo tiền khả thi; hoàn thiện tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội; chuẩn hóa công tác lập quy hoạch mạng lưới đường bộ đồng bộ với quy hoạch phát triển kinh tế vùng.
- Nhóm giải pháp đối với giai đoạn thực hiện và nâng cao kết quả đầu tư: Nâng cao năng lực quản lý dự án của chủ đầu tư; siết chặt tiêu chuẩn lựa chọn và giám sát nhà thầu thi công; cải tiến quy trình phân bổ và thủ tục giải ngân vốn ngân sách Nhà nước; tăng cường phối hợp liên ngành trong công tác giải phóng mặt bằng và kiểm soát biến động chi phí.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Hệ thống hóa và bổ sung khung lý thuyết phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước, kết hợp đồng thời lý thuyết hàm sản xuất Cobb - Douglas, lý thuyết quỹ nội bộ và lý thuyết vị trí địa lý.
- Xây dựng quy trình đánh giá hai giai đoạn liên hoàn trong chu trình đầu tư công: nhận diện nhân tố chi phối quyết định phê duyệt dự án (giai đoạn chuẩn bị đầu tư) và đo lường các nhân tố tác động đến kết quả hoàn thành dự án (giai đoạn thực hiện đầu tư).
- Thiết lập và chuẩn hóa bộ thang đo Likert 5 mức độ đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đặc thù cho lĩnh vực hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam, kiểm định độ tin cậy qua Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Lượng hóa mức độ tác động của từng nhóm nhân tố (tự nhiên, kinh tế, chính trị - xã hội, quản lý Nhà nước, chủ đầu tư, nhà thầu và các đơn vị tư vấn) đến hoạt động đầu tư hạ tầng đường bộ dùng ngân sách Nhà nước qua mô hình hồi quy Logistic và hồi quy OLS.
- Chỉ rõ các điểm nghẽn thực tế gây ảnh hưởng tiêu cực đến tiến độ và chất lượng công trình, bao gồm thủ tục giải ngân, công tác giải phóng mặt bằng và năng lực quản trị dự án.
- Cung cấp kết quả dự báo định lượng về nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước giai đoạn 2018–2030 qua các mô hình đồ thị, hàm
FORECAST và hàm TREND, tạo căn cứ dữ liệu tham khảo cho việc lập kế hoạch đầu tư công trung và dài hạn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ theo nội dung và phạm vi được tác giả trình bày trong văn bản:
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Luận án giới hạn khảo sát đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp Trung ương trong mốc thời gian 2012–2016; chưa bao quát toàn bộ các dự án giao thông đường bộ phân cấp do ngân sách địa phương tự cân đối hoặc các hình thức đối tác công tư (PPP/BOT/BT).
- Hạn chế về cỡ mẫu khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được phân tích trên 250 quan sát hợp lệ tập trung tại một số cơ quan quản lý Trung ương và ban quản lý dự án trọng điểm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát đối với các dự án hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách địa phương; so sánh cơ chế tác động của các nhân tố giữa dự án đầu tư công thuần túy và dự án đối tác công tư; cập nhật mô hình ước lượng với chuỗi thời gian dài hơn sau khi Luật Đầu tư công mới đi vào thực tiễn.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Giao thông vận tải, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính): Tham khảo kết quả định lượng tại Chương 3 và các hàm dự báo nhu cầu vốn tại Chương 4 để xây dựng tiêu chí phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn, hoàn thiện quy trình thẩm định dự án và kiểm soát tiến độ giải ngân.
- Ban Quản lý dự án, Chủ đầu tư và Doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo bảng chỉ tiêu đánh giá năng lực quản trị, thẩm định đấu thầu, kiểm soát rủi ro chi phí và kỹ thuật thi công được phân tích trong Mô hình 2.
- Giảng viên, Nghiên cứu sinh ngành Kinh tế Phát triển, Kinh tế Đầu tư, Quản lý Kinh tế: Tham khảo phương pháp luận tích hợp giữa mô hình hồi quy Binary Logistic và hồi quy tuyến tính OLS, quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát thực nghiệm và kỹ thuật kiểm định thang đo trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng cơ bản.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những mô hình kinh tế lượng nào để phân tích các nhân tố ảnh hưởng?
Luận án sử dụng 02 mô hình kinh tế lượng chính: Mô hình 1 sử dụng phương pháp hồi quy Binary Logistic (với phương pháp ước lượng hợp lý tối đa Maximum Likelihood) để phân tích các nhân tố tác động đến xác suất ra quyết định đầu tư dự án. Mô hình 2 sử dụng phân tích nhân tố khám phá EFA kết hợp với hồi quy tuyến tính đa biến OLS để đo lường mức độ tác động của 07 nhóm nhân tố đến kết quả thực hiện dự án.
2. Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp và đối tượng tham gia khảo sát trong luận án được xác định như thế nào?
Quy mô mẫu chính thức gồm 250 quan sát hợp lệ (sau khi sàng lọc từ 300 phiếu phát ra, loại 50 phiếu không đạt chất lượng). Đối tượng khảo sát là cán bộ quản lý Nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng, các Sở Giao thông vận tải, cán bộ ban quản lý dự án (như Ban QLDA Cửu Long, Ban QLDA Đà Nẵng – Quảng Ngãi), chủ đầu tư, đơn vị thi công và tư vấn giám sát.
3. Cơ cấu kinh nghiệm công tác của mẫu khảo sát 250 người được phân bổ ra sao?
Theo Bảng 1 của luận án, mẫu gồm: 21 người có kinh nghiệm dưới 3 năm (8,4%); 108 người có kinh nghiệm từ 3 đến 5 năm (43,2%); 89 người có kinh nghiệm từ trên 5 đến 10 năm (35,6%); và 32 người có kinh nghiệm trên 10 năm (12,8%).
4. Luận án sử dụng những công cụ nào để dự báo nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng giao thông đường bộ đến năm 2030?
Luận án sử dụng 03 công cụ dự báo tại Chương 4 gồm: phương pháp phân tích đồ thị đường xu hướng, hàm toán học FORECAST và hàm TREND xử lý trên phần mềm Microsoft Excel dựa trên chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2011–2016.
5. Nghiên cứu thực hiện phỏng vấn sâu những đối tượng nào và trong khoảng thời gian nào?
Phỏng vấn sâu được tiến hành từ ngày 12/06/2017 đến ngày 26/06/2017 đối với 07 cá nhân: 04 cán bộ quản lý Nhà nước (01 cán bộ Ban QLDA hạ tầng đường bộ, 02 cán bộ Bộ Xây dựng, 01 cán bộ Bộ Tài chính) và 03 cán bộ thực địa (02 cán bộ đơn vị thi công và 01 cán bộ tư vấn giám sát).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Cù Thanh Thủy đã hoàn thành việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam giai đoạn 2012–2016. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng qua mô hình Binary Logistic và hồi quy OLS trên cỡ mẫu 250 quan sát, luận án đã xác định rõ mức độ tác động của các nhân tố tự nhiên, kinh tế, chính trị - xã hội, quản lý Nhà nước, chủ đầu tư và nhà thầu đến hai giai đoạn quyết định và thực hiện đầu tư. Kết quả nghiên cứu và các dự báo nhu cầu vốn đến năm 2030 cung cấp luận cứ khoa học thực chứng phục vụ công tác hoạch định chính sách, quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư công trong ngành giao thông vận tải đường bộ Việt Nam.