Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Nghiên cứu biện pháp nâng cao thể lực cho nam sinh viên chuyên ngành bóng đá ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Tuấn Anh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Ngọc Viễn và TS. Đặng Văn Dũng, bảo vệ tại Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh năm 2020 thuộc ngành Giáo dục học (mã số: 9140101).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bóng đá là môn thể thao vận động đối kháng trực tiếp, cường độ cao, đòi hỏi vận động viên và người tập luyện phải có nền tảng thể lực toàn diện kết hợp kỹ thuật, chiến thuật và tâm lý vững vàng. Tại Việt Nam, bóng đá được xác định là môn thể thao trọng điểm theo "Chiến lược phát triển bóng đá Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030" (phê duyệt theo Quyết định số 419/QĐ-TTg ngày 08/03/2013 của Thủ tướng Chính phủ). Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh có nhiệm vụ đào tạo cử nhân ngành Giáo dục thể chất (GDTC) chuyên ngành bóng đá nhằm cung cấp đội ngũ giáo viên thể dục cho hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời đáp ứng chuẩn đầu ra có trình độ thực hành chuyên môn tương đương vận động viên (VĐV) cấp 2.
Tuy nhiên, kết quả khảo sát sơ bộ cho thấy trình độ thể lực của nam sinh viên chuyên ngành bóng đá ngành GDTC tại trường còn nhiều hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc nội dung giảng dạy và huấn luyện thể lực chưa thực sự phù hợp, phương pháp và phương tiện huấn luyện thể lực chưa phong phú, dẫn đến việc tiếp thu kỹ - chiến thuật còn chậm, thể lực suy giảm nhanh trong thi đấu thực hành và kết quả kiểm tra kết thúc các học phần chưa cao. Về mặt học thuật, các nghiên cứu trong nước trước đây phần lớn tập trung vào việc xác định chỉ tiêu đánh giá thể lực của VĐV bóng đá nói chung khi xem xét trình độ tập luyện, mà chưa đi sâu vào việc xây dựng và thực nghiệm hệ thống biện pháp, bài tập chuyên biệt nhằm phát triển thể lực cho sinh viên chuyên ngành bóng đá ngành GDTC trong môi trường đào tạo đại học theo học chế tín chỉ.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác giảng dạy - huấn luyện bóng đá cho nam sinh viên chuyên ngành bóng đá ngành GDTC Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh, đề tài tiến hành lựa chọn và ứng dụng các biện pháp có tính khả thi nhằm phát triển thể lực cho đối tượng nghiên cứu phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến thể lực của nam sinh viên chuyên ngành Bóng đá ngành GDTC Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh.
- Nhiệm vụ 2: Lựa chọn biện pháp nâng cao thể lực cho nam sinh viên chuyên ngành bóng đá ngành GDTC Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh.
- Nhiệm vụ 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả của các biện pháp nâng cao thể lực cho nam sinh viên chuyên ngành bóng đá ngành GDTC Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh.
Giả thuyết khoa học
Thể lực là một trong những yếu tố quan trọng cấu thành năng lực sư phạm chuyên môn của sinh viên chuyên ngành bóng đá, ngành GDTC Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh. Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến sự phát triển thể lực của sinh viên, trong đó chủ yếu là nội dung, phương pháp và phương tiện giảng dạy. Nếu lựa chọn được các biện pháp nâng cao thể lực phù hợp, đảm bảo tính khoa học sẽ giúp cải thiện được thể lực của sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo chuyên ngành bóng đá ngành GDTC Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh.
Đối tượng, phạm vi và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các tố chất thể lực của nam sinh viên chuyên ngành bóng đá ngành GDTC Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh.
- Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống biện pháp nâng cao thể lực cho sinh viên chuyên ngành bóng đá ngành GDTC, áp dụng thực nghiệm trên sinh viên các khóa Đại học 48 và Đại học 49 ngành GDTC.
- Khách thể nghiên cứu: Các chuyên gia là cán bộ lãnh đạo trường, cán bộ quản lý các phòng, khoa, trung tâm, bộ môn, đội ngũ giảng viên và sinh viên chuyên ngành bóng đá Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu liên quan được tác giả tổng hợp
Luận án đã điểm lại và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến huấn luyện thể lực bóng đá theo các trục nội dung chính:
-
Về đánh giá thể lực và tiêu chuẩn kiểm tra trong bóng đá:
- Các công trình của Nguyễn Thế Truyền, Nguyễn Kim Minh, Trần Đức Dũng, Trần Quốc Tuấn (2000); Phạm Xuân Thành, Phạm Cẩm Hùng (2002); Nguyễn Văn Dũng (2006) nghiên cứu các chỉ tiêu và tiêu chuẩn đánh giá trình độ thể lực của VĐV bóng đá ở các giai đoạn tập luyện khác nhau.
- Các quy định và tiêu chuẩn đào tạo thể thao môn bóng đá của Liên bang Nga do Bộ Thể thao, Du lịch và Chính sách thanh niên Liên bang Nga ban hành, quy định cụ thể về thời lượng, lứa tuổi và khối lượng giờ huấn luyện.
-
Về cơ sở lý luận huấn luyện thể thao và phân chia giai đoạn đào tạo nhiều năm:
- Quan điểm phân chia giai đoạn huấn luyện nhiều năm của Philin V. P. (4 giai đoạn: ban đầu, chuyên môn hóa ban đầu, chuyên sâu và hoàn thiện); Matveev L. P. (1980 - 4 giai đoạn); Diên Phong (5 giai đoạn); Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn (3 giai đoạn); Nguyễn Thế Truyền (3 giai đoạn tiếp cận theo nhân tài học).
- Nghiên cứu của Trần Đức Dũng (2004) và Phạm Xuân Thành (2004) về giai đoạn chuyên môn hóa trong huấn luyện bóng đá kéo dài khoảng 4 năm (lứa tuổi 16-20), nhấn mạnh việc kết hợp giữa bài tập kỹ - chiến thuật với bài tập phát triển thể lực.
- Nghiên cứu của Khizhevsky O. về tỷ lệ huấn luyện thể lực chung và thể lực chuyên môn trong giai đoạn chuyên môn hóa.
-
Về phân loại bài tập và phương pháp phát triển các tố chất thể lực:
- Quan điểm sinh lý học TDTT của Farơfen về phân loại bài tập thể thao (bài tập tĩnh, động; bài tập chuẩn, không chuẩn; định lượng, định tính; có chu kỳ, không chu kỳ).
- Lý luận huấn luyện thể lực của Hare D. về mối quan hệ giữa thể lực chung và thể lực chuyên môn, quy luật chuyển dịch tố chất vận động.
- Nghiên cứu của Ma Tuyết Điền về các nguyên tắc huấn luyện thể lực (nguyên tắc vừa sức, nguyên tắc phát triển toàn diện) và các nhóm bài tập phát triển tốc độ, sức mạnh bộc phát, sức nhanh, mềm dẻo, sức bền.
- Cơ sở lý luận về giáo dục sức mạnh của Brown C. liên quan đến cơ chế co cơ và huy động sợi cơ tối đa.
| Tác giả / Nguồn tài liệu |
Nội dung nghiên cứu chính được trích dẫn trong luận án |
| Nguyễn Thế Truyền, Trần Đức Dũng, Trần Quốc Tuấn (2000) |
Chỉ tiêu đánh giá thể lực chuyên môn và trình độ tập luyện của VĐV bóng đá |
| Phạm Xuân Thành, Phạm Cẩm Hùng (2002) |
Tiêu chuẩn đánh giá thể lực và phương pháp huấn luyện thể lực bóng đá |
| Khizhevsky O. |
Tỷ lệ thể lực chung và chuyên môn trong giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu (65-75% / 25-35%) và chuyên môn hóa sâu (40-30% / 60-70%) |
| Farơfen |
Cơ sở sinh lý học TDTT và hệ thống phân loại bài tập thể thao theo hai quan điểm chức năng |
| Ma Tuyết Điền |
Hệ thống bài tập phát triển 5 tố chất thể lực trong bóng đá và nguyên tắc huấn luyện |
| Bộ Thể thao Liên bang Nga |
Tiêu chuẩn liên bang về khối lượng giờ tập và phân bổ cấu trúc huấn luyện môn bóng đá |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào đối tượng vận động viên bóng đá thành tích cao hoặc tuyển trẻ tại các câu lạc bộ, trung tâm huấn luyện. Luận án xác lập vị trí nghiên cứu riêng biệt bằng cách tiếp cận quá trình đào tạo cử nhân GDTC chuyên ngành bóng đá dưới góc độ tương đồng với giai đoạn chuyên môn hóa trong huấn luyện thể thao nhiều năm, từ đó giải quyết khoảng trống về việc thiết kế, lựa chọn và đánh giá hiệu quả của hệ thống bài tập thể lực chuyên môn thích ứng với khung thời lượng đào tạo tín chỉ tại Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
Luận án xây dựng trên các khái niệm và cơ sở lý luận chuyên ngành Giáo dục học và Huấn luyện thể thao:
- Biện pháp: Cách thức, con đường tác động đến đối tượng nhằm thực hiện mục tiêu phát triển thể lực, đóng vai trò là yếu tố hợp thành của phương pháp và có thể chuyển hóa với phương pháp trong các tình huống sư phạm cụ thể.
- Trình độ tập luyện và trình độ thể lực: Trạng thái biến đổi thích nghi sinh học của hệ thống chức năng cơ thể; mức độ phát triển các tố chất sức mạnh, sức nhanh, sức bền, khéo léo và mềm dẻo.
- Huấn luyện thể lực chung và chuyên môn: Huấn luyện thể lực chung phát triển toàn diện năng lực thể chất nền tảng; huấn luyện thể lực chuyên môn hoàn thiện các năng lực thể chất tương ứng với đòi hỏi kỹ - chiến thuật của môn bóng đá.
- Quy luật chuyển dịch tố chất vận động: Mối quan hệ tương tác trực tiếp/gián tiếp, cùng loại/khác loại giữa các tố chất thể lực (sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm dẻo, khéo léo) trong quá trình vận động.
- Khái niệm chất lượng đào tạo đại học: Tiếp cận theo quan điểm biến đổi (Harvey & Knight, 1996; Horsburgh, 1998; Barnett, 1992; Biggs, 1989), xem xét chất lượng là sự biến đổi về năng lực, kỹ năng và phẩm chất nghề nghiệp của người học.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phối hợp 6 phương pháp nghiên cứu sư phạm và thống kê:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu chuyên môn trong và ngoài nước về huấn luyện thể lực môn bóng đá.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Theo dõi, ghi nhận hoạt động giảng dạy của giảng viên và quá trình tập luyện, thi đấu của sinh viên trong các giờ học chuyên ngành bóng đá.
- Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Thu thập ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý và giảng viên (thông qua phiếu hỏi) nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng, tiêu chí lựa chọn test và lựa chọn hệ thống biện pháp, bài tập.
- Phương pháp kiểm tra sư phạm (Test thể lực): Đo lường các chỉ số thể lực chuyên môn của sinh viên thông qua các bài test tiêu chuẩn trước và sau thực nghiệm.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm đối chứng/so sánh diễn biến thể lực của nam sinh viên chuyên ngành bóng đá các khóa ĐH 48 và ĐH 49 qua các học kỳ chuyên ngành (học kỳ 3, 4, 5, 6).
- Phương pháp toán học thống kê: Xử lý số liệu thực nghiệm bằng các thuật toán thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy của test, phân tích hệ số tương quan ($r$) với hiệu suất thi đấu, phân tích nhân tố và kiểm định sai khác thống kê.
Quy mô mẫu và tổ chức nghiên cứu
- Mẫu khảo sát, phỏng vấn chuyên gia: $n = 45$ và $n = 23$ chuyên gia, nhà quản lý, giảng viên chuyên ngành bóng đá.
- Mẫu kiểm tra độ tin cậy và tính tương quan của test: $n = 38$ sinh viên chuyên ngành bóng đá ngành GDTC.
- Mẫu đánh giá thực trạng xếp loại thể lực: $n = 77$ sinh viên chuyên ngành bóng đá ngành GDTC.
- Mẫu thực nghiệm: Sinh viên nam chuyên ngành bóng đá khóa ĐH 48 và ĐH 49 tại Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo cử nhân GDTC chuyên ngành bóng đá, đặc điểm huấn luyện thể lực và tổng quan tình hình nghiên cứu.
Về chương trình đào tạo, cử nhân GDTC chuyên ngành bóng đá học tập trong thời gian 4 năm với tổng khối lượng 2525 giờ (tương ứng 170 tín chỉ). Môn chuyên ngành bóng đá gồm 240 giờ (168 giờ lên lớp lý thuyết và thực hành, 72 giờ tự học), tương ứng 16 đơn vị học trình chia làm 4 học phần, bắt đầu từ học kỳ 4 đến học kỳ 7 (theo Quyết định số 497/QĐ-ĐHBN-ĐT ngày 21/07/2008). Song song đó, sinh viên học các môn thực hành không chuyên ngành như Điền kinh, Thể dục, Đá cầu, Cờ vua, Bơi lội, Bóng chuyền, Cầu lông, Bóng bàn, Võ thuật, Bóng rổ, Bóng ném, Quần vợt. Luận án phân tích rằng các môn này chỉ đóng góp vào việc nâng cao thể lực chung, trong khi thời lượng 168 giờ lên lớp môn chuyên ngành là tương đối hạn hẹp để vừa trang bị kỹ - chiến thuật vừa phát triển thể lực chuyên môn nếu không có biện pháp tổ chức tối ưu.
Chương này cũng phân tích 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến thể lực sinh viên: (1) Chương trình đào tạo; (2) Tính chủ động của sinh viên; (3) Năng lực của đội ngũ giảng viên; (4) Hệ thống bài tập thể lực; (5) Hiệu quả khai thác cơ sở vật chất sân bãi, dụng cụ. Về mặt sinh lý học và lý luận huấn luyện, chương 1 trình bày chi tiết bản chất, phân loại và phương pháp giáo dục 5 tố chất vận động trong bóng đá gồm: sức nhanh (phản ứng vận động đơn giản, phản ứng phức tạp, tần số động tác), sức mạnh (sức mạnh tối đa, sức mạnh nhanh/tốc độ, sức mạnh bền, sức mạnh bộc phát), sức bền (ưa khí và yếm khí), năng lực khéo léo phối hợp vận động và tính mềm dẻo.
| Tố chất thể lực |
Đặc điểm biểu hiện trong môn bóng đá |
Cơ sở phương pháp huấn luyện |
| Sức nhanh |
Tốc độ phản ứng vận động, tốc độ động tác đơn lẻ và tần số bước chạy khi di chuyển không bóng/có bóng |
Sử dụng phương pháp lặp lại, lặp lại tăng tiến, biến đổi; quãng nghỉ đầy đủ đảm bảo hồi phục tương đối hoàn toàn |
| Sức mạnh |
Sức mạnh tốc độ và sức mạnh bộc phát khi bứt tốc, tranh cướp bóng, sút bóng |
Sử dụng trọng lượng gần giới hạn và các bài tập khắc phục lực cản với tốc độ co cơ cao |
| Sức bền |
Sức bền hỗn hợp (ưa khí và yếm khí) đáp ứng thời gian thi đấu kéo dài 90-120 phút |
Bài tập chạy cự ly, chạy biến tốc, trò chơi vận động phối hợp nhóm nhỏ liên tục |
| Khéo léo |
Năng lực phối hợp vận động điều khiển bóng bằng chân trong không gian hẹp và biến đổi |
Bài tập dẫn bóng đổi hướng, xử lý tình huống biến đổi, trò chơi đối kháng |
| Mềm dẻo |
Biên độ động tác xoạc bóng, ngả người tranh bóng, phòng ngừa chấn thương |
Bài tập kéo giãn tĩnh lực, kéo giãn động lực có kiểm soát |
Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận nghiên cứu và quy trình tổ chức thực hiện 3 nhiệm vụ của đề tài:
- Thiết lập quy trình 6 bước nghiên cứu từ phân tích lý luận, điều tra thực trạng, phỏng vấn lựa chọn test, kiểm tra độ tin cậy và tính tương quan của test, xây dựng hệ thống biện pháp đến tổ chức thực nghiệm sư phạm.
- Thiết kế phiếu phỏng vấn dành cho cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên gia bóng đá nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố và sàng lọc bài tập.
- Xây dựng quy trình kiểm tra thực nghiệm đối chứng, so sánh các chỉ số thể lực giữa các thời điểm ban đầu và kết thúc của các học kỳ chuyên ngành (HK3, HK4, HK5, HK6) trên các khóa sinh viên ĐH 48 và ĐH 49 tại Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm tương ứng với 3 nhiệm vụ nghiên cứu:
-
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng và thực trạng thể lực của nam sinh viên:
- Đánh giá thực trạng điều kiện cơ sở vật chất, sân bãi và đội ngũ giảng viên bộ môn Bóng đá; phân tích cơ cấu thời lượng chương trình đào tạo và thống kê số lượng yếu lĩnh, bài tập thể lực hiện hành.
- Kết quả phỏng vấn chuyên gia ($n = 45$ và $n = 23$) xác định các yếu tố ảnh hưởng then chốt và tính chủ động tự học của sinh viên.
- Lựa chọn hệ thống test đánh giá thể lực: Thông qua phỏng vấn và kiểm định thực nghiệm trên mẫu $n = 38$ sinh viên, đề tài xác định được độ tin cậy và tính tương quan chặt chẽ giữa các test thể lực với hiệu suất thi đấu thực tế.
- Xây dựng bảng thang điểm đánh giá và xếp loại thể lực cho sinh viên chuyên ngành bóng đá ngành GDTC ($n = 77$), kết quả kiểm tra cho thấy tỷ lệ sinh viên đạt mức thể lực tốt còn thấp, phần lớn ở mức trung bình và yếu.
-
Lựa chọn hệ thống biện pháp nâng cao thể lực:
- Căn cứ trên cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và kết quả phân tích nhân tố từ phiếu phỏng vấn ($n = 45$), luận án xây dựng hệ thống các biện pháp nâng cao thể lực bao gồm:
- Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức và tính chủ động tự rèn luyện thể lực của sinh viên ngoài giờ lên lớp.
- Nhóm biện pháp tối ưu hóa nội dung và phương pháp giảng dạy thể lực trong các giờ học chính khóa.
- Hệ thống bài tập chuyên môn hóa phân theo 5 nhóm tố chất: bài tập phát triển sức nhanh, bài tập phát triển sức mạnh bền, bài tập phát triển sức mạnh tốc độ, bài tập phát triển sức bền tốc độ, và bài tập phát triển năng lực khéo léo phối hợp vận động.
-
Ứng dụng và đánh giá hiệu quả thực nghiệm:
- Đề tài tổ chức áp dụng hệ thống biện pháp và bài tập vào quá trình giảng dạy cho nam sinh viên chuyên ngành bóng đá khóa ĐH 48 và ĐH 49.
- So sánh diễn biến kết quả kiểm tra các test thể lực ở thời điểm kết thúc so với thời điểm ban đầu tại học kỳ 3, học kỳ 4, học kỳ 5 và học kỳ 6. Kết quả cho thấy các chỉ số về sức nhanh, sức mạnh tốc độ, sức mạnh bền, sức bền tốc độ và độ khéo léo của sinh viên nhóm thực nghiệm đều có sự tăng trưởng rõ rệt, có ý nghĩa thống kê so với trước thực nghiệm.
- Luận án bàn luận sâu về tính khả thi, mức độ phù hợp của hệ thống bài tập đối với điều kiện sân bãi và khung thời lượng đào tạo của Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn
- Về lý luận: Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về công tác giảng dạy, huấn luyện thể lực chuyên môn cho sinh viên chuyên ngành bóng đá ngành GDTC trong bối cảnh đào tạo đại học theo học chế tín chỉ; xác định mô hình tương đồng giữa đào tạo đại học chuyên ngành và giai đoạn chuyên môn hóa trong huấn luyện thể thao nhiều năm.
- Về thực tiễn:
- Đánh giá toàn diện thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển thể lực của nam sinh viên chuyên ngành bóng đá ngành GDTC Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh.
- Lựa chọn và chuẩn hóa được hệ thống test kiểm tra có độ tin cậy và tương quan cao với hiệu suất thi đấu, đồng thời xây dựng thang điểm đánh giá thể lực chuyên môn phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá học phần.
- Xây dựng và thực nghiệm thành công hệ thống các biện pháp sư phạm cùng hệ thống bài tập phát triển thể lực chuyên môn (sức nhanh, sức mạnh tốc độ, sức mạnh bền, sức bền tốc độ, khả năng phối hợp khéo léo), chứng minh hiệu quả nâng cao rõ rệt các chỉ số thể lực của sinh viên qua các học kỳ chuyên ngành.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đề nghị Ban Giám hiệu và Phòng Đào tạo Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh cho phép áp dụng chính thức hệ thống biện pháp, bài tập và thang điểm đánh giá thể lực do luận án xây dựng vào chương trình đào tạo cử nhân ngành GDTC chuyên ngành bóng đá.
- Bộ môn Bóng đá cần tăng cường hướng dẫn, giao nhiệm vụ và kiểm soát chặt chẽ 72 giờ tự học của sinh viên; tổ chức các câu lạc bộ tập luyện ngoại khóa nhằm duy trì và nâng cao thể lực thường xuyên.
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp điều kiện cơ sở vật chất sân bãi, trang thiết bị và dụng cụ chuyên dùng phục vụ công tác giảng dạy thực hành môn bóng đá.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu và thực nghiệm trên đối tượng nam sinh viên chuyên ngành bóng đá ngành GDTC thuộc các khóa Đại học 48 và 49 tại Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh. Khung thời gian can thiệp thực nghiệm bị ràng buộc bởi kế hoạch đào tạo 240 giờ (168 giờ lên lớp) theo chương trình khung cố định của nhà trường.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu và ứng dụng hệ thống biện pháp trên đối tượng sinh viên chuyên sâu bóng đá thuộc ngành Huấn luyện thể thao hoặc sinh viên nữ chuyên ngành bóng đá.
- Khảo sát và triển khai ứng dụng thử nghiệm hệ thống bài tập và tiêu chuẩn đánh giá tại các trường Đại học Thể dục thể thao và các khoa Giáo dục thể chất thuộc các trường đại học sư phạm khác trên toàn quốc.
Giá trị tham khảo
- Đối với giảng viên và bộ môn Bóng đá tại các cơ sở đào tạo TDTT: Luận án cung cấp hệ thống bài tập thể lực chuyên môn được phân loại chi tiết theo từng tố chất (sức nhanh, sức mạnh bền, sức mạnh tốc độ, sức bền tốc độ, khéo léo), cùng thang điểm đánh giá cụ thể giúp giảng viên chuẩn hóa quy trình giảng dạy và kiểm tra kết thúc học phần.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học và Huấn luyện thể thao: Là tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát xã hội học (phỏng vấn, tọa đàm), kiểm tra sư phạm và phân tích toán học thống kê (độ tin cậy test, phân tích tương quan, phân tích nhân tố) trong lĩnh vực thể dục thể thao.
- Đối với cán bộ quản lý đào tạo: Cung cấp cơ sở thực tiễn để đánh giá sự phân bổ thời lượng giữa lý thuyết, thực hành lên lớp và giờ tự học trong các chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ môn thể thao chuyên ngành.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu chuẩn đầu ra về trình độ thể thao của sinh viên chuyên ngành bóng đá ngành GDTC Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh được quy định như thế nào?
Trả lời: Theo chương trình đào tạo của nhà trường, sinh viên sau khi tốt nghiệp phải có khả năng giảng dạy, huấn luyện môn bóng đá theo chương trình GDTC các cấp và đạt trình độ thực hành kỹ năng chuyên môn tối thiểu tương đương tiêu chuẩn Vận động viên cấp 2 môn bóng đá.
2. Tổng thời lượng chương trình đào tạo cử nhân ngành GDTC và thời lượng dành riêng cho môn chuyên ngành bóng đá là bao nhiêu?
Trả lời: Toàn bộ chương trình đào tạo cử nhân ngành GDTC gồm 2525 giờ (170 tín chỉ) phân bổ trong 8 học kỳ. Trong đó, môn học chuyên ngành bóng đá có tổng thời lượng 240 giờ (gồm 168 giờ lên lớp và 72 giờ tự học), tương ứng 16 đơn vị học trình chia làm 4 học phần, bắt đầu từ học kỳ 4 đến học kỳ 7 (theo Quyết định số 497/QĐ-ĐHBN-ĐT ngày 21/07/2008).
3. Luận án trích dẫn tỷ lệ phân bổ giữa thể lực chung và thể lực chuyên môn trong giai đoạn chuyên môn hóa bóng đá theo tác giả nào?
Trả lời: Luận án trích dẫn số liệu của Khizhevsky O., theo đó giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu có tỷ lệ thể lực chung là 65-75% và thể lực chuyên môn là 25-35%; giai đoạn chuyên môn hóa sâu có tỷ lệ thể lực chung giảm xuống 40-30% và thể lực chuyên môn tăng lên 60-70%.
4. Đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể nào?
Trả lời: Luận án sử dụng 6 phương pháp nghiên cứu gồm: Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu; Phương pháp quan sát sư phạm; Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm; Phương pháp kiểm tra sư phạm; Phương pháp thực nghiệm sư phạm; và Phương pháp toán học thống kê.
5. Hệ thống bài tập nâng cao thể lực được luận án phân chia thành các nhóm tố chất nào?
Trả lời: Hệ thống bài tập được lựa chọn và phỏng vấn chuyên gia phân chia theo 5 nhóm tố chất thể lực chuyên môn chính gồm: Bài tập phát triển sức nhanh; Bài tập phát triển sức mạnh bền; Bài tập phát triển sức mạnh tốc độ; Bài tập phát triển sức bền tốc độ; và Bài tập phát triển khả năng khéo léo phối hợp vận động.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Tuấn Anh đã giải quyết vấn đề nâng cao thể lực cho nam sinh viên chuyên ngành bóng đá ngành GDTC Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng. Đề tài đã lựa chọn và chuẩn hóa được hệ thống test kiểm tra thể lực có độ tin cậy cao cùng bảng thang điểm đánh giá phù hợp với đối tượng nghiên cứu. Quá trình thực nghiệm sư phạm trên sinh viên khóa ĐH 48 và ĐH 49 đã chứng minh hiệu quả của hệ thống biện pháp và bài tập chuyên môn trong việc phát triển đồng bộ các tố chất sức nhanh, sức mạnh, sức bền và độ khéo léo, góp phần đảm bảo chuẩn đầu ra tương đương VĐV cấp 2 cho cử nhân ngành Giáo dục thể chất.