Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho sinh viên ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng", chuyên ngành Quản lý giáo dục, do nghiên cứu sinh Phạm Đình Tâm thực hiện.

Hoạt động giáo dục thể chất (GDTC) trong trường học là một bộ phận của mục tiêu phát triển con người toàn diện, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Chủ trương này được thể chế hóa thông qua Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020, cùng Quyết định số 1076/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025". Tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội, công tác GDTC đã đạt được một số kết quả nhất định, song thực tiễn vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: chưa chú trọng đúng mức đến việc giáo dục động cơ, thái độ học tập của sinh viên; chưa chỉ đạo hiệu quả việc đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính tích cực; việc gắn kết giữa GDTC chính khóa và phong trào thể thao câu lạc bộ còn yếu; cơ sở vật chất, sân bãi, nhà tập chậm được quy hoạch và đầu tư đồng bộ; công tác thu thập, lưu trữ thông tin phản hồi từ sinh viên chưa được quan tâm; hệ thống kiểm tra, đánh giá hoạt động GDTC chưa thường xuyên và chưa phát huy hiệu quả.

Về khoảng trống nghiên cứu, quản lý giáo dục theo tiếp cận đảm bảo chất lượng (ĐBCL) là xu thế nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra của nguồn nhân lực. Tuy nhiên, GDTC là loại hình giáo dục chuyên biệt với nội dung đặc thù về vận động và phát triển thể chất. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện đề tài, chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu một cách hệ thống về quản lý hoạt động GDTC cho sinh viên ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận ĐBCL.

Mục đích nghiên cứu của luận án: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động GDTC cho sinh viên các trường đại học, luận án đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động GDTC cho sinh viên ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện của sinh viên.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 4 nội dung:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDTC cho sinh viên ở các trường đại học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng.
  2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn hoạt động GDTC ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng.
  3. Đề xuất giải pháp quản lý hoạt động GDTC cho sinh viên ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng.
  4. Khảo nghiệm và thử nghiệm các giải pháp để khẳng định tính đúng đắn, khả thi, hiệu quả của các giải pháp đã đề xuất.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động GDTC ở các trường đại học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho sinh viên ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động GDTC ở trường đại học vận dụng theo mô hình lý thuyết CIPO (UNESCO, 2000), đề xuất giải pháp quản lý theo tiếp cận ĐBCL.
  • Phạm vi khách thể khảo sát: Khảo sát thực trạng tại 3 cơ sở giáo dục đại học ở Hà Nội gồm Trường Đại học Thăng Long, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu điều tra, khảo sát và tổng hợp được thực hiện trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.

Giả thuyết khoa học của luận án: Chất lượng hoạt động GDTC cho sinh viên bị chi phối bởi các chủ thể và nội dung, phương thức, điều kiện thực hiện hoạt động GDTC ở trường đại học. Để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động GDTC cần có quy trình ĐBCL trong quản lý hoạt động GDTC ở các trường đại học. Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý hoạt động GDTC theo tiếp cận đảm bảo chất lượng ở các trường đại học phù hợp với lý thuyết CIPO thì sẽ nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động GDTC cho sinh viên.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã tiến hành hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai mạch nội dung chính:

Thứ nhất, các công trình nghiên cứu về giáo dục thể chất và hoạt động giáo dục thể chất trong trường học:

  • Về lý luận GDTC quốc tế: Nghiên cứu ghi nhận nền móng lý luận hiện đại từ P. Lexgáp (1837 - 1909) khi xem xét GDTC như một quá trình thống nhất giữa hoàn thiện tinh thần và thể chất; Gorinhépxki (1857 - 1937) kế tục và phát triển học thuyết dựa trên đặc điểm lứa tuổi và vệ sinh thể dục; B. Kyznhétxốp và Xôkhôlốp (2000) định nghĩa GDTC là loại hình giáo dục chuyên biệt về động tác và tố chất thể lực; Virgilio (1997) phân tích GDTC dưới bản chất của quá trình sư phạm đặc thù.
  • Về GDTC trong cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam: Nguyễn Đức Thành (2012) nghiên cứu hoạt động thể thao ngoại khóa tại 20 trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh; Nguyễn Văn Toàn (2013) nghiên cứu GDTC theo học chế tín chỉ tại Trường Đại học Hồng Đức; Đỗ Đình Quang (2013) xác định 6 yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thể chất của sinh viên khoa TDTT Trường Đại học Hải Phòng; Võ Văn Vũ (2014) khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp cho GDTC học đường tại Đà Nẵng; Văn Đình Cường (2016) đề xuất 6 nhóm giải pháp cho các trường đại học tại thành phố Vinh; Hoàng Hà (2016) xây dựng thang đo và giải pháp nâng cao chất lượng GDTC tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; Ngô Quang Huy (2016) đề xuất đổi mới hoạt động Trung tâm GDTC và Thể thao Đại học Quốc gia Hà Nội; Trịnh Ngọc Trung (2018) nghiên cứu nội dung môn học GDTC tại Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa; Vũ Mạnh Cường (2018) nghiên cứu cải tiến chương trình cho hệ cao đẳng Trường Đại học Tây Bắc; Nguyễn Thị Thư (2017, 2018) sử dụng bộ tiêu chuẩn CDIO để đánh giá và cải tiến chương trình GDTC tại Đại học Quốc gia Hà Nội; Trần Nam Giao (2018) và Huỳnh Trọng Khải - Trần Nam Giao (2015) khảo sát giải pháp đào tạo tín chỉ và thể lực sinh viên Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh; Đỗ Thị Tươi (2017, 2018) phân tích các yếu tố tác động đến hứng thú học GDTC của sinh viên tại Hà Nội; Nguyễn Thu Nga (2018) nghiên cứu hệ thống rèn luyện kỹ năng cho sinh viên ngành GDTC; Nguyễn Việt Hòa (2019) nghiên cứu tích cực hóa hoạt động học tập môn GDTC tại Đại học Quốc gia Hà Nội; Trần Huy Quang (2017) nghiên cứu giải pháp thể chất cho sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội; Dương Nghiệp Chí (2007) so sánh thể thao học đường trong nước và quốc tế; Vũ Đức Thu, Phùng Thị Hòa, Vũ Bích Huệ, Nguyễn Trọng Hải (1998) đánh giá quy mô toàn quốc về GDTC nội khóa và ngoại khóa.

Thứ hai, các công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục đại học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng:

  • Nghiên cứu quốc tế: Barnett R. tiếp cận việc duy trì chất lượng trong giáo dục đại học công lập tại Anh dựa trên kiểm soát quá trình dạy - học và chuẩn đầu ra; Frazer (1992) nhấn mạnh vai trò của nhân tố con người trong ĐBCL; Piper D. (1993) phân tích quy trình phòng ngừa sản phẩm kém chất lượng; Van Vught F.F (1993) làm rõ chu trình kiểm định gồm cơ quan đánh giá ngoài, tự đánh giá, thẩm định đồng nghiệp và công khai kết quả; Ellis R. (1993) khái quát ba nhóm quan niệm về ĐBCL trong trường đại học; Brennan J. & Williams R. (1997) phân tích mô hình quản lý dựa trên các điều kiện đầu vào, quá trình và đầu ra; Sanjaya Mishra (1998) nghiên cứu các yếu tố ĐBCL đáp ứng kinh tế thế kỷ XXI; Gaither G.H. (1998) xem ĐBCL là hệ thống thực thi chuẩn mực bằng các hình thức đánh giá; Marmar Mukhopadhyay (2006) phân tích ứng dụng Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) trong giáo dục đại học.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Nguyễn Đức Chính (2000, 2002) nghiên cứu bộ tiêu chí kiểm định và điều kiện ĐBCL tại các trường đại học Việt Nam; Phạm Thành Nghị (2000) xây dựng khung lý thuyết quản lý chất lượng giáo dục đại học; Bùi Minh Hiền (2004) khảo cứu mô hình kiểm định ĐBCL tại Hoa Kỳ; Đặng Thành Hưng (2013) phân tích ĐBCL như một tiểu hệ thống theo chức năng quản lý; Trần Khánh Đức (2014) làm rõ mối quan hệ giữa chất lượng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; Nguyễn Minh Đường và Hoàng Thị Minh Phương (2014) tiếp cận kiểm định các điều kiện nguồn lực nhà trường; Bùi Mạnh Nhị cùng cộng sự (2006) khảo sát các mô hình ĐBCL quốc tế và thực trạng giáo dục đại học Việt Nam.
  • Các luận án tiến sĩ về ĐBCL chuyên ngành: Nguyễn Văn Hùng (2010) nghiên cứu ĐBCL tại các trường đại học sư phạm kỹ thuật; Nguyễn Văn Ly (2010) quản lý chất lượng đào tạo trong khối trường công an nhân dân; Vũ Duy Hiển (2013) nghiên cứu quá trình đào tạo hệ vừa làm vừa học; Nguyễn Quang Giao (2009) xây dựng hệ thống ĐBCL quá trình dạy học môn chuyên ngành ngoại ngữ; Nguyễn Đức Ca (2011) áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại Đại học Hàng hải Việt Nam; Trình Thanh Hà (2011) nghiên cứu ĐBCL đào tạo đại học từ xa; Vũ Xuân Hồng (2010) xây dựng mô hình quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Ngoại ngữ Quân sự.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình về GDTC đã phân tích các yếu tố nội dung, phương pháp, cơ sở vật chất, phong trào ngoại khóa, nhưng chủ yếu xem xét rời rạc từng bộ phận mà chưa kết nối thành hệ thống quản lý hoàn chỉnh. Ngược lại, các nghiên cứu về ĐBCL trong giáo dục đại học tập trung vào quản lý đào tạo nói chung hoặc các ngành khoa học cơ bản, ứng dụng, chưa cụ thể hóa cho bộ môn GDTC vốn có tính chất vận động thể lực đặc thù. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng hệ thống lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất quy trình quản lý hoạt động GDTC cho sinh viên các trường đại học trên địa bàn Hà Nội dựa trên mô hình ĐBCL.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng mô hình lý thuyết CIPO do UNESCO (2000) ban hành làm khung phân tích cốt lõi trong quản lý hoạt động GDTC theo tiếp cận đảm bảo chất lượng, bao gồm 4 thành tố:

  1. Context (Bối cảnh): Môi trường pháp lý, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, nhu cầu nguồn nhân lực và đặc điểm kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  2. Input (Đầu vào): Chương trình đào tạo môn học GDTC, đội ngũ cán bộ giảng viên, cơ sở vật chất, sân bãi, trang thiết bị dụng cụ tập luyện và người học (sinh viên).
  3. Process (Quá trình): Hoạt động giảng dạy của giảng viên, hoạt động học tập và tự rèn luyện của sinh viên, phương pháp giáo dục, hình thức tổ chức nội khóa - ngoại khóa, hoạt động kiểm tra và đánh giá kết quả.
  4. Output (Đầu ra): Thể lực của sinh viên, kỹ năng vận động, kiến thức TDTT, thái độ và thói quen rèn luyện thân thể thường xuyên.

Cùng với mô hình CIPO, nghiên cứu áp dụng các quan điểm tiếp cận phương pháp luận: tiếp cận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; tiếp cận hệ thống - cấu trúc; tiếp cận lịch sử - logic; tiếp cận thực tiễn; tiếp cận chức năng (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra); và tiếp cận đảm bảo chất lượng.

Căn cứ pháp lý được sử dụng gồm: Nghị quyết số 08-NQ/TW (2011), Quyết định số 1076/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về chương trình môn học GDTC trình độ đại học, Quyết định số 14/2001/QĐ-BGDĐT ban hành quy chế GDTC và y tế trường học, cùng Công văn số 4208/BGDĐT-GDTC năm 2018.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn kiện, chỉ thị, nghị quyết, sách chuyên khảo, tài liệu khoa học trong và ngoài nước để xác lập cơ sở lý thuyết.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thu thập dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 2018 - 2020 tại 3 trường đại học (Trường Đại học Thăng Long, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội) với dung lượng mẫu gồm 200 cán bộ quản lý và giảng viên, cùng 610 sinh viên.
  • Phương pháp tọa đàm, trao đổi: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý, giảng viên khoa/bộ môn GDTC về điều kiện thực thi và công tác ĐBCL.
  • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Khảo sát các báo cáo tổng kết năm học, kế hoạch nhiệm vụ, đề cương môn học, hồ sơ tự kiểm định chất lượng của các trường đại học khảo sát.
  • Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát thực tế giờ học chính khóa, hoạt động rèn luyện ngoại khóa, tình trạng trang thiết bị, sân bãi tập luyện.
  • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đánh giá mô hình thực tiễn và kinh nghiệm quản lý GDTC của các trường trên địa bàn Hà Nội.
  • Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá của 23 chuyên gia trong lĩnh vực quản lý giáo dục và phối hợp trưng cầu ý kiến 261 cán bộ, giảng viên về các giải pháp.
  • Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm:
    • Khảo nghiệm: Xin ý kiến 284 cán bộ, giảng viên và chuyên gia tại 3 trường đại học khảo sát nhằm đo lường tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp.
    • Thử nghiệm: Thực hiện thử nghiệm giải pháp "Quản lý hoạt động giáo dục thể chất theo quy trình đảm bảo chất lượng" trên mẫu thực nghiệm gồm 258 sinh viên tại Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
  • Phương pháp toán thống kê và tin học: Xử lý số liệu khảo sát, khảo nghiệm và thử nghiệm thực nghiệm bằng các thuật toán thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ và giá trị trung bình qua phần mềm công nghệ thông tin.

Bảng tổng hợp đối tượng điều tra, khảo nghiệm và thử nghiệm trong luận án:

STT Hoạt động nghiên cứu thực tiễn Thành phần đối tượng tham gia Số lượng (người) Địa bàn / Đơn vị thực hiện
1 Khảo sát thực trạng (2018 - 2020) Cán bộ quản lý và giảng viên 200 ĐH Thăng Long, ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH TN&MT Hà Nội
2 Khảo sát thực trạng (2018 - 2020) Sinh viên đại học 610 ĐH Thăng Long, ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH TN&MT Hà Nội
3 Lấy ý kiến chuyên gia giáo dục Chuyên gia nghiên cứu quản lý giáo dục 23 Các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu
4 Trưng cầu ý kiến phối hợp Cán bộ, giảng viên các trường 261 Các trường đại học khảo sát tại Hà Nội
5 Khảo nghiệm tính cấp thiết, khả thi Cán bộ, giảng viên và chuyên gia 284 ĐH Thăng Long, ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH TN&MT Hà Nội
6 Thử nghiệm giải pháp quản lý Sinh viên tham gia thử nghiệm 258 Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Chương 1 khái quát lịch sử hình thành và phát triển của khoa học GDTC từ thời kỳ thị tộc, cổ đại (Sparta, Aten), qua thời kỳ trung cổ đến hiện đại với các công trình nền tảng của P. Lexgáp và Gorinhépxki. Tác giả phân tích các nghiên cứu trong nước về thực trạng GDTC tại các cơ sở giáo dục đại học, chỉ rõ những kết quả đã đạt được về đổi mới chương trình, phương pháp giảng dạy, phong trào thể thao câu lạc bộ theo học chế tín chỉ (Nguyễn Văn Toàn, Hoàng Hà, Trần Nam Giao, Nguyễn Thị Thư).

Về mảng quản lý ĐBCL, chương này tổng thuật các mô hình lý thuyết quốc tế (TQM của Mukhopadhyay, mô hình kiểm định của Van Vught, các tiếp cận của Ellis, Brennan và Williams) và các ứng dụng tại Việt Nam (Nguyễn Đức Chính, Phạm Thành Nghị, Đặng Thành Hưng). Tác giả rút ra kết luận: Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu riêng lẻ từng thành tố của GDTC hoặc triển khai ĐBCL chung cho giáo dục đại học; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc thiết lập quy trình quản lý hoạt động GDTC cho sinh viên các trường đại học tại Hà Nội theo tiếp cận ĐBCL. Đây là luận cứ khẳng định tính cần thiết của đề tài.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm công cụ:

  • Giáo dục thể chất: Quá trình sư phạm thống nhất giữa động tác và giáo dục kiến thức, tố chất vận động nhằm nâng cao sức khỏe, phát triển thể chất và hoàn thiện nhân cách.
  • Giáo dục thể chất ở trường đại học: Quá trình giáo dục trang bị kiến thức, kỹ năng vận động và thái độ tích cực với TDTT, chuẩn bị thể lực chuyên môn thích ứng với đặc thù ngành nghề đào tạo trong tương lai (nghề thao tác trên cao, nghề đòi hỏi sức bền cơ bắp, nghề lao động trí óc).
  • Các thành tố cấu trúc của quá trình GDTC:
    1. Mục tiêu GDTC: Đào tạo con người phát triển toàn diện, hình thành kỹ năng và thói quen rèn luyện.
    2. Chương trình môn học: Kết hợp giữa lý thuyết và thực hành theo Thông tư 25/2015/TT-BGDĐT, chia thành giai đoạn rèn luyện cơ bản và giai đoạn tự chọn chuyên môn.
    3. Hình thức tổ chức: Giờ học chính khóa theo thời khóa biểu, hoạt động tự chọn theo sở thích, các câu lạc bộ TDTT và phong trào thi đấu ngoại khóa.
    4. Cơ sở vật chất: Sân bãi, nhà tập đa năng, thiết bị dụng cụ theo tiêu chuẩn diện tích (định mức trong nước 6m²/sinh viên so với chuẩn quốc tế 9-15m²/sinh viên) và Quyết định 14/2001/QĐ-BGDĐT.
    5. Chủ thể hoạt động: Giảng viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn, đánh giá; sinh viên là chủ thể tự giác tiếp nhận và rèn luyện.
    6. Kiểm tra - đánh giá: Kết hợp đánh giá thường xuyên và định kỳ, đánh giá định tính (nhận xét) và định lượng (thang điểm 10).
  • Quản lý hoạt động GDTC theo tiếp cận ĐBCL: Vận dụng 4 chức năng quản lý gắn kết với mô hình CIPO nhằm kiểm soát các điều kiện đầu vào, vận hành chuẩn mực quá trình giảng dạy - học tập, và bảo đảm chuẩn đầu ra thể lực, phẩm chất của sinh viên.

Chương 3: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 3 trường (Đại học Thăng Long, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội) thông qua hệ thống 18 bảng số liệu (từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.18):

  • Bảng 3.1: Cơ cấu mẫu khảo sát gồm 200 cán bộ quản lý, giảng viên và 610 sinh viên.
  • Bảng 3.2 đến Bảng 3.10: Thực trạng các thành tố hoạt động GDTC:
    • Đánh giá mục tiêu, nội dung chương trình GDTC (Bảng 3.2, Bảng 3.3, Bảng 3.4): Các trường đã ban hành chương trình theo học chế tín chỉ nhưng tỷ lệ các học phần tự chọn còn hạn chế, nội dung chưa gắn chặt với đặc thù ngành đào tạo.
    • Hình thức hoạt động (Bảng 3.5): Tập trung chủ yếu vào giờ học bắt buộc chính khóa; hoạt động ngoại khóa chưa thu hút sinh viên tham gia thường xuyên.
    • Cơ sở vật chất và điều kiện bảo đảm (Bảng 3.6, Bảng 3.7): Hệ thống sân bãi, nhà tập luyện đa năng thiếu hụt nghiêm trọng so với quy mô người học, diện tích bình quân/sinh viên thấp hơn quy định, trang thiết bị tập luyện chưa đồng bộ.
    • Đội ngũ giảng viên (Bảng 3.8, Bảng 3.9): Phần lớn giảng viên đạt chuẩn đào tạo nhưng cơ cấu lứa tuổi có xu hướng già hóa, tỷ lệ giảng viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn định kỳ còn thấp.
    • Kiểm tra - đánh giá (Bảng 3.10): Hình thức đánh giá chủ yếu dựa trên kỹ thuật động tác cuối kỳ, chưa kết hợp chặt chẽ việc kiểm tra thể lực định kỳ và phản hồi của người học.
  • Bảng 3.11 và Bảng 3.12: Mức độ tham gia tập luyện TDTT của sinh viên: Tỷ lệ sinh viên tham gia thường xuyên vào các đội tuyển, CLB thể thao còn thấp; nhu cầu luyện tập các môn hiện đại phân hóa theo sở thích.
  • Bảng 3.13 đến Bảng 3.16: Thực trạng quản lý hoạt động GDTC theo chu trình:
    • Lập kế hoạch hoạt động (Bảng 3.13): Kế hoạch được xây dựng hàng năm nhưng tính dự báo về các điều kiện ĐBCL chưa cao.
    • Quản lý các điều kiện đảm bảo (Bảng 3.14): Nguồn lực tài chính và quỹ đất cho TDTT bị hạn chế.
    • Quản lý quá trình tổ chức hoạt động (Bảng 3.15): Thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng, ban chức năng và bộ môn GDTC.
    • Quản lý chuẩn đầu ra (Bảng 3.16): Chưa có quy trình chuẩn hóa theo dõi sự phát triển thể chất của sinh viên trong toàn khóa học.
  • Bảng 3.17 và Bảng 3.18: Phân tích các yếu tố tác động tích cực và tiêu cực đến công tác quản lý hoạt động GDTC.
  • Đánh giá tổng quát: Ưu điểm là các trường đã duy trì nghiêm túc chương trình khung; hạn chế là thiếu cơ sở vật chất, thiếu quy định chuẩn chất lượng thống nhất, hoạt động kiểm tra - đánh giá vận hành chưa thường xuyên.

Chương 4: GIẢI PHÁP VÀ KHẢO NGHIỆM, THỬ NGHIỆM CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

Chương 4 xây dựng hệ thống các giải pháp quản lý hoạt động GDTC theo mô hình ĐBCL và kiểm chứng tính cấp thiết, khả thi, hiệu quả:

  • Hệ thống giải pháp quản lý:
    • Xây dựng và chuẩn hóa chuẩn đầu ra môn học GDTC phù hợp với ngành nghề đào tạo.
    • Đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính chủ động của sinh viên.
    • Quản lý và nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên môn GDTC.
    • Nâng cấp, quy hoạch và quản lý hiệu quả cơ sở vật chất, sân bãi, trang thiết bị tập luyện.
    • Quản lý hoạt động GDTC theo quy trình đảm bảo chất lượng (lập kế hoạch ĐBCL, kiểm soát thực hiện, thu nhận phản hồi và cải tiến).
    • Tăng cường quản lý hoạt động thể thao ngoại khóa và phát triển các câu lạc bộ TDTT sinh viên.
  • Khảo nghiệm giải pháp (Bảng 4.1 và Hình 4.1):
    • Đối tượng khảo nghiệm: 284 cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên gia giáo dục tại 3 trường khảo sát.
    • Kết quả: Đánh giá cao về mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các giải pháp đề xuất, có sự tương quan thuận giữa tính cấp thiết và tính khả thi.
  • Thử nghiệm giải pháp (Bảng 4.2, Bảng 4.3 và Hình 4.2):
    • Địa bàn: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
    • Giải pháp thử nghiệm: "Quản lý hoạt động giáo dục thể chất theo quy trình đảm bảo chất lượng".
    • Khách thể: Mẫu gồm 258 sinh viên.
    • Kết quả đo lường: So sánh trước và sau thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến rõ rệt:
      • Kết quả thi môn GDTC của sinh viên sau thử nghiệm có tỷ lệ khá, giỏi tăng lên, tỷ lệ trung bình và không đạt giảm so với trước thử nghiệm (Bảng 4.2).
      • Kết quả khảo sát sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động giảng dạy của giảng viên GDTC sau thử nghiệm tăng lên đáng kể (Bảng 4.3).

Bảng tổng hợp dữ liệu khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp tại Chương 4:

Nội dung kiểm chứng Đối tượng tham gia Địa bàn thực hiện Chỉ số / Tiêu chí đo lường chính Kết quả đạt được
Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi (Bảng 4.1, Hình 4.1) 284 cán bộ, giảng viên và chuyên gia ĐH Thăng Long, ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH TN&MT Hà Nội Điểm đánh giá mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của hệ thống giải pháp Các giải pháp đều được đánh giá ở mức cấp thiết và khả thi cao; có sự thống nhất giữa ý kiến chuyên gia và cán bộ thực tế
Thử nghiệm giải pháp quản lý theo quy trình ĐBCL (Bảng 4.2, 4.3, Hình 4.2) 258 sinh viên Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội - Kết quả thi kết thúc học phần GDTC
- Mức độ hài lòng của SV về hoạt động dạy của giảng viên
- Tỷ lệ sinh viên đạt điểm khá, giỏi sau thử nghiệm tăng rõ rệt so với trước thử nghiệm
- Mức độ hài lòng của sinh viên tăng cao

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Luận giải và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, xây dựng định nghĩa khái niệm: Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho sinh viên ở các trường đại học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng.
  • Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: giáo dục thể chất, giáo dục thể chất ở trường đại học, quản lý hoạt động GDTC ở trường đại học.
  • Vận dụng và khái quát hóa nguyên lý mô hình lý thuyết CIPO (UNESCO, 2000) vào cấu trúc quản lý hoạt động GDTC trong giáo dục đại học, xác định rõ mối quan hệ biện chứng giữa bối cảnh, các điều kiện đầu vào, quá trình tổ chức hoạt động và chuẩn đầu ra thể chất của sinh viên.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Phân tích bức tranh thực tiễn về hoạt động GDTC và công tác quản lý GDTC tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2018 - 2020 qua các số liệu khảo sát cụ thể từ 200 cán bộ/giảng viên và 610 sinh viên.
  • Chỉ ra các nguyên nhân, yếu tố tác động và những hạn chế thực tế: sự mất cân đối về cơ sở vật chất, sân bãi tập luyện; thiếu hụt quy trình kiểm tra - đánh giá theo chuẩn ĐBCL; công tác thu nhận thông tin phản hồi từ người học chưa được chuẩn hóa.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý đồng bộ và khả thi nhằm kiểm soát chất lượng hoạt động GDTC.
  • Khảo nghiệm với 284 cán bộ, giảng viên, chuyên gia và thử nghiệm trực tiếp giải pháp quản lý theo quy trình ĐBCL trên 258 sinh viên tại Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, chứng minh tính hiệu quả qua sự cải thiện về điểm thi môn học và mức độ hài lòng của người học.

Kiến nghị của luận án:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện quy chuẩn và ban hành hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn cơ sở vật chất, định mức sân bãi, trang thiết bị GDTC trong các cơ sở giáo dục đại học; xây dựng bộ tiêu chí kiểm định chất lượng GDTC đại học.
  • Đối với Ban Giám hiệu các trường đại học: Quy hoạch quỹ đất, đầu tư đồng bộ hệ thống sân bãi, nhà đa năng; ban hành quy trình ĐBCL cho hoạt động GDTC; tạo điều kiện bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ giảng viên; khuyến khích phát triển các câu lạc bộ TDTT sinh viên.
  • Đối với bộ môn/khoa GDTC: Đổi mới chương trình đào tạo theo hướng linh hoạt, tăng cường các môn thể thao tự chọn gắn với đặc thù nghề nghiệp; đa dạng hóa hình thức đánh giá người học; thường xuyên thu thập và xử lý thông tin phản hồi từ sinh viên để cải tiến quy trình giảng dạy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi địa bàn khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn tại 3 trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội (Trường Đại học Thăng Long, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội), chưa bao quát toàn bộ các loại hình trường đại học (như khối trường kỹ thuật, sư phạm, nghệ thuật, y dược) trên địa bàn Thủ đô.
  • Khung thời gian thu thập dữ liệu giới hạn trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.
  • Quá trình thử nghiệm giải pháp mới chỉ tiến hành trên một giải pháp cụ thể ("Quản lý hoạt động giáo dục thể chất theo quy trình đảm bảo chất lượng") tại một đơn vị thử nghiệm (Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội) trên quy mô 258 sinh viên.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực trạng và khảo nghiệm giải pháp sang các khối trường đại học đặc thù khác trên toàn quốc.
  • Thử nghiệm mở rộng toàn bộ các nhóm giải pháp đề xuất trên quy mô lớn hơn để theo dõi tác động lâu dài đến chuẩn thể lực đầu ra của sinh viên khi tốt nghiệp ra trường.
  • Xây dựng phần mềm và hệ thống thông tin quản lý ĐBCL hoạt động GDTC ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị đại học.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục đại học (Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Phòng Đảm bảo chất lượng): Tham khảo quy trình quản lý hoạt động GDTC theo mô hình CIPO, cách thức lập kế hoạch, quy hoạch cơ sở vật chất sân bãi và tổ chức kiểm tra, giám sát chất lượng đào tạo môn học.
  • Cán bộ quản lý khoa, bộ môn và giảng viên GDTC: Vận dụng các phương pháp thiết kế chương trình môn học theo hướng phát huy năng lực người học, đa dạng hóa các hình thức rèn luyện nội khóa và ngoại khóa, áp dụng quy trình kiểm tra - đánh giá kết hợp giữa kỹ năng vận động và theo dõi thể lực sinh viên.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Sử dụng nguồn tư liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp CIPO, phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát thực trạng, kỹ thuật khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm trong quản lý trường học.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án nghiên cứu thực trạng hoạt động giáo dục thể chất tại những trường đại học cụ thể nào? Khách thể khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành tại 3 cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội: Trường Đại học Thăng Long, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.

  2. Quy mô mẫu điều tra thực trạng của đề tài được thực hiện trên bao nhiêu người và trong thời gian nào? Số liệu khảo sát thực trạng của luận án được điều tra và tổng hợp từ năm 2018 đến năm 2020 trên tổng số 810 đối tượng, bao gồm 200 cán bộ quản lý và giảng viên, cùng 610 sinh viên tại các trường được khảo sát.

  3. Khung phân tích lý thuyết chính mà luận án lựa chọn là mô hình nào? Luận án lựa chọn mô hình lý thuyết CIPO do UNESCO ban hành năm 2000, phân tích hệ thống quản lý GDTC theo 4 thành tố liên kết chặt chẽ: Bối cảnh (Context), Đầu vào (Input), Quá trình (Process) và Đầu ra (Output).

  4. Luận án đã tiến hành thử nghiệm giải pháp nào, ở đâu và trên bao nhiêu sinh viên? Luận án tiến hành thử nghiệm tác động của giải pháp "Quản lý hoạt động giáo dục thể chất theo quy trình đảm bảo chất lượng" tại Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội trên quy mô thực nghiệm gồm 258 sinh viên, đánh giá sự thay đổi qua kết quả thi môn GDTC và mức độ hài lòng của sinh viên trước và sau thử nghiệm.

  5. Đóng góp lý luận cốt lõi của tác giả luận án là gì? Tác giả đã luận giải và xây dựng định nghĩa khái niệm quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho sinh viên ở các trường đại học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng, đồng thời cụ thể hóa mô hình lý thuyết CIPO vào quản lý các thành tố của môn học GDTC trong môi trường giáo dục đại học.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Đình Tâm đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho sinh viên tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng. Thông qua việc vận dụng mô hình lý thuyết CIPO và khảo sát thực tế trên 810 cán bộ, giảng viên và sinh viên tại 3 trường đại học, công trình đã làm rõ các hạn chế về cơ sở vật chất, chương trình và quy trình đánh giá thể chất hiện nay. Hệ thống các giải pháp quản lý được xây dựng đồng bộ, đồng thời được xác nhận tính cấp thiết, khả thi qua khảo nghiệm 284 chuyên gia, cán bộ và thử nghiệm sư phạm hiệu quả trên 258 sinh viên. Đây là công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quản trị và nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong các cơ sở giáo dục đại học.