Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ giáo dục học với đề tài "Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp" do nghiên cứu sinh Phạm Quang Đức thực hiện tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh (năm 2022), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Tuấn Hiếu và TS. Lý Đức Trường, thuộc chuyên ngành Giáo dục học (mã số 9140101).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Công tác giáo dục thể chất (GDTC) và phong trào thể dục thể thao (TDTT) trường học giữ vị trí chiến lược trong việc đào tạo nguồn nhân lực phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế. Các chủ trương của Đảng và Nhà nước, tiêu biểu như Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ, đều nhấn mạnh yêu cầu đổi mới căn bản chương trình, phương pháp giảng dạy GDTC gắn liền với hoạt động ngoại khóa.
Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp là cơ sở giáo dục đại học công lập đa ngành trực thuộc Bộ Công Thương, đào tạo các khối ngành công nghệ (dệt sợi, may và thiết kế thời trang, da giầy, hóa nhuộm, thực phẩm, điện - điện tử, cơ khí, công nghệ thông tin...) và kinh tế (kế toán, quản trị kinh doanh, tài chính - ngân hàng). Dù nhà trường đã triển khai chương trình môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thực tiễn công tác GDTC tại trường vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn:
- Nội dung tập luyện, giáo án, phương pháp và phương tiện dạy học nội khóa chưa thực sự hợp lý; thời lượng chính khóa hạn chế (khoảng 2 tiết/tuần);
- Điều kiện cơ sở vật chất, sân bãi, trang thiết bị phục vụ tập luyện còn thiếu thốn, chưa đồng bộ;
- Phong trào thể thao ngoại khóa chưa phát triển tương xứng với quy mô và tiềm năng;
- Trình độ thể lực chung của sinh viên còn nhiều hạn chế, tỷ lệ sinh viên tích cực tập luyện thường xuyên chưa cao;
- Cho đến thời điểm tác giả thực hiện đề tài, chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về các giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC cho sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng công tác GDTC tại Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp, làm rõ các điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân dẫn tới hạn chế phát triển công tác GDTC tại trường; từ đó lựa chọn và ứng dụng các giải pháp phù hợp giúp nâng cao hiệu quả GDTC cho sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án xác định 03 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu thực trạng công tác giáo dục thể chất của Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp.
- Nhiệm vụ 2: Lựa chọn giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp.
- Nhiệm vụ 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp.
Giả thuyết khoa học
Công tác GDTC cho sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có của nhà trường, nguyên nhân chủ yếu là do chưa có các giải pháp đồng bộ và phù hợp với điều kiện thực tiễn. Nếu xác định đúng nguyên nhân và lựa chọn, ứng dụng được hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC mang tính khoa học, khả thi thì sẽ cải thiện được thể lực, kết quả học tập môn học GDTC và phát triển phong trào TDTT ngoại khóa cho sinh viên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC cho sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp.
- Đối tượng quan trắc: Sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp; thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới công tác GDTC; thực trạng hiệu quả GDTC; thực trạng sử dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC tại trường.
- Khách thể khảo sát thực trạng: Tổng cộng 1.600 sinh viên (gồm 928 sinh viên nam và 672 sinh viên nữ); 08 cán bộ quản lý; 69 giáo viên (trong đó có 28 giảng viên trực tiếp giảng dạy môn học GDTC).
- Khách thể thực nghiệm sư phạm: 800 sinh viên thuộc năm thứ nhất và năm thứ hai đang theo học tại trường.
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập số liệu thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm trong 01 năm học (hoàn thành và bảo vệ năm 2022).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu liên quan
Tác giả đã tổng thuật các nhóm công trình nghiên cứu trong nước có liên quan trực tiếp đến công tác GDTC và phong trào TDTT học đường trong các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng:
- Văn Đình Cường (2020): Nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng công tác GDTC trong các trường đại học, tập trung vào mô hình quản lý và tổ chức dạy học môn học chính khóa kết hợp hoạt động ngoại khóa.
- Nguyễn Minh Cường (2020): Nghiên cứu thực trạng thể lực và các biện pháp sư phạm nhằm phát triển các tố chất vận động cho sinh viên đại học.
- Ngô Quang Huy (2016): Đánh giá thực trạng công tác GDTC và đề xuất giải pháp phát triển các câu lạc bộ thể thao sinh viên trong nhà trường.
- Đặng Minh Thắng (2019): Nghiên cứu hoàn thiện chương trình và đổi mới phương pháp giảng dạy GDTC cho sinh viên khối các trường đại học kỹ thuật.
- Vũ Đức Văn (2008): Đánh giá hiệu quả công tác GDTC và hoạt động thể thao ngoại khóa của học sinh, sinh viên trong giai đoạn đổi mới giáo dục đại học.
Bên cạnh đó, tác giả kế thừa các quan điểm lý luận về GDTC của các nhà khoa học trong nước và quốc tế như A.P. Novikov, L.P. Matveev (về bản chất quá trình GDTC, nguyên tắc giảng dạy động tác và giáo dục các tố chất thể lực); Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn, Lê Văn Lẫm, Vũ Đức Thu, Trương Anh Tuấn (về năng lực thể chất và các tố chất vận động gồm sức nhanh, sức mạnh, sức bền, độ mềm dẻo và khả năng phối hợp vận động). Về quản lý giáo dục và các yếu tố ảnh hưởng, luận án trích dẫn quan điểm của Lê Minh Tiến, Lê Đức Luận, Ngô Thị Thanh Quý và Lê Quý Phượng.
Khoảng trống luận án giải quyết
Mặc dù các công trình trước đây đã nghiên cứu nhiều khía cạnh khác nhau của GDTC đại học, hầu hết các đề tài chỉ tập trung vào một phân mảng riêng biệt (hoặc giờ dạy chính khóa, hoặc hoạt động thể thao câu lạc bộ ngoại khóa) hoặc thực hiện tại các trường đại học tổng hợp, sư phạm. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, gắn kết chặt chẽ giữa giờ học nội khóa và phong trào thể thao ngoại khóa trên nền tảng đặc thù của sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp (trường đào tạo kỹ thuật công nghệ với chương trình học chuyên môn nặng, mật độ thực hành xưởng máy cao, quỹ thời gian rảnh của sinh viên phân tán). Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng hệ thống giải pháp tác động tổng thể cả về quản lý, chương trình dạy học, cơ sở vật chất và mô hình câu lạc bộ ngoại khóa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản
Luận án vận dụng hệ thống lý luận sư phạm thể dục thể thao kết hợp với các văn bản pháp quy hiện hành:
- Giáo dục thể chất (nội khóa): Là quá trình sư phạm có mục đích, có tổ chức, giải quyết các nhiệm vụ giáo dục - giáo dưỡng nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản, hình thành thói quen rèn luyện thân thể và phát triển có chủ định các tố chất thể lực của người học theo Điều 20 Luật Thể dục, thể thao và Nghị định số 11/2015/NĐ-CP.
- Thể thao ngoại khóa: Hoạt động TDTT tự nguyện của học sinh, sinh viên, được tổ chức theo phương thức câu lạc bộ, nhóm hoặc tự tập luyện ngoài giờ chính khóa theo Quyết định số 72/2008/QĐ-BGDĐT và Nghị định 11/2015/NĐ-CP.
- Tố chất thể lực: Biểu hiện của chức năng các cơ quan, hệ thống trong cơ thể khi vận động, bao gồm sức mạnh, sức nhanh, sức bền, độ dẻo và năng lực phối hợp vận động; được đánh giá chuẩn hóa theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Giải pháp: Cách thức, phương pháp cụ thể nhằm giải quyết một vấn đề thực tiễn khó khăn nhằm đạt mục tiêu đề ra (dựa trên cách tiếp cận của Từ điển tiếng Việt - Hoàng Phê và Từ điển Bách khoa).
- Hiệu quả giáo dục: Mức độ phù hợp giữa kết quả thực tế đạt được của quá trình giáo dục so với các mục tiêu dự kiến ban đầu, xét trong mối tương quan với các nguồn lực đầu tư (nhân lực, tài lực, vật lực).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phối hợp 7 phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành TDTT:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, phân tích các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cùng các giáo trình, công trình nghiên cứu chuyên ngành.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát trực tiếp các giờ học GDTC nội khóa (nội dung, phương pháp, mật độ vận động, sự hứng thú) và các buổi sinh hoạt thể thao ngoại khóa tại các cơ sở đào tạo của nhà trường.
- Phương pháp phỏng vấn (tọa đàm, phiếu hỏi): Sử dụng các phiếu hỏi đối với cán bộ quản lý, giảng viên GDTC và sinh viên để thu thập dữ liệu về nhận thức, thực trạng tổ chức, các yếu tố ảnh hưởng và xin ý kiến chuyên gia để lựa chọn, kiểm chứng các giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC.
- Phương pháp kiểm tra sư phạm (test thể lực): Sử dụng các bài test đánh giá thể lực sinh viên theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT.
- Phương pháp phân tích dữ liệu theo mô hình SWOT: Phân tích điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) để đánh giá toàn diện thực trạng công tác GDTC tại trường.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm so sánh đánh giá hiệu quả của hệ thống giải pháp đề xuất trên nhóm khách thể thực nghiệm gồm 800 sinh viên năm 1 và năm 2 trong thời gian 01 năm học.
- Phương pháp toán học thống kê: Xử lý các số liệu thu thập được thông qua phần mềm thống kê; sử dụng các tham số thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn), kiểm định mức độ tin cậy của bảng hỏi/thang đo, phân tích nhân tố khám phá (KMO and Bartlett's Test) để xác định cấu trúc nhóm giải pháp, và kiểm định so sánh giá trị trung bình trước và sau thực nghiệm.
Nguồn dữ liệu và mẫu nghiên cứu
Số liệu nghiên cứu được tổng hợp chi tiết qua các bảng biểu khảo sát:
| Nhóm khách thể |
Quy mô mẫu (n) |
Cơ cấu chi tiết |
Mục đích thu thập dữ liệu |
| Sinh viên khảo sát thực trạng |
1.600 sinh viên |
928 nam, 672 nữ |
Đánh giá thể lực, kết quả học tập, nhu cầu, hình thức tập luyện ngoại khóa |
| Cán bộ quản lý |
08 người |
Cán bộ quản lý cấp trường, phòng ban |
Đánh giá hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, cơ chế chính sách |
| Giảng viên |
69 người |
28 GV môn GDTC, 41 GV khoa chuyên môn |
Đánh giá phương pháp dạy học, cơ sở vật chất, thực trạng chương trình |
| Khách thể thực nghiệm |
800 sinh viên |
Sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai |
Ứng dụng thực nghiệm hệ thống giải pháp trong 01 năm học |
| Chuyên gia phỏng vấn giải pháp |
31 - 33 người |
Cán bộ quản lý, chuyên gia TDTT, GV cốt cán |
Lựa chọn tiêu chí, xác định yếu tố ảnh hưởng, lựa chọn giải pháp |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở chính trị, pháp lý và lý luận liên quan đến công tác GDTC đại học:
- Quan điểm của Đảng và Nhà nước: Phân tích các định hướng chỉ đạo trong Chỉ thị 36-CT/TW, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, Nghị quyết 08-NQ/TW (2011), Nghị quyết 16/NQ-CP (2013), Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT về xếp loại thể lực, Quyết định số 72/2008/QĐ-BGDĐT về thể thao ngoại khóa, Nghị định số 11/2015/NĐ-CP và Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT quy định chương trình GDTC tối thiểu 3 tín chỉ.
- Hệ thống khái niệm chuyên ngành: Làm rõ bản chất của GDTC nội khóa, thể thao ngoại khóa, tố chất thể lực, giải pháp và hiệu quả giáo dục.
- Vai trò của GDTC: Khẳng định vai trò đa diện của GDTC trong giáo dục toàn diện con người: củng cố sức khỏe phòng ngừa bệnh tật, phát triển trí tuệ (tạo tế bào thần kinh, tăng tư duy và giảm căng thẳng), rèn luyện phẩm chất đạo đức, ý chí kỷ luật và phát triển thẩm mỹ vận động.
- Hình thức tổ chức GDTC: Phân tích kết cấu của giờ học chính khóa (chuẩn bị thể chất chung, thể thao, chuẩn bị thể chất nghề nghiệp) và các hình thức ngoại khóa (tự tập luyện cá nhân, tập nhóm tự nguyện, tập luyện có tổ chức qua hệ thống câu lạc bộ và đội tuyển).
- Các yếu tố ảnh hưởng: Làm rõ tác động của 4 nhóm yếu tố nền tảng: yếu tố con người (năng lực chỉ đạo của cán bộ quản lý, trình độ sư phạm và trách nhiệm của người thầy); yếu tố cơ sở vật chất và trang thiết bị; yếu tố cơ chế chính sách; và yếu tố nội dung chương trình giảng dạy.
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
Chương này mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu và các công cụ đo lường:
- Trình bày cụ thể cách thức tiến hành từng phương pháp: từ phân tích tài liệu, lập phiếu phỏng vấn, quy chuẩn quan sát sư phạm đến phương pháp test thể lực theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT.
- Xây dựng ma trận phân tích SWOT nhằm định vị điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công tác GDTC tại trường.
- Thiết kế phương pháp thực nghiệm sư phạm: lựa chọn 800 sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai tham gia áp dụng các giải pháp mới; kiểm soát các điều kiện dạy học nội khóa và hướng dẫn ngoại khóa.
- Trình bày các thuật toán và công thức toán học thống kê: xác định tần suất ($m_i$), tỷ lệ phần trăm, tính trung bình mẫu, phương sai, độ lệch chuẩn, độ tin cậy thang đo, và phân tích nhân tố khám phá (KMO and Bartlett's Test) để kiểm chứng cấu trúc các nhóm giải pháp.
- Xác định rõ kế hoạch thời gian, địa điểm triển khai tại Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp.
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Chương 3 trình bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm tương ứng với 3 nhiệm vụ khoa học của đề tài:
1. Thực trạng công tác Giáo dục thể chất tại Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp (Nhiệm vụ 1)
- Hiệu quả công tác GDTC:
- Khảo sát kết quả học tập môn học GDTC nội khóa của sinh viên ($n=1.200$, Bảng 3.2) cho thấy tỷ lệ đạt điểm khá, giỏi chưa cao; còn tồn tại tỷ lệ sinh viên không đạt yêu cầu ở các học phần kỹ thuật.
- Đánh giá trình độ thể lực của $n=1.600$ sinh viên qua các năm học (Bảng 3.3 và Bảng 3.4) theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho thấy thể lực của sinh viên ở mức trung bình và chưa đạt còn chiếm tỷ lệ đáng kể; sự chuyển biến thể lực qua các năm học diễn ra chậm.
- Hoạt động thể thao ngoại khóa ($n=1.600$, Bảng 3.5) diễn ra phân tán; tỷ lệ sinh viên duy trì thói quen tập luyện thường xuyên từ 2-3 buổi/tuần còn thấp.
| Nội dung khảo sát thực trạng |
Đối tượng khảo sát |
Chỉ số/Bảng tổng hợp |
Kết quả ghi nhận chính |
| Tiêu chí đánh giá hiệu quả GDTC |
31 chuyên gia |
Bảng 3.1 |
Thống nhất hệ thống tiêu chí: kết quả học tập, thể lực, phong trào ngoại khóa |
| Kết quả học tập GDTC |
1.200 sinh viên |
Bảng 3.2 |
Tỷ lệ điểm trung bình và yếu còn chiếm tỷ trọng đáng kể |
| Trình độ thể lực sinh viên |
1.600 sinh viên |
Bảng 3.3, Bảng 3.4 |
Đa số sinh viên đạt mức trung bình, tỷ lệ thể lực tốt còn hạn chế |
| Hoạt động thể thao ngoại khóa |
1.600 sinh viên |
Bảng 3.5 |
Phong trào chưa liên tục, phụ thuộc vào một số giải đấu ngắn hạn |
| Các yếu tố ảnh hưởng |
32 chuyên gia |
Bảng 3.6 |
Xác định 13 yếu tố chính thuộc 3 nhóm tác động trực tiếp đến hiệu quả |
| Nhận thức về vai trò GDTC |
Cán bộ, GV, SV |
Bảng 3.7 |
Đa số nhận thức đúng vai trò nhưng mức độ chuyển thành hành động rèn luyện chưa cao |
| Lãnh đạo, chỉ đạo công tác GDTC |
77 cán bộ, GV |
Bảng 3.8 |
Công tác quy hoạch, đầu tư ngân sách cho TDTT trường học chưa thỏa đáng |
| Phương pháp & phương tiện dạy học |
28 GV GDTC |
Bảng 3.9, Bảng 3.10 |
Phương pháp truyền thống chiếm ưu thế; phương tiện kỹ thuật hỗ trợ còn thiếu |
| Nhu cầu & yêu thích GDTC |
1.600 sinh viên |
Bảng 3.11, Bảng 3.12 |
Sinh viên có nhu cầu cao về các môn thể thao hiện đại, phong phú hình thức tập |
| Cơ sở vật chất & đội ngũ GV |
28 GV GDTC |
Bảng 3.13, Bảng 3.14 |
Sân bãi thiếu diện tích, phòng tập trong nhà hẹp; GV cần bồi dưỡng thêm chuyên môn |
| Chương trình & nội dung ngoại khóa |
874 SV tham gia |
Bảng 3.15, Bảng 3.16-3.18 |
Chương trình nội khóa thiếu tính mở; hình thức ngoại khóa tự phát là chủ yếu |
- Phân tích mô hình SWOT (Bảng 3.19):
- Điểm mạnh (S): Ban Giám hiệu quan tâm; đội ngũ giảng viên GDTC có trình độ chuyên môn chuẩn hóa; sinh viên năng động, có nhu cầu vận động rèn luyện.
- Điểm yếu (W): Quỹ đất và cơ sở vật chất sân bãi thiếu thốn; chương trình đào tạo nội khóa chưa linh hoạt; nguồn kinh phí dành cho phong trào ngoại khóa hạn hẹp; phương pháp giảng dạy chưa phát huy cao tính chủ động của sinh viên.
- Cơ hội (O): Sự chỉ đạo đồng bộ của các văn bản pháp luật từ Đảng, Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo về phát triển thể lực thế hệ trẻ; sự phối hợp tổ chức các giải thể thao sinh viên khu vực.
- Thách thức (T): Áp lực từ khung thời gian học tập chuyên ngành công nghệ - kinh tế; xu hướng lười vận động do lạm dụng thiết bị điện tử; kinh phí đầu tư sân bãi thể thao của trường tự chủ tài chính gặp nhiều khó khăn.
2. Lựa chọn giải pháp nâng cao hiệu quả công tác GDTC (Nhiệm vụ 2)
- Tác giả dựa trên cơ sở khoa học, kết quả phân tích SWOT và ý kiến chuyên gia ($n=33$, Bảng 3.20) để đề xuất và sàng lọc các giải pháp.
- Dữ liệu lựa chọn giải pháp được kiểm tra độ tin cậy bằng kiểm định thống kê (Bảng 3.21). Kết quả phân tích nhân tố khám phá KMO and Bartlett's Test (Bảng 3.22) và phân tích nhân tố (Bảng 3.23) đã xác nhận tính hội tụ và phân tách rõ ràng, từ đó xây dựng được 11 giải pháp cụ thể thuộc 03 nhóm giải pháp chính:
- Nhóm 1: Nhóm giải pháp về quản lý và cơ chế chính sách (tăng cường chỉ đạo, hoàn thiện quy chế thi đua rèn luyện thể lực, bố trí kinh phí và cải thiện điều kiện cơ sở vật chất, sân bãi dụng cụ).
- Nhóm 2: Nhóm giải pháp về đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp dạy học nội khóa (cải tiến phân phối chương trình, tăng cường ứng dụng phương pháp dạy học tích cực, cá thể hóa bài tập theo trình độ thể lực, đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực).
- Nhóm 3: Nhóm giải pháp về phát triển phong trào thể thao ngoại khóa và câu lạc bộ (đa dạng hóa các loại hình câu lạc bộ thể thao sinh viên theo sở thích, tổ chức hệ thống giải thi đấu định kỳ, bồi dưỡng hướng dẫn viên thể thao cơ sở từ sinh viên nòng cốt).
- Kết quả kiểm chứng lý thuyết trên 15 chuyên gia (Bảng 3.28) khẳng định các giải pháp có tính khoa học, cấp thiết và tính khả thi cao.
3. Ứng dụng và đánh giá thực nghiệm các giải pháp (Nhiệm vụ 3)
- Tổ chức thực nghiệm trên nhóm đối tượng $n=800$ sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai.
- Trình độ thể lực (Bảng 3.24 và Bảng 3.25): Sau 01 năm thực nghiệm, các chỉ số thể lực của sinh viên (sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khả năng phối hợp) đều có sự tăng trưởng rõ rệt so với thời điểm trước thực nghiệm, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn và xếp loại thể lực tốt, khá tăng lên rõ rệt, tỷ lệ chưa đạt giảm mạnh.
- Kết quả học tập môn học GDTC (Bảng 3.26 và Biểu đồ 3.3): Điểm đánh giá các học phần GDTC của nhóm thực nghiệm sau 1 năm học cao hơn rõ rệt so với kết quả trung bình của sinh viên ở thời điểm điều tra thực trạng ban đầu; tỷ lệ sinh viên đạt điểm giỏi và khá tăng cao.
- Hoạt động phong trào ngoại khóa (Bảng 3.27): Số lượng sinh viên tự nguyện tham gia các câu lạc bộ thể thao tăng mạnh; phong trào rèn luyện thân thể ngoại khóa đi vào nền nếp, các giải thể thao nội bộ thu hút đông đảo sinh viên tham gia.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong cơ sở giáo dục đại học định hướng công nghệ - kinh tế trong bối cảnh đổi mới căn bản giáo dục đào tạo.
- Xác định và phân loại được 13 yếu tố ảnh hưởng thuộc 03 nhóm tác động trực tiếp đến hiệu quả công tác GDTC tại trường đại học (bao gồm nhóm yếu tố về tổ chức quản lý và cơ chế chính sách; nhóm yếu tố về người dạy, chương trình, phương pháp và cơ sở vật chất; nhóm yếu tố về nhận thức, nhu cầu và đặc điểm vận động của sinh viên).
- Đóng góp dữ liệu khoa học về việc vận dụng mô hình phân tích SWOT và phân tích nhân tố khám phá (EFA) vào việc xây dựng, thẩm định cấu trúc hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC học đường.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, khách quan về thực trạng công tác GDTC, trình độ thể lực và phong trào thể thao ngoại khóa của sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp thông qua khảo sát mẫu quy mô lớn (1.600 sinh viên, 69 giảng viên và 08 cán bộ quản lý).
- Xây dựng và thực nghiệm thành công hệ thống 11 giải pháp thuộc 03 nhóm giải pháp mang tính đồng bộ:
- Các giải pháp nâng cao hiệu quả lãnh đạo, quản lý và huy động nguồn lực cơ sở vật chất;
- Các giải pháp đổi mới chương trình dạy học nội khóa theo hướng mở, linh hoạt, tăng cường tính chủ động của người học;
- Các giải pháp phát triển các mô hình câu lạc bộ thể dục thể thao tự nguyện, tạo sân chơi ngoại khóa thường xuyên cho sinh viên.
- Kết quả thực nghiệm sư phạm trên 800 sinh viên trong 01 năm học đã chứng minh tính hiệu quả cụ thể: làm gia tăng các chỉ số thể lực chung, nâng cao tỷ lệ xếp loại học tập khá giỏi môn GDTC, và thu hút đông đảo sinh viên tham gia rèn luyện thể chất ngoại khóa thường xuyên.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Đảng ủy và Ban Giám hiệu nhà trường: Cần tiếp tục quan tâm, có quy hoạch dài hạn về đầu tư, mở rộng cơ sở vật chất, sân bãi, nhà tập đa năng; hoàn thiện các quy định, chính sách khuyến khích giảng viên và sinh viên tham gia hoạt động TDTT.
- Đối với Bộ môn Giáo dục thể chất: Định kỳ rà soát, điều chỉnh chương trình môn học; tăng cường đổi mới phương pháp giảng dạy, kết hợp đa dạng các phương tiện học tập; tích cực hướng dẫn, duy trì hoạt động chuyên môn của các câu lạc bộ TDTT ngoại khóa.
- Đối với Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên: Phối hợp chặt chẽ với Bộ môn GDTC để xây dựng lịch thi đấu các giải thể thao phong trào hàng năm, lồng ghép hoạt động rèn luyện thân thể vào tiêu chí đánh giá rèn luyện sinh viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Quá trình thực nghiệm các giải pháp chỉ được tiến hành trong phạm vi thời gian 01 năm học, tập trung chủ yếu vào đối tượng sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai tại Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp.
- Do điều kiện không gian và quỹ đất của trường bị giới hạn giữa các cơ sở đào tạo, một số giải pháp về mở rộng diện tích sân bãi chuyên dụng ngoài trời chưa thể triển khai triệt để mà phải tận dụng và cải tạo các công trình hiện có.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu và ứng dụng hệ thống giải pháp đối với sinh viên các năm cuối (năm 3, năm 4) gắn với đặc thù thực tập và chuẩn bị thể chất nghề nghiệp cho từng nhóm chuyên ngành cụ thể (công nghệ may, dệt sợi, cơ khí chế tạo, tự động hóa...).
- Nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) tác động dài hạn của các giải pháp GDTC đối với năng lực làm việc và tình trạng sức khỏe của sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường tham gia vào thị trường lao động.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, nhà nghiên cứu: Thuộc chuyên ngành Giáo dục học, Lý luận và Phương pháp giảng dạy Thể dục thể thao, Quản lý giáo dục. Phần đáng tham khảo nhất là phương pháp luận kết hợp khảo sát SWOT, kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá (KMO and Bartlett's Test) và thiết kế thực nghiệm sư phạm đối chứng trên mẫu lớn.
- Cán bộ quản lý giáo dục đại học: Đặc biệt là lãnh đạo các trường đại học khối công nghệ, kỹ thuật công nghiệp. Tham khảo cụ thể nhóm giải pháp về cơ chế chính sách, phương án quy hoạch sân bãi và mô hình quản lý hoạt động thể thao ngoại khóa gắn kết với đào tạo chuyên môn.
- Giảng viên Giáo dục thể chất: Trực tiếp tham khảo nội dung 11 giải pháp ở Chương 3, đặc biệt là cách thức tổ chức các hình thức dạy học nội khóa mềm dẻo, phương pháp phân nhóm rèn luyện theo thể lực và mô hình vận hành câu lạc bộ thể thao tự nguyện trong nhà trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát thực trạng công tác giáo dục thể chất trên những nhóm đối tượng nào và quy mô bao nhiêu?
Luận án tiến hành khảo sát thực trạng trên quy mô khách thể gồm: 1.600 sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp (cơ cấu gồm 928 sinh viên nam và 672 sinh viên nữ); 08 cán bộ quản lý cấp trường và phòng ban liên quan; cùng 69 giáo viên (trong đó có 28 giảng viên trực tiếp giảng dạy môn học GDTC). Ngoài ra, nghiên cứu sử dụng các nhóm chuyên gia từ 31 đến 33 người để phỏng vấn lựa chọn tiêu chí và giải pháp.
2. Mô hình toán học thống kê nào được sử dụng để thẩm định các giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC?
Tác giả đã áp dụng phương pháp toán học thống kê gồm: kiểm định độ tin cậy của thang đo/phiếu hỏi (Bảng 3.21), phân tích nhân tố khám phá thông qua chỉ số KMO và kiểm định Bartlett's Test (Bảng 3.22), và phân tích nhân tố trích xuất cấu trúc giải pháp (Bảng 3.23), kết hợp kiểm định giả thuyết thống kê so sánh các giá trị trung bình trước và sau thực nghiệm.
3. Tác giả đã đề xuất bao nhiêu giải pháp cụ thể và chia thành mấy nhóm?
Tác giả đã lựa chọn và xây dựng 11 giải pháp cụ thể, được tổ chức thành 03 nhóm giải pháp chính:
- Nhóm 1: Nhóm giải pháp về quản lý và cơ chế chính sách;
- Nhóm 2: Nhóm giải pháp về đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp dạy học nội khóa;
- Nhóm 3: Nhóm giải pháp về phát triển phong trào thể thao ngoại khóa và câu lạc bộ sinh viên.
4. Quy mô và thời gian triển khai thực nghiệm sư phạm được tiến hành như thế nào?
Thực nghiệm sư phạm được tổ chức trên 800 sinh viên thuộc năm thứ nhất và năm thứ hai của Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp, kéo dài trong thời gian 01 năm học. Quá trình thực nghiệm tiến hành đánh giá đối chứng các chỉ số thể lực, kết quả học phần GDTC và mức độ tham gia phong trào ngoại khóa giữa thời điểm trước và sau thực nghiệm.
5. Văn bản pháp quy nào của Bộ Giáo dục và Đào tạo được luận án sử dụng để kiểm tra, đánh giá thể lực sinh viên?
Đề tài áp dụng bộ tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá và xếp loại thể lực học sinh, sinh viên ban hành kèm theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Quang Đức đã giải quyết một cách khoa học và hệ thống 03 nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, làm sáng tỏ thực trạng công tác giáo dục thể chất tại Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp. Trên cơ sở phân tích SWOT và xử lý thống kê bằng phân tích nhân tố, đề tài đã lựa chọn và xây dựng 11 giải pháp thuộc 03 nhóm giải pháp mang tính khả thi và phù hợp với thực tiễn nhà trường. Kết quả thực nghiệm sư phạm trong 01 năm học trên 800 sinh viên đã chứng minh tính hiệu quả của các giải pháp trong việc cải thiện các tố chất thể lực, nâng cao chất lượng học tập môn học GDTC và thúc đẩy phong trào thể thao ngoại khóa phát triển. Luận án cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và tài liệu tham khảo sư phạm hữu ích cho công tác GDTC trong các cơ sở giáo dục đại học đào tạo khối ngành kỹ thuật công nghệ tại Việt Nam.