Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Phạm Thị Tường Vân với đề tài "Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước với Tập đoàn Tài chính ở Việt Nam", thuộc chuyên ngành Tài chính - ngân hàng (mã số: 62.01), được bảo vệ tại Học viện Tài chính năm 2017 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Ngọc Dũng và TS. Nguyễn Xuân Thạch.

Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

Chủ trương hình thành và phát triển Tập đoàn Tài chính (TĐTC) tại Việt Nam bắt đầu từ chủ trương phát triển các tổng công ty nhà nước quy mô lớn thành tập đoàn kinh tế (TĐKT) theo Quyết định số 91/TTg ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết Trung ương 3 Khóa IX. Quyết định số 310/2005/QĐ-TTg ngày 28/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án cổ phần hóa Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam và thí điểm thành lập TĐTC - Bảo hiểm Bảo Việt đã đặt nền móng thực tiễn cho mô hình này. Trong giai đoạn tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng, các TĐTC thuộc lĩnh vực ngân hàng tiếp tục hình thành với nòng cốt là các ngân hàng thương mại (NHTM) cổ phần Nhà nước.

Nhà nước đã ban hành cơ chế quản lý tài chính (QLTC) nhằm phân định chức năng quản lý của chủ sở hữu với chức năng quản lý nhà nước, tăng cường quyền tự chủ cho doanh nghiệp, đồng thời bảo toàn và phát triển vốn nhà nước. Tuy nhiên, trước sự biến động của môi trường kinh doanh và tính chất phức tạp của các TĐTC, cơ chế QLTC của Nhà nước bộc lộ nhiều điểm bất cập. Khoảng trống nghiên cứu lớn được xác định là: chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện cả về mặt lý luận và thực tiễn đối với cơ chế QLTC của Nhà nước áp dụng riêng cho đối tượng TĐTC tại Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cơ chế QLTC của Nhà nước đối với TĐTC ở Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết cơ bản về cơ chế QLTC của Nhà nước với TĐTC.
  2. Tổng hợp kinh nghiệm của một số quốc gia về cơ chế QLTC của Nhà nước và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng cơ chế QLTC của Nhà nước đối với TĐTC ở Việt Nam giai đoạn 2006 – 2016.
  4. Đề xuất quan điểm và giải pháp hoàn thiện cơ chế QLTC của Nhà nước với TĐTC ở Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án xác định và giải quyết 6 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Khái niệm và đặc trưng của TĐTC là gì?
  2. Cơ chế QLTC của Nhà nước với TĐTC được hiểu như thế nào? Những nội dung chủ yếu của cơ chế QLTC của Nhà nước với TĐTC là gì?
  3. Tiêu chí phản ánh mức độ hoàn thiện của cơ chế QLTC của Nhà nước với TĐTC là gì?
  4. Những nhân tố nào tác động tới cơ chế QLTC của Nhà nước với TĐTC?
  5. Thực trạng cơ chế QLTC của Nhà nước với TĐTC ở Việt Nam diễn ra như thế nào?
  6. Nguyên nhân nào dẫn đến tính thiếu hoàn thiện của cơ chế QLTC của Nhà nước với TĐTC ở Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế QLTC của Nhà nước đối với TĐTC.
  • Phạm vi không gian và đối tượng khảo sát: Nghiên cứu TĐTC tại Việt Nam, tập trung vào các TĐTC do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối. Luận án chọn trường hợp TĐTC Bảo hiểm - Bảo Việt làm khách thể khảo sát điển hình, kết hợp so sánh với một số NHTM cổ phần Nhà nước (như Vietcombank, Vietinbank, BIDV, Agribank). Cơ chế QLTC nội bộ tập đoàn và các TĐTC phi tài chính không thuộc phạm vi nghiên cứu.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới giác độ cơ quan quản lý Nhà nước, xem xét 4 nội dung trọng tâm: quản lý huy động vốn; quản lý sử dụng vốn; quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận; giám sát tài chính và mô hình tổ chức quản lý của Nhà nước.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 10 năm (2006 – 2016), trong đó dữ liệu số liệu được thu thập và phân tích tập trung vào giai đoạn 5 năm (2012 – 2016).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm chủ đề cụ thể:

Nhóm chủ đề Tác giả, công trình và năm công bố Nội dung chính đã công bố
Mô hình TĐTC quốc tế Richard J. Herring (1990), Merton (1995), Skipper (2000), Li Guo (2008), Kuhara Masaharu (2008), Beim David O. Calomiris (2001), Fabozzi Frank J. & Franco Modigliani (2003), Eichengreen Barry (2004) Phân tích cấu trúc tổ chức TĐTC, lý thuyết trung gian tài chính, 3 cấu trúc TĐTC phổ biến (ngân hàng đa năng, công ty mẹ hoạt động, công ty holding). Li Guo (2008) phân tích khung pháp lý TĐTC tại Trung Quốc. Kuhara Masaharu (2008) so sánh mô hình TĐTC Mỹ - Châu Âu với tính chất ứng dụng tại Châu Á.
Mô hình TĐTC tại Việt Nam Hoàng Xuân Thành (2007), Nguyễn Đức Hưởng (2008), Trần Ái Phương (2008), Ngô Văn Tuấn (2012) Phân tích cấu trúc và điều kiện chuyển đổi các ngân hàng sang mô hình TĐTC: trường hợp BIDV (Hoàng Xuân Thành), Agribank (Nguyễn Đức Hưởng), hoạt động M&A ngân hàng (Trần Ái Phương), và NHTM cổ phần tại TP.HCM (Ngô Văn Tuấn).
Quản lý và giám sát tài chính TĐTC quốc tế Tripartite Group (1995), Jackson, Tate, Half Cameron (2002), Milo Melanie (2002, 2007), Naoyuki Yoshino và cs (2007), Gruson Michael (2004), Cho Yoon Je (2002), Richard J. Herring & Robert E. Litan (2003), Graeme Thompson & Brian Gray (2005), Fan Liao (2011), Victor Ekpu (2014), Gael Hauton & Jean Cyprien Hesam (2015), Chuẩn mực Basel (I, II, III), IMF & World Bank Báo cáo của Tripartite Group (1995) đặt nền tảng cho giám sát hợp nhất và giám sát đơn lẻ. Victor Ekpu (2014) hướng dẫn giám sát hợp nhất TĐTC. Fan Liao (2011) chỉ ra xung đột pháp lý trong quản lý TĐTC Trung Quốc. Hauton & Hesam (2015) phân tích tính chất lan truyền rủi ro trong TĐTC.
Cơ chế QLTC DNNN, TĐKT tại Việt Nam Phạm Quang Trung (2000), Bùi Văn Vần (2002), Thái Bá Cẩn (2003), Nguyễn Đăng Nam (2004), Trịnh Thanh Huyền (2004), Phùng Thế Tính (2008), Ngô Văn Khoa (2009), Nguyễn Đăng Quế (2009), Vũ Anh Tuấn (2012), Phạm Thị Thanh Hòa (2012), Trần Xuân Long (2014), Bùi Văn Vần & Đặng Quyết Tiến (2015), Nguyễn Văn Tấn (2003), Nguyễn Quốc Trị (2006), Vũ Hà Cường (2006) Nghiên cứu cơ chế QLTC cho DNNN, Tổng công ty và TĐKT Nhà nước trong giai đoạn cổ phần hóa và tái cơ cấu; chuyển đổi phương thức quản lý từ tài sản hành chính sang quản trị vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Giám sát TĐTC tại Việt Nam Nguyễn Thị Minh Huệ (2009), Đỗ Kim Hảo (2010), Nguyễn Kim Anh (2010), Tô Ngọc Hưng và cs (2010), Phạm Đình Trọng (2011), Hoàng Văn Thành (2015) Phân tích thực trạng giám sát hệ thống tài chính, giám sát ngân hàng và TĐTC có kinh doanh bảo hiểm (Phạm Đình Trọng, 2011), bài học kinh nghiệm quốc tế về giám sát TĐTC (Hoàng Văn Thành, 2015).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Các nghiên cứu quốc tế chủ yếu tập trung vào giám sát an toàn vĩ mô đối với TĐTC tư nhân thông qua các chuẩn mực Basel và quản trị rủi ro, do các quốc gia phát triển rất ít duy trì sở hữu vốn nhà nước trực tiếp trong TĐTC. Ngược lại, các công trình trong nước phần lớn tập trung vào TĐKT ngành phi tài chính hoặc xem xét hoạt động giám sát tài chính ở cấp độ tổng thể. Luận án định vị khoảng trống học thuật bằng việc nghiên cứu đồng bộ cơ chế QLTC của Nhà nước với tư cách vừa là cơ quan quản lý vĩ mô vừa là chủ sở hữu phần vốn chi phối tại các TĐTC ở Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án tiếp thu định nghĩa của Diễn đàn chung (Joint Forum gồm Ủy ban Basel, IOSCO, IAIS): TĐTC là nhóm doanh nghiệp có sự quản lý chung, hoạt động chính trong lĩnh vực tài chính và cung cấp ít nhất hai trong ba nghiệp vụ: ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm.

Tác giả thống nhất khái niệm: "Cơ chế QLTC của Nhà nước đối với TĐTC là một hệ thống các hình thức, phương pháp, biện pháp và tổ chức quản lý của Nhà nước đối với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn tài chính trong hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Tài chính trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định."

Cơ chế QLTC có 3 đặc trưng cơ bản:

  • Tính hệ thống: Phối hợp đồng bộ các công cụ điều tiết, kiểm tra và đòn bẩy kinh tế.
  • Tính mục đích: Hướng tới thực hiện các mục tiêu bảo toàn, phát triển vốn và ổn định thị trường tài chính theo từng thời kỳ.
  • Tính năng động: Biến đổi thích ứng theo đường lối phát triển kinh tế - xã hội và quy luật thị trường.

Khung nội dung phân tích cơ chế QLTC của Nhà nước gồm 4 trụ cột:

  1. Cơ chế quản lý huy động vốn (vốn chủ sở hữu, tỷ lệ góp vốn, phát hành cổ phiếu, vốn vay tín dụng, trái phiếu, tín phiếu).
  2. Cơ chế quản lý sử dụng vốn (bảo toàn và phát triển vốn, danh mục đầu tư, mua sắm tài sản, liên doanh liên kết).
  3. Cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận (trích lập quỹ, phân phối cổ tức, nghĩa vụ NSNN).
  4. Cơ chế giám sát tài chính và mô hình tổ chức quản lý của Nhà nước.

Phân loại cấu trúc TĐTC dựa trên 3 mô hình quốc tế:

  • Mô hình Ngân hàng đa năng (Universal Banking): Hoạt động trực tiếp trên cả ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm.
  • Mô hình Công ty mẹ - con vận hành (Operational Holding Company): Công ty mẹ trực tiếp kinh doanh một ngành cốt lõi và sở hữu các công ty con chuyên ngành tài chính khác.
  • Mô hình Công ty mẹ - con đầu tư (Financial Holding Company - FHC): Công ty mẹ thuần túy nắm giữ vốn và quản lý đầu tư, không trực tiếp kinh doanh nghiệp vụ tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án là công trình nghiên cứu định tính kết hợp phân tích số liệu thống kê thực tế, dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử:

  • Phương pháp diễn dịch: Đi từ cơ sở lý luận tổng quát và tổng quan nghiên cứu (Chương 2) đến phân tích thực tiễn cơ chế QLTC tại Việt Nam (Chương 3) để đề xuất hệ thống giải pháp (Chương 4).
  • Phương pháp quy nạp: Khảo sát thực trạng tại TĐTC Bảo hiểm - Bảo Việt và các NHTM Nhà nước, từ đó tổng quát hóa các thành công, hạn chế và nguyên nhân của cơ chế quản lý tài chính ở quy mô toàn hệ thống.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu kinh nghiệm quốc tế với điều kiện thực tế Việt Nam; so sánh các chỉ tiêu an toàn vốn (CAR), huy động vốn và tỷ suất sinh lời giữa Bảo Việt và các NHTM cổ phần Nhà nước.
  • Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo thường niên, số liệu của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia giai đoạn 2006 – 2016.
  • Phương pháp chuyên gia (điều tra sơ cấp): Phỏng vấn trực tiếp, qua điện thoại và email với các nhà quản lý và chuyên gia tài chính. Cụ thể: trao đổi chuyên sâu với Ông Lê Hải Phong (Nguyên thành viên HĐQT, Kế toán trưởng TĐTC - Bảo hiểm Bảo Việt; Email: lehaiphong@gmail.com), cùng các chuyên gia thuộc Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, NHTM cổ phần và các chuyên gia kinh tế độc lập về mô hình hoạt động, cơ cấu vốn, cơ chế người đại diện vốn, quy định chi trả cổ tức và định hướng áp dụng Basel II, Basel III.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về mô hình TĐTC, cơ chế quản lý và giám sát tài chính TĐTC. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu quốc tế thường giải quyết bài toán giám sát an toàn hệ thống đối với tập đoàn tư nhân, trong khi nghiên cứu trong nước chủ yếu tập trung vào TĐKT phi tài chính. Luận án làm rõ khoảng trống nghiên cứu và thiết lập phương pháp luận, các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp cùng 6 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận về cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước với Tập đoàn Tài chính

Chương 2 luận giải các khái niệm, phân tích 7 đặc điểm cốt lõi của TĐTC (hình thức tổ chức không có tư cách pháp nhân hợp nhất, cấu trúc mẹ - con, liên kết vốn chéo, đa sở hữu, kinh doanh đa lĩnh vực tài chính, xu hướng toàn cầu hóa và mức độ rủi ro hệ thống mang tính lan truyền cao). Tác giả phân loại TĐTC theo lĩnh vực kinh doanh, theo cấu trúc (Universal Banking, Operational Holding, Financial Holding), phương thức hình thành, tính chất sở hữu và phạm vi lãnh thổ.

Chương này phân tích sâu 4 nội dung thuộc cơ chế QLTC của Nhà nước:

  • Quản lý huy động vốn: Xác định cơ cấu vốn chủ sở hữu, điều kiện phát hành cổ phiếu, công cụ nợ (trái phiếu, tín phiếu) và huy động tiền gửi từ nền kinh tế.
  • Quản lý sử dụng vốn: Quy định hạn mức đầu tư ngoài ngành, điều kiện góp vốn liên doanh và quy chuẩn bảo toàn vốn nhà nước.
  • Quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận: Xác định chi phí hợp lệ, cơ chế trích lập các quỹ doanh nghiệp và chính sách chia cổ tức bằng tiền mặt hoặc cổ phiếu.
  • Cơ chế giám sát tài chính và mô hình tổ chức: Phân định thẩm quyền quản lý giữa cơ quan quản lý chuyên ngành và đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước.

Chương 2 cũng phân tích kinh nghiệm quản lý TĐTC tại một số quốc gia (Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Trung Quốc, Philippines, Singapore) và rút ra bài học cho Việt Nam về giám sát hợp nhất và hoàn thiện thể chế quản lý vốn.

Chương 3: Thực trạng cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước với Tập đoàn Tài chính ở Việt Nam

Chương 3 tái hiện quá trình xây dựng khung pháp lý và phân tích thực trạng tổ chức quản lý tài chính của Nhà nước đối với TĐTC tại Việt Nam giai đoạn 2006 – 2016, tập trung vào số liệu thực chứng giai đoạn 2012 – 2016:

  • Tập đoàn Tài chính Bảo hiểm Bảo Việt: Được phân tích như một điển hình về mô hình công ty mẹ - con đầu tư tài chính. Luận án khảo sát các bảng số liệu thực tế gồm: mức vốn điều lệ tại các công ty con, chỉ số an toàn vốn (CAR), tình hình huy động vốn vay so với NHTMCP Nhà nước, tình hình quản lý sử dụng tài sản, đồ thị tăng vốn điều lệ từ lợi nhuận giữ lại, các khoản phải trả ngắn hạn và chính sách thù lao của HĐQT, Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát.
  • Các NHTM cổ phần Nhà nước (Vietcombank, Vietinbank, BIDV, Agribank): Khảo sát quá trình tăng vốn điều lệ, các loại hình hoạt động và so sánh chỉ số CAR giữa các khối ngân hàng.

Đánh giá thực trạng:

  • Kết quả đạt được: Khung pháp lý từng bước được hình thành, bước đầu phân tách được vai trò quản lý nhà nước và quyền đại diện chủ sở hữu vốn; các TĐTC thí điểm duy trì được sự tăng trưởng tài sản và đóng góp vào NSNN.
  • Hạn chế: Thiếu văn bản quy phạm pháp luật riêng biệt quy định về TĐTC; quy định chia cổ tức bằng tiền mặt làm giảm năng lực tái tích tụ vốn để đáp ứng chuẩn mực Basel II; cơ chế giám sát còn phân tán, cắt khúc giữa Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, chưa thực hiện được giám sát hợp nhất toàn diện; vai trò và quyền hạn của người đại diện phần vốn nhà nước còn thụ động, phụ thuộc vào cơ chế xin - cho.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước với Tập đoàn Tài chính ở Việt Nam

Chương 4 đưa ra định hướng, quan điểm và hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện cơ chế quản lý huy động vốn: Tạo hành lang pháp lý linh hoạt cho phép TĐTC giữ lại lợi nhuận để tăng vốn điều lệ, phát hành trái phiếu thứ cấp nhằm nâng cao tỷ lệ an toàn vốn CAR theo chuẩn mực Basel.
  2. Hoàn thiện cơ chế quản lý sử dụng vốn: Quy định rõ giới hạn đầu tư chéo giữa các công ty con trong tập đoàn; hoàn thiện tiêu chí đánh giá hiệu quả bảo toàn và phát triển vốn dựa trên chỉ tiêu ROA, ROE thay vì kiểm soát mệnh lệnh hành chính đối với từng tài sản đơn lẻ.
  3. Hoàn thiện cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận: Cải cách chính sách phân chia cổ tức của chủ sở hữu nhà nước, kết hợp hài hòa giữa nghĩa vụ nộp ngân sách và nhu cầu bổ sung vốn tự có của doanh nghiệp.
  4. Hoàn thiện cơ chế giám sát tài chính: Chuyển dịch sang mô hình giám sát hợp nhất trên cơ sở rủi ro (risk-based supervision), tăng cường vai trò điều phối của Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia và phối hợp liên ngành giữa Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước.
  5. Hoàn thiện mô hình quản lý và các giải pháp hỗ trợ: Nâng cao thẩm quyền và trách nhiệm giải trình của Người đại diện vốn Nhà nước; xác định các điều kiện tiền đề về hạ tầng công nghệ thông tin, minh bạch thông tin thị trường và hoàn thiện hệ thống kiểm toán độc lập.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về TĐTC và cơ chế QLTC của Nhà nước đối với TĐTC trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Nhận diện 7 đặc điểm mang tính bản chất của TĐTC và phân tích sự kết hợp giữa các rủi ro chuyên ngành dẫn tới rủi ro hệ thống mang tính lan truyền.
  • Xây dựng khung phân tích 4 nội dung của cơ chế QLTC của Nhà nước (huy động vốn, sử dụng vốn, doanh thu/chi phí/lợi nhuận, giám sát tài chính) và các nhân tố ảnh hưởng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khảo sát và đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng cơ chế QLTC của Nhà nước đối với TĐTC tại Việt Nam giai đoạn 2006 – 2016 thông qua trường hợp thực tế TĐTC Bảo hiểm - Bảo Việt và các NHTM Nhà nước.
  • Chỉ rõ những xung đột trong quy định pháp lý hiện hành, đặc biệt là bất cập trong việc áp dụng chung cơ chế QLTC của doanh nghiệp nhà nước thông thường cho các định chế TĐTC có tính chất kinh doanh đặc thù.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ việc sửa đổi chính sách huy động, sử dụng vốn, phân phối lợi nhuận, đến việc thiết lập mô hình giám sát hợp nhất và đổi mới cơ chế quản lý người đại diện vốn nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung chủ yếu vào các TĐTC mà Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, trong đó trường hợp khảo sát chuyên sâu là TĐTC Bảo hiểm - Bảo Việt và so sánh với một số NHTM cổ phần Nhà nước lớn. Luận án chưa đi sâu vào cơ chế QLTC nội bộ bên trong từng đơn vị thành viên của tập đoàn và không bao quát các tập đoàn tài chính 100% vốn tư nhân hoặc tập đoàn tài chính nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu cơ chế QLTC và giám sát đối với các TĐTC tư nhân, các TĐTC có vốn đầu tư nước ngoài; nghiên cứu sâu cơ chế quản trị rủi ro nội bộ và giao dịch nội bảng giữa công ty mẹ và các công ty con trong TĐTC khi áp dụng đầy đủ chuẩn mực Basel III và IFRS.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia, SCIC): Luận án cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn để rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý vốn nhà nước tại các định chế tài chính, xây dựng quy chế giám sát hợp nhất TĐTC và hoàn thiện cơ chế người đại diện vốn.
  • Đối với các TĐTC, ngân hàng thương mại, tập đoàn bảo hiểm: Cung cấp tài liệu tham khảo trong việc xây dựng quy chế tài chính nội bộ, chiến lược huy động - phân bổ vốn, quản trị an toàn vốn (CAR) và chuẩn bị các điều kiện đáp ứng chuẩn mực Basel II, Basel III.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Là công trình chuyên khảo có hệ thống lý luận hoàn chỉnh, cung cấp chuỗi dữ liệu thực chứng và phương pháp tiếp cận đa chiều về kinh tế tập đoàn và quản lý tài chính công đối với các định chế tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định TĐTC gồm những loại hình cấu trúc cơ bản nào?

Căn cứ theo lý thuyết và thông lệ quốc tế, luận án phân loại TĐTC theo 3 mô hình cấu trúc chính:

  1. Mô hình Ngân hàng đa năng (Universal Banking): Hoạt động trực tiếp đồng thời trên cả ba lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm (phổ biến tại Châu Âu).
  2. Mô hình Nhóm công ty mẹ - con vận hành (Operational Holding Company): Một định chế tài chính chuyên ngành làm công ty mẹ trực tiếp kinh doanh và sở hữu các công ty con trong các lĩnh vực khác (phổ biến tại Mỹ và Nhật Bản).
  3. Mô hình Nhóm công ty mẹ - con đầu tư (Financial Holding Company - FHC): Công ty mẹ thuần túy nắm giữ vốn và quản lý đầu tư, không trực tiếp kinh doanh nghiệp vụ tài chính (phổ biến tại Mỹ, Nhật Bản và là mô hình thí điểm của TĐTC Bảo hiểm Bảo Việt).

2. Khách thể nghiên cứu thực tế trọng tâm của luận án là đơn vị nào?

Khách thể nghiên cứu thực tế trọng tâm của luận án là Tập đoàn Tài chính Bảo hiểm - Bảo Việt (TĐTC - BH Bảo Việt), được thành lập theo Quyết định số 310/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, kết hợp đối chiếu, so sánh với khối các ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước lớn gồm Agribank, BIDV, Vietinbank và Vietcombank.

3. Phương pháp chuyên gia trong luận án được triển khai như thế nào?

Phương pháp chuyên gia được tác giả thực hiện qua trao đổi trực tiếp, điện thoại và email với Ông Lê Hải Phong (Nguyên thành viên HĐQT, Kế toán trưởng TĐTC - BH Bảo Việt; Email: lehaiphong@gmail.com), cùng các chuyên gia tài chính - ngân hàng tại Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, các chuyên gia quản lý tại NHTM cổ phần lớn và các chuyên gia kinh tế độc lập để thu thập ý kiến chuyên sâu về mô hình công ty mẹ - con, người đại diện vốn và cơ chế phân phối cổ tức.

4. Bất cập lớn nhất trong cơ chế quản lý vốn của Nhà nước đối với TĐTC được luận án chỉ ra là gì?

Bất cập lớn nhất là sự thiếu vắng khung pháp lý riêng biệt cho mô hình TĐTC; quy định áp đặt trả cổ tức bằng tiền mặt đối với phần vốn nhà nước làm triệt tiêu khả năng tích tụ lợi nhuận để tăng vốn tự có của tập đoàn, gây khó khăn trực tiếp trong việc đảm bảo hệ số an toàn vốn (CAR) theo chuẩn mực Basel II và Basel III. Bên cạnh đó, cơ chế giám sát tài chính còn bị cắt khúc giữa các cơ quan quản lý chuyên ngành, chưa thực hiện được việc giám sát hợp nhất trên quy mô toàn tập đoàn.

5. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện cơ chế giám sát tài chính của Nhà nước?

Luận án đề xuất chuyển đổi phương thức giám sát từ kiểm tra tuân thủ hành chính đơn lẻ sang cơ chế giám sát hợp nhất trên cơ sở rủi ro (risk-based consolidated supervision); phân định rõ thẩm quyền quản lý giữa chủ sở hữu vốn và cơ quan quản lý chuyên ngành; đồng thời tăng cường cơ chế phối hợp thông tin, giám sát liên ngành giữa Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính và Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Tường Vân là công trình nghiên cứu hệ thống về cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước đối với Tập đoàn Tài chính tại Việt Nam. Tác giả đã làm rõ khung lý thuyết về TĐTC, phân tích 4 nội dung cốt lõi của cơ chế QLTC và chỉ ra những điểm nghẽn thể chế thông qua trường hợp thực tế của TĐTC Bảo hiểm - Bảo Việt và các NHTM Nhà nước. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào quá trình hoàn thiện thể chế quản lý vốn nhà nước và nâng cao hiệu quả giám sát an toàn hệ thống tài chính quốc gia.