Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9 14 01 14) của nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Hiếu, được thực hiện tại Trường Đại học Sài Gòn (Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Mỵ Giang Sơn, bảo vệ năm 2022. Đề tài nghiên cứu: "Quản lí dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh ở các trường trung học cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh".

Bối cảnh toàn cầu hóa và sự bùng nổ tri thức đặt giáo dục và đào tạo trước yêu cầu đổi mới chương trình theo hướng tiếp cận năng lực thay cho tiếp cận nội dung (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018b). Tại Việt Nam, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) xác định nhiệm vụ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, chuyển trọng tâm sang phát triển phẩm chất, năng lực người học và đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục. Triển khai định hướng này, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018 và áp dụng sách giáo khoa mới từ năm học 2019-2020. Cùng với đó, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ X (nhiệm kỳ 2015-2020) đặt ra yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập theo hướng hiện đại, phát huy năng lực sáng tạo của học sinh.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu tập trung vào từng môn học riêng lẻ hoặc từng thành tố phân tán của quá trình dạy học; thiếu những công trình nghiên cứu tổng quát, bài bản và đồng bộ cho toàn cấp trung học cơ sở (THCS). Nhiều công trình khảo sát thực trạng chưa bao quát, việc phân tích dữ liệu chưa gắn kết giữa phương pháp điều tra bảng hỏi và phỏng vấn sâu, dẫn đến các giải pháp đề xuất còn mang tính chung chung, chưa phản ánh đặc thù quản lý của đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh.

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng dạy học cũng như quản lý dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh ở các trường THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh, luận án đề xuất các biện pháp quản lý dạy học theo định hướng này nhằm góp phần thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 phù hợp với thực tiễn địa phương.
  • Giả thuyết nghiên cứu: Dạy học và quản lý dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh ở các trường THCS Thành phố Hồ Chí Minh đã được quan tâm nhưng còn nhiều hạn chế. Nếu hệ thống và phát triển được lý luận về quản lý dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh trường THCS và khảo sát, đánh giá chính xác, toàn diện thực trạng quản lý dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh ở các trường THCS Thành phố Hồ Chí Minh, sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động này một cách thiết thực, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn đặc thù của địa phương.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh ở trường THCS (tổng quan nghiên cứu, hệ thống hóa lý luận về dạy học, lý luận về quản lý dạy học và xác định các yếu tố ảnh hưởng).
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh ở các trường THCS Thành phố Hồ Chí Minh (khảo sát thực trạng dạy học, thực trạng quản lý dạy học và các yếu tố ảnh hưởng).
    3. Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh ở các trường THCS Thành phố Hồ Chí Minh.
    4. Khảo sát tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất và tiến hành thử nghiệm một số biện pháp đã đề xuất.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy học ở trường phổ thông.
    • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh ở các trường THCS Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Phạm vi đối tượng: Nghiên cứu hoạt động quản lý dạy học từ góc độ chủ thể quản lý là Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Phạm vi địa bàn: Các trường THCS trên địa bàn 22 quận, huyện và thành phố thuộc Thành phố Hồ Chí Minh; tổ chức thử nghiệm tại 124 trường THCS trên cùng địa bàn.
    • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng được tiến hành từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân loại theo các trục nội dung chính trên thế giới và tại Việt Nam:

1. Các nghiên cứu quốc tế về dạy học và quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực:

  • Về bản chất và mô hình dạy học tiếp cận năng lực: Nghiên cứu của Elam (1971) xác định 6 đặc điểm của đào tạo theo tiếp cận năng lực; William (1982) xây dựng hồ sơ năng lực và công cụ đánh giá; Boyatzis (1982), Whetten và Cameron (1995) xác định ba khía cạnh cốt lõi: xác định năng lực, phát triển năng lực và đánh giá khách quan. Richard và Rodger (2001), Paprock (1996), Robert (1987, 1997) nhấn mạnh việc định hướng kết quả đầu ra gắn với hoạt động thực tế. Wiggins và McTighe (1998) đưa ra quy trình 3 bước thiết kế chương trình ngược xuất phát từ chuẩn đầu ra. Moon (1998) nghiên cứu chương trình cải cách giáo dục tại Anh. Kerka (2001) tổng kết 4 ưu thế của dạy học tiếp cận năng lực (cá nhân hóa, chú trọng đầu ra, linh hoạt, thuận lợi đánh giá). Weddel (2006) đề xuất mô hình dựa trên đánh giá nhu cầu người học; Ananiadou và Claro (2009) chỉ ra các năng lực thế kỷ XXI; Allan (2012) xây dựng tiêu chí lựa chọn nội dung dạy học.
  • Về quản lý chương trình và quản lý dạy học: Phân cấp quản lý chương trình giáo dục phổ thông được nghiên cứu tại Australia (ACARA, 2016), Vương quốc Anh (UK Department for Education, 2013), Trung Quốc (Nguyễn Hữu Chí và Nguyễn Quốc Trị, 2014), New Zealand (Ministry of Education, 2015), Hàn Quốc (Korea Institute for Curriculum and Evaluation, 2012) và hội thảo của UNESCO (1998). Về kỹ năng quản lý và lãnh đạo dạy học: Boyatzis và cs (1995), Rausch, Sherman và Washbush (2001), Morley và Vilkinas (1997 - tổng kết 16 năng lực của nhà quản lý), Rachel (2004 - phát huy vai trò tự quản lý của giáo viên), Davies, Linda và Bowring-Carr (2005), Norbert Michel, John Cater và Otmar Varela (2009 - quản lý 4 yếu tố: bối cảnh, chuẩn bị bài, thể hiện trên lớp, nâng cao dần), Cooper (2008).

2. Các nghiên cứu tại Việt Nam:

  • Về dạy học phát triển năng lực: Nguyễn Đức Trí (1996) nghiên cứu đào tạo nghề theo năng lực; Thái Duy Tuyên (2001), Nguyễn Hữu Châu (2006) bàn về phương pháp dạy học tích cực; Đỗ Ngọc Thống (2010a, 2010b, 2011), Lương Việt Thái (2011a, 2011b, 2011c), Cao Thị Thặng (2011), Phan Thị Luyến (2012), Nguyễn Công Khanh (2013), Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013, 2014). Về thiết kế bài học: Nguyễn Ngọc Tuấn (2014), Đỗ Hương Trà và cs (2015), Lê Đình Trung và Phan Thị Thanh Hội (2016), Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường (2016), Nguyễn Thị Hạnh (2017), Quách Văn Long (2019), Đoàn Thị Ngân (2017). Về tổ chức dạy học: Dương Huy Cẩn (2014), Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Sỹ Thư (2014), Lê Đức Minh (2016), Nguyễn Thanh Thủy (2019). Về kiểm tra đánh giá: Vũ Lệ Hoa (2015), Nguyễn Thành Ngọc Bảo (2014), Nguyễn Thu Hà (2014), Nguyễn Thị Lan Phương và cộng sự (2016).
  • Về quản lý dạy học: Đoàn Văn Ninh (2014, 2016), Dương Quang Ngọc và Đỗ Thị Hồng Minh (2017), Dương Quang Ngọc (2018a, 2018b), Nguyễn Quốc Trị (2018), Nguyễn Vũ Bích Hiền và cộng sự (2019). Các công trình nghiên cứu quản lý dạy học nói chung: Phạm Minh Hạc (1986), Nguyễn Ngọc Quang (1989), Trần Kiểm (1990, 2016), Phạm Viết Vượng (1996), Nguyễn Thị Mỹ Lộc và cộng sự (2000, 2004, 2010), Hà Thế Ngữ (2001), Đặng Thành Hưng (2002), Bùi Văn Quân (2007), Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Thành Vinh (2011)... Các nghiên cứu quản lý dạy học theo định hướng năng lực: Trần Trung Dũng (2015, 2016), Lê Ngọc Hoa và Phạm Minh Mục (2015), Lê Ngọc Hoa (2019), Nguyễn Văn Huy (2017), Nguyễn Ngọc Hồng (2017), Lê Thị Ngoãn (2017), Nguyễn Thị Vân Anh (2017), Võ Văn Luyến (2020); nghiên cứu theo môn học của Huỳnh Thị Thu Trang (2016), Lê Thị Bắc (2017), Nguyễn Mai Khanh (2019).
  • Nghiên cứu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh: Dương Trần Bình (2016 - cấp tiểu học TP.HCM), Hoàng Thị Việt Hương (2018 - quận Bình Thạnh), Nguyễn Anh Ngọc (2019a, 2019b - quận Tân Phú), Phạm Thị Thùy Trang (2019), Phạm Thị Quỳnh Như (2017 - môn Tiếng Anh tiểu học), Lưu Hồng Uyên (2016 - bồi dưỡng cán bộ quản lý THCS Quận 6).

3. Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Luận án khắc phục tình trạng nghiên cứu phân tán, giải quyết đồng bộ mối quan hệ giữa quản lý phát triển chương trình và quản lý dạy học; hệ thống hóa khung lý luận quản lý dạy học theo 4 chức năng quản lý; khảo sát toàn diện trên cỡ mẫu lớn tại toàn bộ 22 quận, huyện, thành phố thuộc Thành phố Hồ Chí Minh và kiểm chứng tính khả thi thông qua thử nghiệm thực tế tại 124 trường THCS.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm dạy học: Tiếp cận theo định nghĩa của Nguyễn Đức Chính, Vũ Lan Hương và Phạm Thị Nga (2015), dạy học là hệ thống những hành động phối hợp, tương tác giữa giáo viên và học sinh, trong đó dưới sự hướng dẫn, điều khiển của giáo viên, học sinh tự giác, tích cực lĩnh hội tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực nhận thức và hành động.
  • Phẩm chất và năng lực:
    • 5 phẩm chất chủ yếu: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm (theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể - Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018b).
    • Hệ thống năng lực học sinh: Gồm 3 năng lực chung (Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo) và 7 năng lực đặc thù (Ngôn ngữ; Tính toán; Khoa học; Công nghệ; Tin học; Thẩm mĩ; Thể chất).
  • Lý thuyết hoạt động: Hoạt động dạy học được phân tích qua 4 thành tố: (1) Định hướng hành động; (2) Thúc đẩy hành động; (3) Điều khiển thực hiện hành động; (4) Kiểm tra, điều chỉnh hành động.
  • Khung phân tích chức năng quản lý: Tiếp cận quản lý dạy học qua 4 chức năng quản lý cốt lõi:
    1. Lập kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực;
    2. Tổ chức dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực;
    3. Lãnh đạo/chỉ đạo dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực;
    4. Kiểm tra, đánh giá dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực; kết hợp với quản lý các điều kiện hỗ trợ (cơ sở vật chất, thiết bị dạy học).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa tài liệu khoa học giáo dục, văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích các văn bản chỉ đạo, kế hoạch giáo dục, giáo án, đề kiểm tra đánh giá của các cơ sở giáo dục.
    • Điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát trên diện rộng bằng phiếu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức (đánh giá mức độ thực hiện: Rất thường xuyên - Thường xuyên - Bình thường - Ít thực hiện - Không thực hiện; đánh giá mức độ quan trọng/cần thiết: Rất quan trọng - Quan trọng - Bình thường - Ít quan trọng - Không quan trọng).
    • Phỏng vấn sâu: Thu thập thông tin định tính từ cán bộ quản lý Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu, giáo viên và chuyên gia giáo dục.
    • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Triển khai thử nghiệm biện pháp quản lý tại các trường THCS được lựa chọn.
  • Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Nhập liệu, mã hóa và phân tích thống kê toán học (tính điểm trung bình - ĐTB, độ lệch chuẩn, so sánh đối chứng trước - sau thử nghiệm) bằng phần mềm SPSS và Microsoft Excel.

Cơ cấu mẫu khảo sát thực trạng

Nhóm khách thể Thành phần chi tiết Số lượng (người)
Nhóm 1: Cán bộ quản lý (CBQL) - CBQL Sở GD&ĐT (Trưởng/Phó phòng GD Trung học)
- CBQL Phòng GD&ĐT quận/huyện/thành phố (Trưởng/Phó phòng)
- CBQL trường THCS (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng)
- Tổ trưởng chuyên môn (TTCM) trường THCS
03
13
361
927
Nhóm 2: Chuyên viên - Chuyên viên Phòng Giáo dục trung học Sở GD&ĐT
- Chuyên viên phụ trách THCS tại Phòng GD&ĐT
13
37
Nhóm 3: Giáo viên (GV) - Tổ phó chuyên môn trường THCS
- Giáo viên giảng dạy trực tiếp
396
6.855
Tổng cộng mẫu khảo sát (Triển khai tại 22 quận, huyện, thành phố) 8.605

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

Chương 1 xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh về hoạt động dạy học và quản lý dạy học cấp THCS theo tiếp cận năng lực:

  1. Tổng quan nghiên cứu: Phân tích các xu hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế về dạy học phát triển năng lực, quản lý chương trình và quản lý dạy học; chỉ ra 5 vấn đề tồn tại mà luận án tập trung giải quyết.
  2. Dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: Phân tích bản chất, các thành tố cốt lõi của quá trình dạy học:
    • Mục tiêu dạy học: Chuyển từ truyền thụ kiến thức sang hình thành hệ thống yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và các năng lực cốt lõi.
    • Nội dung dạy học: Tinh giản, tích hợp, gắn liền với các tình huống thực tiễn đời sống.
    • Phương pháp và kỹ thuật dạy học: Áp dụng các phương pháp dạy học tích cực (dạy học dự án, giải quyết vấn đề, dạy học khám phá...) và kỹ thuật dạy học tích cực (khăn trải bàn, mảnh ghép, sơ đồ tư duy, bể cá, tia chớp...).
    • Hình thức tổ chức dạy học: Kết hợp dạy học trên lớp với hoạt động trải nghiệm, học tập ngoài thực địa, hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật.
    • Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập: Chuyển từ đánh giá ghi nhớ kiến thức sang đánh giá năng lực vận dụng, kết hợp đánh giá thường xuyên (quá trình) và đánh giá định kỳ, kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của học sinh.
    • Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: Đảm bảo phòng học bộ môn, thiết bị thí nghiệm, công nghệ thông tin hỗ trợ hoạt động học tập chủ động.
  3. Quản lý dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: Xác định khái niệm, tầm quan trọng và cấu trúc quản lý theo 4 chức năng: Lập kế hoạch dạy học; Tổ chức dạy học; Lãnh đạo/chỉ đạo dạy học; Kiểm tra, đánh giá dạy học; Quản lý các điều kiện hỗ trợ.
  4. Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích 3 nhóm yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý dạy học: (1) Nhóm yếu tố thuộc về cán bộ quản lý (nhận thức, năng lực chuyên môn, phong cách lãnh đạo); (2) Nhóm yếu tố thuộc về giáo viên (nhận thức, năng lực sư phạm, động lực đổi mới); (3) Nhóm yếu tố thuộc về môi trường, điều kiện làm việc (chính sách, cơ sở vật chất, chế độ đãi ngộ, quy mô sĩ số học sinh).

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÍ DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại 22 quận, huyện, thành phố thuộc Thành phố Hồ Chí Minh:

  1. Bối cảnh thực tiễn: Khái quát đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội và mạng lưới trường lớp, đội ngũ CBQL, GV cấp THCS Thành phố Hồ Chí Minh; công tác chuẩn bị triển khai Chương trình GDPT 2018.
  2. Thực trạng dạy học:
    • Mục tiêu và nội dung: Đa số CBQL và GV nhận thức rõ yêu cầu đổi mới mục tiêu dạy học hướng tới phẩm chất và năng lực, nhưng việc cụ thể hóa mục tiêu thành tiêu chí hành vi đo lường được còn lúng túng. Nội dung dạy học đã chú trọng tích hợp nhưng mức độ liên hệ thực tiễn chưa đồng đều giữa các môn học.
    • Phương pháp và hình thức dạy học: Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực đã được sử dụng nhưng tần suất chưa cao; việc tổ chức dạy học ngoài không gian lớp học và hoạt động trải nghiệm còn gặp rào cản về sĩ số lớp đông và kinh phí.
    • Kiểm tra, đánh giá và thiết bị dạy học: Đã có chuyển biến sang đánh giá quá trình nhưng kiểm tra định kỳ vẫn nặng về tái hiện kiến thức. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học hiện đại tại một số trường ngoại thành chưa đáp ứng đủ yêu cầu dạy học thực hành.
  3. Thực trạng quản lý dạy học:
    • Nhận thức: Khảo sát cho thấy CBQL và GV đánh giá cao vai trò của quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực.
    • Thực hiện các chức năng quản lý: Điểm trung bình đánh giá mức độ và hiệu quả của công tác lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo/chỉ đạo và kiểm tra đánh giá dạy học ở mức khá, tuy nhiên còn bộc lộ sự thiếu đồng bộ giữa các khâu. Việc chỉ đạo đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học chưa thực sự đi vào chiều sâu.
    • Quản lý điều kiện hỗ trợ: Việc khai thác, bảo quản thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý còn phân tán.
  4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng và nguyên nhân:
    • Yếu tố năng lực quản lý của CBQL và sự sẵn sàng thay đổi của GV có mức độ ảnh hưởng lớn nhất.
    • Nguyên nhân hạn chế: Áp lực thi cử chuyển cấp lớp 10; sĩ số học sinh/lớp tại nhiều quận nội thành quá cao; chế độ chính sách và thời gian tự bồi dưỡng của giáo viên còn hạn hẹp.

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chương 3 đề xuất hệ thống biện pháp quản lý, kiểm chứng tính cần thiết, tính khả thi và tổ chức thử nghiệm:

  1. 5 nguyên tắc đề xuất biện pháp:
    • Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu;
    • Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn;
    • Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, hiệu quả;
    • Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, đồng bộ;
    • Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, kế thừa và phát triển.
  2. Hệ thống các biện pháp quản lý theo chức năng:
    • Biện pháp thông qua công tác xây dựng kế hoạch: Chỉ đạo xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường và kế hoạch dạy học môn học linh hoạt, phù hợp chuẩn đầu ra chương trình và điều kiện thực tế của từng địa bàn trường đóng.
    • Biện pháp thông qua công tác tổ chức: Đổi mới cơ cấu tổ chức chuyên môn, nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học; bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên về phương pháp dạy học tích cực và kỹ thuật xây dựng ma trận, đề kiểm tra đánh giá năng lực.
    • Biện pháp thông qua công tác lãnh đạo/chỉ đạo: Tăng cường quyền tự chủ chuyên môn cho giáo viên; tạo lập môi trường học tập cởi mở, khuyến khích sáng kiến đổi mới phương pháp; chỉ đạo đổi mới phương thức phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong tổ chức dạy học thực tế.
    • Biện pháp thông qua công tác kiểm tra, đánh giá: Xây dựng quy trình và tiêu chí kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học dựa trên mức độ phát triển năng lực của học sinh; đổi mới công tác kiểm định chất lượng dạy học của tổ chuyên môn và giáo viên, tránh hình thức.
    • Mối quan hệ giữa các biện pháp: Các biện pháp có quan hệ mật thiết, tương hỗ và bổ trợ lẫn nhau, tạo thành một hệ thống quản lý hoàn chỉnh từ khâu lập kế hoạch đến kiểm tra, đánh giá.
  3. Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp: Kết quả trưng cầu ý kiến chuyên gia, CBQL và GV khẳng định các biện pháp đề xuất đều đạt mức điểm đánh giá cao về tính cần thiết và tính khả thi.
  4. Thử nghiệm biện pháp:
    • Địa bàn và quy mô thử nghiệm: Tiến hành tại 124 trường THCS thuộc 22 quận, huyện, thành phố trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Kết quả thử nghiệm: So sánh kết quả đánh giá hiệu quả tổ chức dạy học trước thử nghiệm (TTN) và sau thử nghiệm (STN) cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về điểm trung bình và mức độ thực hiện các thành tố dạy học phát triển năng lực học sinh, xác nhận tính hiệu quả và khả năng áp dụng của biện pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận về dạy học và quản lý dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh cấp THCS trong bối cảnh thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  • Cụ thể hóa cấu trúc quản lý dạy học tiếp cận năng lực thành 4 chức năng quản lý đồng bộ (lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo/chỉ đạo, kiểm tra đánh giá) gắn kết chặt chẽ với các thành tố của quá trình dạy học và điều kiện hỗ trợ cơ sở vật chất.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, cập nhật về thực trạng dạy học và quản lý dạy học tại các trường THCS trên địa bàn 22 quận, huyện, thành phố thuộc Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021-2022 thông qua tập dữ liệu điều tra quy mô lớn (8.605 người).
  • Đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý dạy học theo 4 chức năng quản lý có căn cứ khoa học, bám sát các đặc thù về quy mô trường lớp, chất lượng đội ngũ và điều kiện kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Kiểm chứng thực nghiệm thành công tại 124 trường THCS, cung cấp quy trình và căn cứ thực tiễn để các cơ quan quản lý giáo dục địa phương tham khảo và áp dụng.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018; tinh giản các quy định về hồ sơ, sổ sách chuyên môn; đổi mới đồng bộ công tác thi, tuyển sinh đầu cấp phù hợp với định hướng đánh giá năng lực.
  • Đối với Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Quy hoạch mạng lưới trường lớp, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo giảm sĩ số học sinh/lớp; ban hành chính sách đãi ngộ, thu hút và đào tạo bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.
  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Đẩy mạnh phân cấp quản lý chuyên môn, trao quyền tự chủ cho các trường THCS trong xây dựng kế hoạch giáo dục; tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL và GV theo hình thức trực tiếp kết hợp trực tuyến; tăng cường kiểm tra, hỗ trợ tư vấn chuyên môn.
  • Đối với các trường THCS: Nâng cao vai trò lãnh đạo chuyên môn của Ban Giám hiệu và Tổ trưởng chuyên môn; đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học; tạo điều kiện thuận lợi về trang thiết bị để giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn ở cấp THCS và chủ thể quản lý trực tiếp là Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh; dữ liệu khảo sát thực trạng được thu thập trong khung thời gian từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2021 (giai đoạn bước đầu chuẩn bị và triển khai Chương trình GDPT 2018 ở lớp 6).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu mô hình quản lý dạy học theo định hướng phẩm chất, năng lực học sinh ở các cấp học khác (tiểu học, trung học phổ thông) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh để đảm bảo tính liên thông.
    • Đi sâu nghiên cứu biện pháp quản lý dạy học tích hợp và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp chuyên sâu cho từng môn học hoặc nhóm môn học đặc thù ở cấp THCS.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Ban Giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn): Tham khảo khung tiêu chí quản lý 4 chức năng để xây dựng kế hoạch, tổ chức bồi dưỡng giáo viên, chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn và thiết lập quy trình kiểm tra đánh giá dạy học tại đơn vị.
  • Giáo viên cấp THCS: Tham khảo cơ sở lý luận về thiết kế bài học, ma trận kiểm tra đánh giá và cách thức áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, cấu trúc thiết kế bảng hỏi khảo sát diện rộng và quy trình tổ chức thử nghiệm sư phạm trong nghiên cứu khoa học giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định hệ thống phẩm chất và năng lực học sinh gồm những thành tố nào?
Luận án căn cứ theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018, xác định 5 phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) cùng 3 năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) và 7 năng lực đặc thù (ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mĩ, thể chất).

2. Quy mô khảo sát thực trạng của đề tài được triển khai với dung lượng mẫu như thế nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 22 quận, huyện, thành phố thuộc Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2021 với tổng số 8.605 người tham gia, bao gồm 1.304 cán bộ quản lý (3 CBQL Sở, 13 CBQL Phòng, 361 BGH, 927 tổ trưởng chuyên môn), 50 chuyên viên (13 chuyên viên Sở, 37 chuyên viên Phòng) và 7.251 giáo viên THCS.

3. Các biện pháp quản lý dạy học được luận án phân loại theo khung cấu trúc nào?
Luận án phân loại hệ thống biện pháp dựa trên tiếp cận 4 chức năng quản lý:

  1. Biện pháp quản lý dạy học thông qua công tác xây dựng kế hoạch;
  2. Biện pháp quản lý dạy học thông qua công tác tổ chức;
  3. Biện pháp quản lý dạy học thông qua công tác lãnh đạo/chỉ đạo;
  4. Biện pháp quản lý dạy học thông qua công tác kiểm tra, đánh giá.

4. Luận án tiến hành thử nghiệm các biện pháp quản lý trên phạm vi nào và kết quả ra sao?
Quá trình thử nghiệm được tiến hành tại 124 trường THCS trên địa bàn 22 quận, huyện, thành phố thuộc Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả đánh giá hiệu quả tổ chức dạy học sau thử nghiệm (STN) khi so sánh với trước thử nghiệm (TTN) ghi nhận sự gia tăng rõ rệt về điểm trung bình và mức độ thực hiện các thành tố dạy học, chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất.

5. Luận án tuân thủ những nguyên tắc nào khi xây dựng các biện pháp quản lý dạy học?
Tác giả xác lập 5 nguyên tắc đề xuất biện pháp: (1) Đảm bảo tính mục tiêu; (2) Đảm bảo tính thực tiễn; (3) Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả; (4) Đảm bảo tính khoa học, đồng bộ; (5) Đảm bảo tính hệ thống, kế thừa và phát triển.

Kết luận

Luận án "Quản lí dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh ở các trường trung học cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh" của nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Hiếu là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục được thực hiện công phu và có cấu trúc chặt chẽ. Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý dạy học theo 4 chức năng cốt lõi và phản ánh bức tranh thực trạng tại toàn bộ 22 quận, huyện, thành phố thuộc Thành phố Hồ Chí Minh trên cỡ mẫu 8.605 người. Hệ thống biện pháp quản lý đề xuất có tính đồng bộ, bám sát các nguyên tắc khoa học và đã được kiểm chứng tính khả thi qua thử nghiệm tại 124 trường THCS, đóng góp thiết thực vào quá trình triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tại đô thị Thành phố Hồ Chí Minh.