LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu ra trong luận án là trung thực có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Văn Huy 1 MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ MỤC LỤC MỞ ĐẦU 5 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 11 1. Một số công trình nước ngoài liên quan đến đề tài luận án 11 1. Một số công trình trong nước liên quan đến đề tài luận án 17 1. Khái quát kết quả nghiên cứu của một số công trình đã công bố và những vấn đề đặt ra luận án cần tiếp tục giải quyết 26 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP DỆT MAY Ở TỈNH NAM ĐỊNH VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN 31 2. Những vấn đề chung về hiệu quả kinh tế - xã hội của doanh nghiệp dệt may 31 2. Quan niệm, tiêu chí và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế - xã hội của doanh nghiệp dệt may ở tỉnh Nam Định 45 2. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của doanh nghiệp dệt may ở một số địa phương trên thế giới, trong nước và bài học rút ra đối với doanh nghiệp dệt may ở tỉnh Nam Định 62 Chương 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP DỆT MAY Ở TỈNH NAM ĐỊNH 74 3. Khái quát về các doanh nghiệp dệt may ở tỉnh Nam Định 74 3. Ưu điểm, hạn chế về hiệu quả kinh tế - xã hội của doanh nghiệp dệt may ở tỉnh Nam Định 78 3. Nguyên nhân ưu điểm, hạn chế và một số vấn đề đặt ra cần giải quyết từ thực trạng hiệu quả kinh tế - xã hội của doanh nghiệp dệt may ở tỉnh Nam Định 101 Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP DỆT MAY Ở TỈNH NAM ĐỊNH THỜI GIAN TỚI 117 4. Quan điểm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của doanh nghiệp dệt may ở tỉnh Nam Định thời gian tới 117 4. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của doanh nghiệp dệt may ở tỉnh Nam Định thời gian tới 132 KẾT LUẬN 160 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 162 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 163 PHỤ LỤC 176 2 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt 1. Chủ nghĩa tư bản CNTB 2. Chủ nghĩa xã hội CNXH 3. Doanh nghiệp dệt may DNDM 4. Doanh nghiệp nhà nước DNNN 5. Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership) CPTPP 6. Hiệp định thương mại tự do (Free Trade Agreement) FTA 7. Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (European-Vietnam Free Trade Agreement) EVFTA 8. Hiệu quả kinh tế HQKT 9. Hiệu quả kinh tế - xã hội HQKTXH 10. Hiệu quả xã hội HQXH 11. Kinh tế thị trường KTTT 12. Kinh tế - xã hội KT - XH 13. Lợi nhuận trên tổng tài sản (Return On Asset) ROA 14. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity) ROE 15. Trách nhiệm xã hội (corporate social responsibility) CSR 16. Xã hội chủ nghĩa XHCN 3 DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Tran g Bảng 3.1 Số lượng doanh nghiệp dệt may đang hoạt động sản xuất kinh doanh tại thời điểm 31/12 hàng năm ở tỉnh Nam Định 73 Bảng 3.2 Số lượng doanh nghiệp dệt may đang hoạt động tại thời điểm 31/12/2019 phân theo quy mô vốn 74 Bảng 3.3 Số lượng doanh nghiệp dệt may đang hoạt động ở tỉnh Nam Định tại thời điểm 31/12/2019 phân theo quy mô lao động 75 Bảng 3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dệt may ở tỉnh Nam Định giai đoạn 2012 - 2019 76 Bảng 3.5 Doanh thu thuần và vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm của DNDM ở tỉnh Nam Định giai đoạn 2012 - 2019 78 Bảng 3.6 Hệ số đòn bẩy tài chính của các DNDM ở tỉnh Nam Định giai đoạn 2012 - 2019 84 Bảng 3.7 Thuế thu nhập doanh nghiệp và vốn sản xuất kinh doanh của DNDM ở tỉnh Nam Định giai đoạn 2012 - 2019 85 Bảng 3.8 Tỷ lệ tổng số lao động trên vốn sản xuất kinh doanh của DNDM ở tỉnh Nam Định giai đoạn 2012 - 2019 87 Bảng 3.9 Tỷ lệ thu nhập hàng năm của người lao động trên vốn sản xuất kinh doanh của DNDM ở tỉnh Nam Định giai đoạn 2012 - 2019 89 4 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ STT Tran Tên hình g Hình 3.1 Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế trên vốn sản xuất kinh doanh của DNDM ở tỉnh Nam Định giai đoạn 2012 - 2019 81 Hình 3.2 Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân hàng năm của DNDM ở tỉnh Nam Định giai đoạn 2012 - 2019 82 Hình 3.3 Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản của DNDM ở tỉnh Nam Định giai đoạn 2012 - 2019 83 Hình 3.4 Doanh thu thuần trừ đi vốn sản xuất kinh doanh của DNDM ở tỉnh Nam Định giai đoạn 2012 - 2019 92 Hình 3.5 Doanh thu thuần trên vốn sản xuất kinh doanh của DNDM ở tỉnh Nam Định giai đoạn 2012 - 2019 93 Hình 3.6 Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân hàng năm của DNDM ở tỉnh Nam Định giai đoạn 2012 - 2019 95 Hình 3.7 Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản của DNDM ở tỉnh Nam Định giai đoạn 2012 - 2019 96 Hình 3.8 Hệ số đòn bẩy tài chính của DNDM ở tỉnh Nam Định giai đoạn 2012 - 2019 97 Hình 3.9 Tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp trên vốn sản xuất kinh doanh của DNDM ở tỉnh Nam Định giai đoạn 2012 - 2019 98 Hình 3.10 Tỷ lệ vốn sản xuất kinh doanh trên tổng số lao động của DNDM ở tỉnh Nam Định giai đoạn 2012 - 2019 99 5 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài luận án Doanh nghiệp nói chung và DNDM nói riêng có vị trí đặc biệt quan trọng của nền kinh tế, là bộ phận chủ yếu tạo ra hàng hóa, dịch vụ cho xã hội, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá trị sản phẩm và giá trị xuất khẩu. Những năm gần đây, hoạt động của doanh nghiệp trong đó có DNDM có những bước phát triển nhanh, mạnh góp phần giải phóng sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế - xã hội. Các doanh nghiệp, nhất là các DNDM đã đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách, đồng thời tham gia giải quyết hiệu quả các vấn đề xã hội như tạo việc làm cho người lao động, nâng cao mức thu nhập, chú trọng bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất. Cùng với hệ thống doanh nghiệp, các doanh nghiệp dệt may đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong những năm qua và ngày càng đóng vai trò quan trọng vào tăng trưởng của nền kinh tế. Trong tất cả các mặt hàng công nghiệp xuất khẩu hiện nay, các doanh nghiệp dệt may đóng góp kim ngạch xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng cao. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp thuộc ngành dệt may hiện sử dụng khoảng ba triệu lao động công nghiệp, chiếm tỷ trọng trên 10% so với lao động công nghiệp cả nước, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. Trong nền KTTT định hướng XHCN ở nước ta hiện nay, HQKTXH của DNDM luôn được các chủ thể quản lý quan tâm. Hiệu quả kinh tế - xã hội là một phạm trù phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được về kinh tế - xã hội với chi phí bỏ ra của các đơn vị sản xuất kinh doanh, các ngành, các địa phương cũng như toàn bộ nền kinh tế, là yếu tố quan trọng góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển KT - XH của đất nước. Quan tâm tới HQKTXH của DNDM sẽ giúp phát huy được lợi thế so sánh, huy động và sử dụng có hiệu 6 quả các nguồn lực nhằm đạt được kết quả sản xuất kinh doanh cao nhất với chi phí bỏ ra thấp nhất. Từ đó, giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như tạo công ăn việc làm, nâng cao mức thu nhập cho người lao động, đóng góp vào ngân sách nhà nước và giải quyết các vấn đề môi trường. Nam Định thuộc đồng bằng châu thổ Sông Hồng, là tỉnh nổi tiếng với nhiều ngành nghề truyền thống có từ lâu đời trong đó có ngành dệt may. Với điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội tương đối thuận lợi và yếu tố lịch sử nên Nam Định là địa phương có nhiều DNDM hoạt động. Nằm trong hệ thống doanh nghiệp của nền kinh tế quốc dân, những năm gần đây, DNDM đã có những bước phát triển mạnh mẽ, duy trì tốc độ tăng trưởng, nâng cao giá trị xuất khẩu của ngành dệt may, thu hút được nhiều lao động với mức thu nhập ngày một tăng, đóng góp một phần đáng kể vào ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, HQKTXH của DNDM ở Nam Định vẫn còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến việc thực hiện chiến lược phát triển của ngành dệt may và các mục tiêu kinh tế - xã hội của Tỉnh. Kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu là doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế vẫn tăng đều qua các năm, nhưng doanh thu thuần trừ đi vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm có xu hướng giảm xuống và lợi nhuận trước thuế tăng chậm hơn so với sự gia tăng của tổng chi phí bỏ ra và chi phí bộ phận; Lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp dệt may tăng chậm hơn so với vốn chủ sở hữu bình quân hàng năm và tổng tài sản; Kết quả đóng góp vào ngân sách nhà nước hàng năm của các doanh nghiệp dệt may so với chi phí bỏ ra đang có xu hướng giảm, các doanh nghiệp dệt may ở tỉnh Nam Định phải bỏ ra lượng chi phí nhiều hơn để tạo ra một việc làm cho người lao động, tham gia giải quyết vấn đề môi trường trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thứ XIX đề ra.