Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ tâm lý học với đề tài "Hành vi quyền lực của chủ tịch Ủy ban nhân dân phường/xã" do nghiên cứu sinh Nguyễn Đình Phong thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2013, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Hữu Thụ và TS. Hoàng Mộc Lan. Luận án thuộc chuyên ngành Tâm lý học xã hội (mã số đào tạo thí điểm).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Dưới giác độ Tâm lý học xã hội, hành vi quyền lực (HVQL) của người lãnh đạo được xác định là sự thể hiện của quá trình tác động, ảnh hưởng qua lại giữa người lãnh đạo và những người khác trong tổ chức nhằm hiện thực hóa các mục tiêu quản lý. Nghiên cứu về quyền lực và hành vi quyền lực đã phát triển sớm trên thế giới (tập trung chủ yếu trong lĩnh vực quản lý doanh nghiệp, xí nghiệp tại các nước Âu - Mỹ). Tại Việt Nam, từ sau Đại hội VI và thời kỳ đổi mới, vấn đề quyền lực đã bắt đầu được nghiên cứu nhưng chủ yếu dừng lại ở mức độ phân tích lý luận chung hoặc tiếp cận một số khía cạnh riêng lẻ như phong cách lãnh đạo, uy tín của người cán bộ. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, cơ bản và toàn diện về HVQL trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước (QLHCNN), đặc biệt là ở cấp cơ sở (phường/xã).

Phường/xã là cấp thấp nhất trong hệ thống hành chính bốn cấp của Việt Nam (Trung ương, tỉnh/thành phố, quận/huyện, phường/xã), giữ vai trò trực tiếp triển khai đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước tới quần chúng nhân dân. Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) phường/xã là người đứng đầu cơ quan hành chính cơ sở, trực tiếp chỉ đạo, điều hành hoạt động quản lý tại địa bàn. Thực tiễn cho thấy trình độ, năng lực, phẩm chất và khả năng thực thi quyền lực của một bộ phận chủ tịch UBND phường/xã còn bộc lộ nhiều hạn chế; xuất hiện các hiện tượng lạm quyền, cửa quyền, quan liêu, xa rời quần chúng hoặc hành chính hóa, thờ ơ, né tránh trách nhiệm. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng biểu hiện HVQL của chủ tịch UBND phường/xã, xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các biện pháp tâm lý - giáo dục nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng quyền lực là vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hành vi quyền lực, luận án làm rõ các mặt biểu hiện, mức độ biểu hiện và các yếu tố ảnh hưởng đến HVQL của chủ tịch UBND phường/xã; từ đó đề xuất và kiểm nghiệm một số biện pháp tâm lý - giáo dục nhằm tăng cường mức độ biểu hiện HVQL của đối tượng này.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Xác định cơ sở lý luận về HVQL, HVQL của chủ tịch UBND phường/xã và chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến HVQL của chủ tịch UBND phường/xã.
  2. Khảo sát thực trạng biểu hiện HVQL của chủ tịch UBND phường/xã, các yếu tố ảnh hưởng và phân tích nguyên nhân dẫn đến thực trạng; đề xuất các biện pháp tâm lý - giáo dục nhằm nâng cao mức độ biểu hiện HVQL của chủ tịch UBND phường/xã.
  3. Tiến hành thực nghiệm tâm lý - giáo dục để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.

Giả thuyết khoa học

  1. HVQL của chủ tịch UBND phường/xã được biểu hiện chưa mạnh thông qua ba mặt: nhận thức về HVQL, cách thức sử dụng quyền lực và kết quả sử dụng quyền lực trong thực hiện các mục tiêu QLHCNN ở địa phương.
  2. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên, trong đó trình độ được đào tạo về tri thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý và động cơ sử dụng quyền lực của chủ tịch UBND phường/xã là hai yếu tố có ảnh hưởng mạnh, rõ nét nhất đến HVQL của họ.
  3. Có thể tăng cường mức độ biểu hiện HVQL của chủ tịch UBND phường/xã thông qua một số biện pháp nâng cao nhận thức về HVQL và rèn luyện kỹ năng ứng phó với các tình huống quản lý cụ thể ở địa phương.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các mặt, mức độ biểu hiện của HVQL và những yếu tố ảnh hưởng đến HVQL của chủ tịch UBND phường/xã.
  • Khách thể nghiên cứu: Tổng số 628 người, bao gồm:
    • 56 chủ tịch UBND phường/xã.
    • 185 cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách tại UBND phường/xã (CB).
    • 387 người dân sinh sống trên địa bàn phường/xã (QCND).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào ba mặt biểu hiện của HVQL (nhận thức về HVQL, cách thức sử dụng quyền lực, kết quả sử dụng quyền lực) và các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến HVQL của chủ tịch UBND phường/xã.
  • Tiêu chí chọn mẫu: Chủ tịch UBND phường/xã có thời gian công tác quản lý hành chính từ 3 năm trở lên; cán bộ công tác tại UBND hoặc người dân sinh sống tại địa bàn từ 1 năm trở lên.
  • Địa bàn nghiên cứu: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tiến hành tại 8 quận, huyện đại diện: Quận 3, Quận 5, Quận 11, Quận Phú Nhuận, Quận 9, Quận Thủ Đức, Quận 12 và Huyện Cần Giờ.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan lịch sử nghiên cứu hành vi quyền lực trong và ngoài nước theo các hướng tiếp cận chính:

Các hướng nghiên cứu ngoài nước

  1. Hướng nghiên cứu sử dụng quyền lực địa vị tác động đến cấp dưới: Xuất phát từ thời kỳ cách mạng công nghiệp. F.W. Taylor (1856–1915) với thuyết quản lý theo khoa học đã nhìn nhận con người dưới góc độ "con người kinh tế", nhấn mạnh sự phục tùng tuyệt đối mệnh lệnh và quyền lực địa vị để kiểm soát lao động. Henri Fayol (1841–1925) đưa ra 14 nguyên tắc quản lý hành chính, đề cao tính kỷ luật, sự thống nhất chỉ huy và quyền lực chính thức của người đứng đầu. Hạn chế của hướng này là cơ giới hóa hành vi, tuyệt đối hóa quyền lực cưỡng chế mà bỏ qua các yếu tố tâm lý, nhu cầu và tình cảm của con người.
  2. Hướng nghiên cứu sử dụng quyền lực cá nhân: Mary Parker Follett (1868–1933) phản đối sự ép buộc cơ học, đề cao sự hòa hợp và quyền lực cá nhân dựa trên chuyên môn, tri thức. Elton Mayo (1880–1949) với các thực nghiệm tại nhà máy Hawthorne (Mỹ) sáng lập trường phái quan hệ con người, khẳng định năng suất phụ thuộc lớn vào yếu tố tâm lý - xã hội của nhóm. Douglas McGregor (1906–1964) xây dựng Thuyết X và Thuyết Y, đề xuất phân quyền và khơi gợi tính chủ động, tự giác của nhân viên.
  3. Hướng nghiên cứu nguồn gốc, bản chất, phân loại quyền lực và mức độ ảnh hưởng: Niccolò Machiavelli (1469–1527) trong tác phẩm Quân vương (Ông Hoàng) đã sớm phân tích mối quan hệ giữa quyền lực địa vị (sự sợ hãi) và quyền lực cá nhân (sự yêu mến). J. French và B. Raven (1959) phân chia 5 nguồn gốc quyền lực của người lãnh đạo: quyền lực cưỡng bức (coercive), quyền lực ban thưởng/khuyến khích (reward), quyền lực pháp lý/hợp pháp (legitimate), quyền lực chuyên môn (expert), và quyền lực tư vấn/hấp dẫn (referent). Về sau, Raven và Kruglanski (1975) bổ sung quyền lực thông tin (information power); Hersey và Goldsmith (1979) bổ sung quyền lực liên kết (connection power). R. Peabody (1962) phân thành 4 loại quyền lực (pháp lý, địa vị, chuyên môn, cá nhân). Amitai Etzioni (1980) khái quát thành 2 nhóm lớn: quyền lực địa vị và quyền lực cá nhân. Kurt Lewin (1943) chỉ ra 3 phong cách lãnh đạo tương ứng với cách dùng quyền lực: quyền uy, dân chủ, tự do. Các nghiên cứu thực nghiệm của Student (1966), Bachman, Smith & Slesinger (1968), Bachman, Bower & Marcus (1968), Ivancevich & Donnelly (1970), Burker & Wilcox (1971), Jamison & Thomas (1974) đã đo lường sự phục tùng của cấp dưới đối với 5 loại quyền lực của French và Raven trong các loại hình tổ chức khác nhau, chỉ ra rằng quyền lực chuyên môn và quyền lực pháp lý thường giữ vai trò nền tảng, trong khi lạm dụng quyền lực cưỡng bức dẫn đến sự bất mãn. Jancépxki (2002) phân tích chu trình phát triển tổ chức gắn liền với việc tái tạo nguồn lực qua việc sử dụng HVQL của người lãnh đạo.
  4. Hướng nghiên cứu quá trình sử dụng quyền lực và phong cách theo tình huống: R. Tannenbaum và W.H. Schmidt (1957) xây dựng mô hình dải phổ hành vi lãnh đạo từ độc đoán đến dân chủ tùy thuộc vào đặc điểm của nhà lãnh đạo, cấp dưới và tình huống. Paul Hersey và Ken Blanchard (1982) đề xuất mô hình lãnh đạo theo tình huống dựa trên hai trục hành vi bổn phận (task behavior) và hành vi quan hệ (relationship behavior) tương ứng với 4 mức độ sẵn sàng của nhân viên. Gary A. Yukl (1988) phân loại 3 cơ sở quyền lực (vị trí, cá nhân, chính trị) và chỉ ra các chiến lược gây ảnh hưởng (thuyết phục hợp lý, thân thiện, trao đổi, liên minh, quyết đoán, tạo sức ép cấp trên, trừng phạt). H. Koontz, C. O'Donnell và H. Weihrich (1986) nghiên cứu nguyên tắc phân quyền. Joseph Nye (1990) đưa ra các khái niệm quyền lực cứng (hard power), quyền lực mềm (soft power) và quyền lực thông minh (smart power).

Các nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu lý luận: Đỗ Hoàng Toàn, Nguyễn Hải Sản, Bùi Anh Tuấn (2003, Hành vi tổ chức), Phan Trọng Ngọ (2003), Vũ Dũng (2007, Giáo trình Tâm lý học quản lý), Lê Anh Cường và Nguyễn Thị Lệ Huyền, Nguyễn Hữu Lam (Nghệ thuật lãnh đạo) đã hệ thống hóa các lý thuyết về quyền lực, thẩm quyền, trách nhiệm, phong cách lãnh đạo và uy tín từ góc độ quản trị học và tâm lý học.
  • Nghiên cứu ứng dụng thực tiễn: Vũ Duy Yên nghiên cứu phong cách lãnh đạo của chủ tịch UBND huyện; Phạm Đức Tú nghiên cứu phong cách lãnh đạo của Trung đoàn trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam; Bùi Xuân Hoàn nghiên cứu uy tín cán bộ chính trị Bộ đội Biên phòng; Hoàng Mộc Lan nghiên cứu đặc điểm nhân cách tạo thành uy tín của nữ giảng viên; Phan Thanh Giản nghiên cứu uy tín của chủ tịch UBND xã tại khu vực Tây Nguyên.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trong nước chủ yếu tiếp thu lý thuyết nước ngoài để phân tích hoạt động quản lý kinh tế - doanh nghiệp hoặc tập trung vào phong cách lãnh đạo, uy tín cá nhân. Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt, có hệ thống về bản chất tâm lý của hành vi quyền lực của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước cấp xã/phường (chủ tịch UBND phường/xã), làm rõ cấu trúc tâm lý của HVQL và các yếu tố chi phối việc thực thi quyền lực tại chính quyền cơ sở đô thị - nông thôn.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

  • Cơ sở lý luận nền tảng: Luận án dựa trên lý thuyết Tâm lý học hoạt động của các nhà tâm lý học Liên Xô:
    • Khái niệm "Hành vi văn hóa" của L.S. Vygotsky: Hành vi người là hành vi có ý thức, mang bản chất văn hóa - xã hội, trải qua các tầng bậc tiến hóa từ bản năng, phản xạ có điều kiện, trí tuệ đến hành vi văn hóa gắn liền với việc sử dụng hệ thống dấu hiệu.
    • Lý thuyết hoạt động của A.N. Leontiev: Hoạt động là quá trình chuyển hóa hai cực giữa chủ thể và khách thể; hành vi là biểu hiện của các hành động và thao tác hướng tới mục đích.
    • Nguyên tắc thống nhất giữa ý thức và hoạt động của S.L. Rubinstein.
  • Khái niệm Quyền lực: Quyền lực là tiềm năng gây ảnh hưởng của chủ thể này tới nhận thức, thái độ và hành vi của chủ thể khác và ngược lại. Bản chất sâu xa của quyền lực là sự phụ thuộc xã hội giữa các bên trong một quan hệ cụ thể.
  • Phân loại quyền lực: Luận án tiếp cận dựa trên hai nhóm quyền lực cốt lõi:
    • Quyền lực địa vị (quyền lực vị trí): Bắt nguồn từ vị trí công tác, thẩm quyền pháp lý, quyền kiểm soát nguồn lực, quyền khen thưởng và quyền trừng phạt do tổ chức/Nhà nước trao quyền.
    • Quyền lực cá nhân: Bắt nguồn từ phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực giải quyết công việc, sự gương mẫu và sức hấp dẫn, thuyết phục của cá nhân người lãnh đạo.
  • Các khái niệm liên quan:
    • Ảnh hưởng: Sự tác động có ý thức giữa con người với con người nhằm thực hiện mục tiêu nhất định.
    • Quyền hạn: Giới hạn về quyền lực được xác định về mặt nội dung, phạm vi và mức độ được pháp luật hoặc tổ chức trao cho mỗi vị trí.
    • Quyền uy: Sự thừa nhận, tôn kính và tự nguyện phục tùng của cấp dưới/quần chúng đối với quyền lực của người lãnh đạo; là mặt hiện thực của quyền lực.
    • Quyền hành: Quyền định đoạt và điều hành công việc trên thực tế; là phương diện thể hiện thực tế của quyền hạn và quyền lực địa vị.
  • Khái niệm Hành vi quyền lực (HVQL): HVQL là hành vi xã hội, là những hành động của chủ thể nhằm hiện thực hóa quyền lực của mình gây ảnh hưởng đến nhận thức, thái độ và hành vi của khách thể nhằm thực hiện các mục tiêu quản lý đã đề ra.

Khung phân tích ba mặt biểu hiện của HVQL

  1. Nhận thức về HVQL: Sự hiểu biết của chủ tịch UBND phường/xã về quyền lực, bản chất, mục tiêu, ý nghĩa, tầm quan trọng và các quy định pháp luật liên quan đến quyền lực hành chính nhà nước.
  2. Cách thức sử dụng quyền lực: Các phương thức, kỹ năng vận dụng quyền lực địa vị, quyền lực cá nhân, sự kết hợp linh hoạt hai loại quyền lực, cách thức ủy quyền/phân quyền và xử lý các tình huống quản lý cụ thể tại địa phương.
  3. Kết quả sử dụng quyền lực: Hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ QLHCNN ở địa phương, mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, sự chấp hành, mức độ hài lòng và sự thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi của đội ngũ cán bộ, công chức và quần chúng nhân dân.

Nguyên tắc phương pháp luận chỉ đạo

  • Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng: Xem xét HVQL xuất phát từ điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội khách quan chi phối ý thức và hành vi của người lãnh đạo.
  • Nguyên tắc thống nhất giữa tâm lý, ý thức và hoạt động: Nghiên cứu HVQL thông qua thực tiễn hoạt động công vụ hàng ngày của chủ tịch UBND phường/xã.
  • Nguyên tắc phát triển tâm lý: Đánh giá HVQL trong sự vận động, biến đổi không ngừng theo sự phát triển của xã hội.
  • Nguyên tắc tiếp cận chính trị - xã hội: Quán triệt quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa "của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân", người cán bộ là "công bộc của nhân dân".

Hệ thống các phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp định tính và định lượng:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản: Phân tích các chủ trương, văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo hành chính và y văn khoa học.
  2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thu thập dữ liệu trên diện rộng từ 3 nhóm khách thể (chủ tịch, cán bộ, người dân).
  3. Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp hoạt động điều hành, tiếp công dân, chủ trì cuộc họp của chủ tịch UBND.
  4. Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp chủ tịch UBND, lãnh đạo quận/huyện, cán bộ chuyên môn và người dân.
  5. Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học quản lý, chuyên gia tâm lý học và cán bộ quản lý cấp trên.
  6. Phương pháp phân tích chân dung tâm lý điển hình: Khắc họa đặc điểm tâm lý sâu của các mẫu chủ tịch có biểu hiện HVQL điển hình (nhóm cao, nhóm trung bình, nhóm thấp).
  7. Phương pháp bài tập đo nghiệm: Thiết kế các tình huống quản lý hành chính thực tế để đo lường kỹ năng ra quyết định và cách thức lựa chọn quyền lực của chủ tịch UBND.
  8. Phương pháp thực nghiệm tâm lý - giáo dục: Tiến hành thực nghiệm tác động hình thành (đào tạo nhận thức và rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống).
  9. Phương pháp xử lý kết quả bằng thống kê toán học: Sử dụng phần mềm thống kê xử lý các tham số: Điểm trung bình (ĐTB), Độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định sai biệt ($t$-test, ANOVA), hệ số tương quan ($r$) và phân tích hồi quy dự báo.
Nhóm khách thể Số lượng ($N$) Tiêu chí lựa chọn mẫu
Chủ tịch UBND phường/xã 56 Có thâm niên quản lý hành chính nhà nước từ 3 năm trở lên
Cán bộ, công chức UBND 185 Có thời gian làm việc tại cơ quan UBND từ 1 năm trở lên
Quần chúng nhân dân 387 Sinh sống thực tế tại địa bàn phường/xã từ 1 năm trở lên
Tổng cộng mẫu khảo sát 628 Thuộc 8 quận, huyện trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hành vi quyền lực của chủ tịch Ủy ban nhân dân phường/xã

Chương này tập trung xác lập hệ thống khái niệm và khung lý thuyết nền tảng:

  • Phân tích lịch sử nghiên cứu quyền lực và HVQL qua 4 hướng tiếp cận trên thế giới và 2 hướng nghiên cứu trong nước.
  • Xác lập bản chất tâm lý của quyền lực: Quyền lực không tồn tại trừu tượng mà nằm trong mối quan hệ phụ thuộc xã hội hai chiều, là tiềm năng gây ảnh hưởng.
  • Phân biệt quyền lực với các khái niệm công cụ: quyền hạn (giới hạn pháp lý), quyền uy (sự phục tùng, thừa nhận thực tế), quyền hành (năng lực điều hành thực tế), sự ảnh hưởng (sự tác động có mục đích).
  • Phân tích cấu trúc thể chế của chính quyền cơ sở: Phường/xã là cấp thấp nhất trong hệ thống QLHCNN, mang tính trực tiếp, đa dạng, gắn chặt với đời sống dân cư. Chủ tịch UBND phường/xã vừa là người thừa hành mệnh lệnh hành chính của cấp trên, vừa là người tổ chức thực thi pháp luật và quản lý toàn diện các mặt kinh tế, văn hóa, trật tự trị an, an sinh xã hội tại địa bàn.
  • Xác định cấu trúc HVQL của chủ tịch UBND gồm 3 thành tố: Nhận thức về HVQL; Cách thức sử dụng quyền lực; Kết quả sử dụng quyền lực.
  • Phân loại các yếu tố ảnh hưởng thành 2 nhóm:
    • Nhóm yếu tố chủ quan: Trình độ tri thức, kỹ năng lãnh đạo quản lý; Động cơ sử dụng quyền lực; Kinh nghiệm công tác của chủ tịch UBND.
    • Nhóm yếu tố khách quan: Chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; Chính sách đãi ngộ của Nhà nước; Đặc điểm văn hóa, tập quán của địa phương; Các quy định thể chế, pháp luật.

Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Trình bày toàn bộ thiết kế nghiên cứu của đề tài:

  • Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội, dân cư của địa bàn nghiên cứu gồm 8 quận, huyện tại TP. Hồ Chí Minh (đại diện cho khu vực nội thành cũ, đô thị hóa nhanh và vùng nông thôn/ngoại thành ven biển như Cần Giờ).
  • Mô tả cơ cấu mẫu 628 khách thể và quy trình chọn mẫu phân tầng.
  • Xây dựng quy trình nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực tiễn qua các bước: chuẩn bị công cụ, điều tra thử nghiệm, khảo sát chính thức, đo nghiệm tình huống, thực nghiệm tâm lý - giáo dục và xử lý số liệu.
  • Thiết kế hệ thống bảng hỏi đo lường các thang đo nhận thức, cách thức, kết quả và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố; thang đo bài tập trắc nghiệm tình huống quản lý; quy trình thực nghiệm tác động gồm 2 biện pháp can thiệp.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu về hành vi quyền lực của chủ tịch Ủy ban nhân dân phường/xã

Chương này trình bày các phát hiện định lượng và định tính thu được từ khảo sát thực tế và thực nghiệm:

Thực trạng 3 mặt biểu hiện của HVQL (Nhận thức, Cách thức, Kết quả)
  • Thực trạng nhận thức về HVQL: Đa số chủ tịch UBND phường/xã nhận thức đúng về vai trò, ý nghĩa của quyền lực và quyền hạn theo luật định, song nhận thức về bản chất tâm lý của HVQL, sự kết hợp giữa quyền lực địa vị và quyền lực cá nhân còn chưa đầy đủ, còn đồng nhất quyền lực với mệnh lệnh hành chính đơn thuần.
  • Thực trạng cách thức sử dụng quyền lực: Có sự thiên lệch trong việc sử dụng quyền lực. Chủ tịch UBND phường/xã có xu hướng dựa nhiều vào quyền lực địa vị (sử dụng mệnh lệnh hành chính, thẩm quyền chính thức) hơn là phát huy quyền lực cá nhân (uy tín chuyên môn, kỹ năng thuyết phục, sự gương mẫu). Trong giải quyết các bài tập đo nghiệm tình huống, tỷ lệ xử lý linh hoạt, mềm dẻo kết hợp hai nguồn quyền lực ở mức trung bình.
  • Thực trạng kết quả sử dụng quyền lực: Kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý đạt mức độ trung bình khá; mức độ huy động sự đồng thuận của quần chúng nhân dân và sự chủ động sáng tạo của cán bộ cấp dưới còn hạn chế ở một số lĩnh vực nhạy cảm (như trật tự đô thị, quản lý đất đai, giải phóng mặt bằng).
  • Mức độ biểu hiện tổng hợp: Mức độ biểu hiện HVQL của chủ tịch UBND phường/xã nhìn chung ở mức trung bình, chưa đạt mức biểu hiện mạnh; có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm theo thâm niên công tác, trình độ đào tạo lý luận chính trị và quản lý nhà nước.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng:
    • Kết quả phân tích hồi quy đơn nhất và tổng hợp chỉ ra rằng yếu tố Trình độ tri thức, kỹ năng lãnh đạo quản lý cấp cơ sở và Động cơ sử dụng quyền lực là hai biến số chủ quan có mức độ tác động và dự báo mạnh nhất đến sự thay đổi biểu hiện HVQL của chủ tịch UBND phường/xã.
    • Về mặt khách quan, Chương trình đào tạo, bồi dưỡng và Đặc điểm văn hóa địa phương có tác động đáng kể đến sự định hình hành vi thực thi quyền lực.
  • Chân dung tâm lý điển hình: Luận án phác họa 3 chân dung tâm lý điển hình của chủ tịch UBND phường/xã: nhóm có HVQL biểu hiện cao (biết kết hợp hài hòa quyền lực địa vị và cá nhân, động cơ vì lợi ích công, kỹ năng ứng biến linh hoạt); nhóm trung bình; và nhóm thấp (lạm dụng mệnh lệnh hoặc thụ động, né tránh va chạm).
  • Kết quả thực nghiệm tâm lý - giáo dục:
    • Thực nghiệm tác động được tiến hành trên nhóm nghiệm thể với 2 biện pháp can thiệp:
      • Biện pháp 1: Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nhận thức của các nghiệm thể về bản chất, cấu trúc và ý nghĩa của HVQL.
      • Biện pháp 2: Rèn luyện kỹ năng ứng phó của nghiệm thể đối với các tình huống quản lý hành chính thực tế thường gặp ở cơ sở.
    • Kết quả đối chứng trước và sau thực nghiệm cho thấy có sự chuyển biến rõ rệt: Điểm nhận thức đúng về quyền lực tăng lên, kỹ năng phối hợp quyền lực địa vị và quyền lực cá nhân trong các bài tập đo nghiệm xử lý tình huống được cải thiện có ý nghĩa thống kê.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án đã góp phần hoàn thiện và phát triển lý luận về quyền lực và hành vi quyền lực dưới góc độ Tâm lý học xã hội và Tâm lý học hoạt động trong bối cảnh cụ thể của hoạt động quản lý hành chính nhà nước tại Việt Nam.
  2. Làm rõ đặc điểm tâm lý đặc thù trong hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo của người đứng đầu chính quyền cấp cơ sở (chủ tịch UBND phường/xã) – cấp hành chính trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc với nhân dân.
  3. Xây dựng và chuẩn hóa được hệ thống tiêu chí, chỉ báo đánh giá 3 mặt biểu hiện của HVQL (nhận thức, cách thức sử dụng, kết quả sử dụng) và xác định mô hình các yếu tố chủ quan, khách quan chi phối HVQL của người cán bộ lãnh đạo cơ sở.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng khách quan, khoa học về mức độ biểu hiện HVQL của đội ngũ chủ tịch UBND phường/xã trên địa bàn đô thị lớn (TP. Hồ Chí Minh), chỉ ra những mặt mạnh và những điểm nghẽn tâm lý trong điều hành công vụ.
  2. Đề xuất và kiểm chứng thành công tính hiệu quả của 2 biện pháp tác động tâm lý - giáo dục (nâng cao nhận thức và tập huấn kỹ năng xử lý tình huống thực tế).
  3. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học phục vụ công tác quy hoạch, đánh giá, tuyển chọn, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở tại các học viện chính trị, trường chính trị tỉnh/thành phố và cơ sở đào tạo cán bộ, công chức.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với cơ quan quản lý cấp trên: Đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở; chuyển trọng tâm từ trang bị lý thuyết thuần túy sang rèn luyện kỹ năng giải quyết tình huống thực tế và tâm lý học quản lý; hoàn thiện chế độ, chính sách đãi ngộ tương xứng với áp lực công tác của chủ tịch UBND phường/xã.
  • Đối với bản thân chủ tịch UBND phường/xã: Tự giác học tập, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng điều hành; thường xuyên tu dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng, xây dựng động cơ sử dụng quyền lực đúng đắn ("vì dân", "công bộc của dân"); chủ động kết hợp linh hoạt giữa quyền lực địa vị pháp lý và quyền lực cá nhân (sự gương mẫu, gần dân, lắng nghe nhân dân).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tiễn mới chỉ tập trung thực hiện trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh (8 quận, huyện), chưa thể bao quát toàn bộ các vùng miền địa lý, văn hóa khác nhau trong cả nước (đặc biệt là khu vực nông thôn thuần túy, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số).
  • Giới hạn mẫu thực nghiệm: Phạm vi và thời gian tiến hành thực nghiệm tâm lý - giáo dục còn hạn hẹp do điều kiện thời gian và yêu cầu công tác thực tế của đội ngũ cán bộ đương nhiệm.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh HVQL của chủ tịch UBND xã/phường giữa các vùng sinh thái, kinh tế - xã hội đặc thù (khu vực nông thôn Bắc Bộ, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ).
  • Đi sâu nghiên cứu cơ chế tâm lý vi mô và tác động tương tác của các yếu tố văn hóa làng xã truyền thống đến hành vi quyền lực của người lãnh đạo chính quyền cơ sở hiện nay.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị chuyên môn cao đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Thuộc các chuyên ngành Tâm lý học, Tâm lý học xã hội, Khoa học quản lý, Quản lý công, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước; tham khảo khung lý thuyết, phương pháp luận và hệ thống công cụ đo nghiệm tình huống.
  • Giảng viên các trường chính trị, học viện hành chính: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuyên đề Tâm lý học quản lý, Kỹ năng lãnh đạo, quản lý cấp xã/phường.
  • Cơ quan tham mưu tổ chức, cán bộ: Tham khảo các tiêu chí đánh giá và giải pháp tác động tâm lý để xây dựng tiêu chuẩn chức danh, chương trình bồi dưỡng và quy trình đánh giá năng lực thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ lãnh đạo cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "Hành vi quyền lực" như thế nào?

Luận án định nghĩa: Hành vi quyền lực là hành vi xã hội, là những hành động của chủ thể nhằm hiện thực hóa quyền lực của mình gây ảnh hưởng đến nhận thức, thái độ và hành vi của khách thể (những người khác) nhằm thực hiện các mục tiêu quản lý nhất định đã đề ra.

2. Cấu trúc hành vi quyền lực của chủ tịch UBND phường/xã gồm những mặt biểu hiện nào?

Cấu trúc HVQL được xác định gồm 3 mặt biểu hiện chính:

  1. Nhận thức về HVQL (sự hiểu biết về bản chất, mục tiêu, vai trò của quyền lực).
  2. Cách thức sử dụng quyền lực (vận dụng quyền lực địa vị, quyền lực cá nhân, phân quyền và giải quyết tình huống).
  3. Kết quả sử dụng quyền lực (hiệu quả thực hiện nhiệm vụ QLHCNN, mức độ phục tùng và sự hài lòng của cán bộ, nhân dân).

3. Khách thể khảo sát của luận án gồm những ai và được thực hiện ở đâu?

Khảo sát được thực hiện trên tổng số 628 khách thể tại 8 quận, huyện của TP. Hồ Chí Minh (Quận 3, 5, 11, Phú Nhuận, 9, Thủ Đức, 12, Cần Giờ), gồm: 56 chủ tịch UBND phường/xã (có thâm niên từ 3 năm trở lên), 185 cán bộ công chức UBND, và 387 người dân cư trú tại địa phương.

4. Hai yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến hành vi quyền lực của chủ tịch UBND phường/xã?

Kết quả nghiên cứu và phân tích hồi quy chỉ ra rằng hai yếu tố chủ quan có ảnh hưởng mạnh và rõ nét nhất là:

  1. Trình độ được đào tạo về tri thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở.
  2. Động cơ sử dụng quyền lực của chủ tịch UBND phường/xã.

5. Luận án đã tiến hành thực nghiệm tâm lý - giáo dục những biện pháp can thiệp nào?

Luận án tiến hành thực nghiệm 2 biện pháp:

  • Biện pháp 1: Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nhận thức của nghiệm thể về bản chất, ý nghĩa và cách thức sử dụng hành vi quyền lực.
  • Biện pháp 2: Rèn luyện khả năng ứng phó, xử lý linh hoạt của nghiệm thể đối với các tình huống quản lý hành chính thực tế thường gặp ở cơ sở.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đình Phong là công trình nghiên cứu chuyên sâu về hành vi quyền lực của người đứng đầu chính quyền cơ sở dưới góc độ Tâm lý học xã hội và Tâm lý học hoạt động tại Việt Nam. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, xác lập cấu trúc 3 thành phần của hành vi quyền lực và khảo sát thực chứng trên mẫu 628 khách thể tại TP. Hồ Chí Minh, chỉ ra thực trạng mức độ biểu hiện HVQL của chủ tịch UBND phường/xã hiện nay ở mức trung bình và chịu tác động chi phối mạnh nhất bởi trình độ kỹ năng quản lý cùng động cơ sử dụng quyền lực. Các biện pháp tâm lý - giáo dục được đề xuất và thực nghiệm thành công đã cung cấp cơ sở khoa học và ứng dụng thực tiễn quan trọng cho công tác đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp cơ sở.