Tổng quan về luận án
Công tác quy hoạch và quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong việc phân bổ nguồn lực không gian, điều tiết quan hệ kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh sinh thái trong tiến trình đô thị hóa. Đề tài luận án tiến sĩ "Đánh giá và đề xuất cơ chế quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất đai cho phát triển bền vững" do Nghiên cứu sinh Nguyễn Minh Thông thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phan Trung Hiền (Trường Đại học Cần Thơ, chuyên ngành Quản lý đất đai, Mã ngành: 62 85 01 03) đã giải quyết những yêu cầu cấp bách cả về lý luận lẫn thực tiễn trong quản trị tài nguyên đất đai tại các đô thị hạt nhân vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Bối cảnh khoa học của nghiên cứu xuất phát từ triết lý nền tảng của Karl Marx khi khẳng định: "Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp". Tại Việt Nam, quy hoạch sử dụng đất được định nghĩa pháp lý theo Khoản 2, Điều 3, Luật Đất đai năm 2013 là: "Việc phân bố và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất đai của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định". Tuy nhiên, thực tiễn triển khai giai đoạn 2011–2020 tại các đô thị đang phát triển như thành phố Cần Thơ đã bộc lộ những khoảng trống nghiên cứu (research gaps) mang tính hệ thống. Các nghiên cứu trước đây (Phan Trung Hiền và Nguyễn Tấn Trung, 2016; Lê Thị Phúc, 2008; Ngô Thạch Thảo Ly và ctv., 2019) chỉ ra rằng chất lượng quy hoạch còn thấp, tình trạng điều chỉnh quy hoạch diễn ra phổ biến, tiến độ lập và phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp huyện còn chậm, và đặc biệt là cơ chế tham vấn cộng đồng còn mang nặng tính hình thức.
Để khỏa lấp khoảng trống này, luận án xác lập hệ thống mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu tường minh:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Thực trạng công tác quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011–2020 tại thành phố Cần Thơ diễn ra như thế nào, đạt được những kết quả và tồn tại những điểm nghẽn nào theo khung phân tích SWOT?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Những nhóm nhân tố nào (Kinh tế, Xã hội, Môi trường, Thể chế pháp lý, Con người) tác động có ý nghĩa thống kê đến công tác quy hoạch sử dụng đất đai và mức độ tác động của từng nhân tố theo góc nhìn của các bên liên quan ra sao?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Mối quan hệ tương đồng, khác biệt và những bất cập xung đột kỹ thuật - pháp lý giữa quy hoạch sử dụng đất và các loại hình quy hoạch chuyên ngành khác (quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch giao thông) là gì?
- Câu hỏi nghiên cứu 4 (RQ4): Cần thiết lập cơ chế quản lý nhà nước tích hợp nào để bảo đảm quy hoạch sử dụng đất hướng đến các mục tiêu phát triển bền vững trong giai đoạn mới?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu được kiểm định bao gồm:
- Giả thuyết H1: Nhóm yếu tố Kinh tế (nguồn kinh phí, tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế) có tác động tích cực và đồng thuận đến quy hoạch sử dụng đất.
- Giả thuyết H2: Nhóm yếu tố Xã hội (nhân khẩu học, sự đồng thuận xã hội, tốc độ đô thị hóa, văn hóa - lịch sử) có ảnh hưởng đáng kể đến tính khả thi của quy hoạch.
- Giả thuyết H3: Nhóm yếu tố Môi trường (điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, biến đổi khí hậu) có tác động trọng yếu đến cấu trúc phân vùng sử dụng đất.
- Giả thuyết H4: Nhóm yếu tố Thể chế pháp lý (hệ thống pháp luật, công tác thanh kiểm tra, sự đồng bộ quy hoạch, tiêu chí phát triển bền vững) đóng vai trò điều tiết then chốt trong quản lý nhà nước.
- Giả thuyết H5: Nhóm yếu tố Con người và tổ chức (năng lực cán bộ, tầm nhìn chiến lược, kinh nghiệm kế thừa) tác động trực tiếp đến hiệu quả triển khai đồ án quy hoạch.
Khung lý thuyết của luận án tích hợp chặt chẽ định nghĩa của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO, 1993): "Quy hoạch sử dụng đất đai là sự đánh giá tiềm năng đất nước có hệ thống, tính thay đổi trong sử dụng đất đai và những điều kiện kinh tế - xã hội để chọn lọc và thực hiện các sự chọn lựa sử dụng đất đai tốt nhất. Đồng thời, quy hoạch sử dụng đất đai cũng là chọn lọc và đưa vào thực hành những sử dụng đất đai đó mà nó phải phù hợp với yêu cầu cần thiết của con người về bảo vệ nguồn tài nguyên trong tương lai", kết hợp với quan điểm của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED, 1987) về sự hài hòa giữa ba trụ cột: Tăng trưởng kinh tế - Công bằng xã hội - Bảo vệ môi trường sinh thái.
Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ không gian hành chính thành phố Cần Thơ – trung tâm kinh tế, giáo dục, y tế của Đồng bằng sông Cửu Long – trong khung thời gian phân tích thứ cấp 10 năm (2010–2020), định hướng phát triển theo Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị đến năm 2030, tầm nhìn 2045. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực chứng trên mẫu quy mô $N = 300$ đối tượng thuộc ba nhóm chủ thể: $100$ người dân (người sử dụng đất có đất trong vùng quy hoạch), $100$ nhà quản lý/cán bộ chuyên môn, và $100$ đại diện doanh nghiệp đầu tư bất động sản. Luận án mang lại đóng góp đột phá khi định lượng hóa mức độ ảnh hưởng của 5 nhóm yếu tố và 17 biến quan sát, làm sáng tỏ 5 điểm tương đồng và 5 điểm xung đột giữa các hệ thống quy hoạch, từ đó kiến tạo khung cơ chế điều phối đa bên minh bạch và bền vững.
Literature Review và Positioning
Nghiên cứu quy hoạch và quản lý nhà nước về đất đai trên thế giới và tại Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn tiến hóa về mặt lý thuyết và phương pháp luận. Tổng quan tài liệu cho thấy bốn dòng nghiên cứu (research streams) chính định hình lĩnh vực này:
Thứ nhất, dòng nghiên cứu về đánh giá đất đai tự nhiên và kỹ thuật không gian. Giai đoạn trước năm 1980, quy hoạch sử dụng đất chủ yếu dựa trên các đặc tính tự nhiên, thổ nhưỡng và nguồn nước mà chưa xem xét toàn diện mối liên kết động trong hệ thống kinh tế - xã hội (Davidson, 1980). Đến cuối thập niên 1990, sự ra đời của Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS) và phương pháp đánh giá đa mục tiêu (Multi-Criteria Evaluation - MCE) (Voogd, 1983; Yialouris et al., 1997; Mendoza, 1997) đã hỗ trợ mạnh mẽ việc tích hợp các lớp dữ liệu không gian, đánh giá mức độ thích nghi đất đai và tối ưu hóa phân vùng chức năng thông qua kỹ thuật tổ hợp trọng số tuyến tính (Weighted Linear Combination - WLC) (Beinat và Nijkamp, 1998; Nguyễn Hiếu Trung, 2006).
Thứ hai, dòng nghiên cứu tối ưu hóa sử dụng đất đa mục tiêu. Mô hình quy hoạch sử dụng tối ưu đất đai LUPAS (Land Use Planning and Analysis System) dựa trên quy hoạch tuyến tính đa mục tiêu tương tác IMGLP (Interactive Multiple Goal Linear Programming) đã được phát triển để mô phỏng các kịch bản cạnh tranh giữa tăng trưởng kinh tế, an ninh lương thực và bảo tồn sinh thái (Bùi Thế Tâm và Bùi Minh Trí, 1996; Hoanh et al., 1998). Tuy nhiên, các hạn chế về ước lượng đầu vào - đầu ra, tính không chắc chắn sinh thái và phương pháp tiếp cận từ trên xuống (top-down) của mô hình toán thuần túy dễ dẫn đến xung đột khi triển khai thực địa (Tawang et al., 2002; Ismail et al., 2002; Lai et al., 2003; Nguyễn Hiếu Trung, 2006).
Thứ ba, dòng nghiên cứu về quy hoạch có sự tham gia của cộng đồng (PLUP). Nhằm khắc phục tính áp đặt hành chính, FAO (1999) và Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (GTZ) đã khởi xướng phương pháp quy hoạch có sự tham gia của người dân (People Participation in Land Use Planning - PLUP) thông qua công cụ đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) (Christ, 1999; Võ Văn Việt, 2008). Các nghiên cứu nhấn mạnh rằng việc trao quyền và tham vấn cộng đồng địa phương là điều kiện tiên quyết bảo đảm tính khả thi của quy hoạch (Đinh Thanh Sang, 2017).
Thứ tư, dòng nghiên cứu về tác động đa chiều và thể chế quản trị. Các nghiên cứu hiện đại chứng minh sự biến động dân số, tốc độ đô thị hóa nhanh và hạ tầng giao thông tạo ra áp lực khổng lồ lên quỹ đất (Miljković, 2012; Nguyễn Việt Phương và ctv., 2017; Toan và Van Dong, 2020). Đồng thời, các yếu tố rủi ro môi trường như ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn do biến đổi khí hậu đòi hỏi quy hoạch đất đai phải tích hợp các mô hình thủy văn SWAT, HEC-RAS và nông nghiệp đô thị sinh thái (Barton, 2009; Lovell, 2010; Vũ Thùy Linh và ctv., 2019). Tại Việt Nam, nhiều học giả đã phân tích tác động của chính sách, nguồn vốn, quy trình kỹ thuật và năng lực thực thi đến kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất (Hồ Kiệt và ctv., 2014; Huỳnh Phú Hiệp và ctv., 2019; Bùi Tuấn Anh và ctv., 2013; Lê Nguyên Ly Ly và Nhữ Thị Xuân, 2021; Nguyễn Hữu Ngữ và ctv., 2020).
Trong y văn tồn tại hai cuộc tranh luận lý thuyết và quan điểm đối lập sâu sắc:
- Tiếp cận từ trên xuống (Top-down Statutory Planning) đối lập với Tiếp cận từ dưới lên (Bottom-up Collaborative Planning): Trường phái quản trị hành chính truyền thống cho rằng đất đai là tài nguyên quốc gia tối thượng cần điều tiết tập trung bằng các chỉ tiêu pháp lệnh để đảm bảo an ninh lương thực và định hướng vĩ mô (Norman và Fainstein, 1987). Ngược lại, trường phái thể chế và kinh tế chính trị mới (Suhardiman, 2019) cảnh báo rằng cơ chế tập trung khép kín dễ bị thao túng bởi lợi ích nhóm địa phương, biến quy hoạch thành công cụ tranh giành địa tô, dẫn đến sự bất bình đẳng xã hội và phản kháng từ người sử dụng đất trực tiếp.
- Ưu tiên tối đa hóa giá trị kinh tế thương mại đối lập với Duy trì khả năng chịu tải sinh thái bền vững: Sự đánh đổi gay gắt giữa việc chuyển đổi ồ ạt đất nông nghiệp sang đất công nghiệp, đô thị nhằm thúc đẩy GRDP và nguồn thu ngân sách địa phương với yêu cầu bảo tồn không gian xanh, thích ứng biến đổi khí hậu và ổn định sinh kế nông hộ (Nguyễn Hữu Ngữ, 2010).
Về mặt so sánh quốc tế, cơ chế quản lý nhà nước về quy hoạch không gian tại các nước phát triển cung cấp những bài học đối sánh giá trị:
- Hà Lan: Quy trình lập quy hoạch dựa trên việc khảo sát đánh giá đa tham số địa phương (tham số kỹ thuật, tiềm năng kinh tế, văn hóa - xã hội, mức độ ô nhiễm môi trường). Quyền quyết định thuộc về Nghị viện và Chính phủ với sự trợ giúp của Ủy ban Quy hoạch Không gian Nhà nước và Hội đồng tư vấn chuyên trách, phân quyền linh hoạt cho cấp huyện thuê tư vấn độc lập (Nguyễn Thảo, 2013).
- Thụy Điển: Quy trình lập quy hoạch quốc gia tiến hành qua hai bước tham vấn chặt chẽ: bước một khảo sát nhu cầu chuyên ngành từ các bộ ngành trung ương và địa phương; bước hai tham vấn chính quyền các đô thị về thứ tự ưu tiên đối với các nhu cầu đất đai cạnh tranh, thiết lập cơ chế giải quyết xung đột lợi ích rõ ràng tại cấp quận và nghị viện (Nguyễn Thảo, 2013).
- Hàn Quốc: Vận hành hệ thống quy hoạch đa tầng bậc từ tổng thể đến chi tiết (cấp quốc gia, cấp tỉnh/vùng thủ đô, cấp huyện/vùng đô thị cơ bản) với kỳ hạn 20 năm và chu kỳ rà soát điều chỉnh 5 năm/lần theo biến động thị trường. Quốc hội không can thiệp trực tiếp vào phê duyệt chuyên môn kỹ thuật nhưng bắt buộc tổ chức lấy ý kiến nhân dân công khai.
Vị thế nghiên cứu (positioning) của luận án được xác lập rõ nét: Trong khi các công trình quốc tế chủ yếu thực hiện tại các quốc gia có chế độ đa sở hữu về đất đai, và các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ áp dụng các phương pháp đơn lẻ (như phân tích thứ bậc AHP hoặc đánh giá định tính), luận án này đã tiên phong tích hợp phương pháp đánh giá định tính thể chế (SWOT, so sánh luật học) với kỹ thuật định lượng đa biến chuyên sâu (EFA, Hồi quy OLS) trên mẫu đại diện phân tầng 3 bên ($N=300$) tại một đô thị trực thuộc trung ương chịu tác động kép của đô thị hóa và biến đổi khí hậu ở Việt Nam.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đã mở rộng và làm phong phú hệ thống lý thuyết quản trị đất đai hiện đại trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi thông qua việc kết nối lý thuyết sở hữu toàn dân về đất đai, lý thuyết phát triển bền vững của WCED (1987) và lý thuyết quy hoạch có sự tham gia của FAO (1999).
Cụ thể, nghiên cứu đã phát triển mô hình khái niệm tích hợp 5 chiều kích cấu trúc tác động đến quản lý quy hoạch sử dụng đất bền vững:
- Chiều kích Kinh tế ($KT$): Được đo lường qua nguồn kinh phí phân bổ cho công tác quy hoạch ($KT_1$), tốc độ tăng trưởng kinh tế ($KT_2$), và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế ($KT_3$).
- Chiều kích Xã hội ($XH$): Được đo lường qua đặc điểm nhân khẩu học và sinh kế ($XH_1$), mức độ đồng thuận của cộng đồng dân cư ($XH_2$), tốc độ đô thị hóa ($XH_3$), và các yếu tố văn hóa - lịch sử bản địa ($XH_4$).
- Chiều kích Môi trường ($MT$): Được đo lường qua điều kiện tự nhiên thổ nhưỡng ($MT_1$), vị trí địa lý kết nối không gian ($MT_2$), và các tác động cực đoan của biến đổi khí hậu ($MT_3$).
- Chiều kích Thể chế - Pháp lý ($PL$): Được đo lường qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ($PL_1$), hiệu lực công tác kiểm tra, giám sát ($PL_2$), mức độ đồng bộ giữa các quy hoạch ngành ($PL_3$), và việc tích hợp các tiêu chí bảo vệ môi trường, phát triển bền vững ($PL_4$).
- Chiều kích Con người và Tổ chức ($K$): Được đo lường qua năng lực chuyên môn của cán bộ tham mưu và lãnh đạo quản lý ($K_1$), tầm nhìn và định hướng chiến lược ($K_2$), cùng tính kế thừa từ các kỳ quy hoạch trước ($K_3$).
+-----------------------------+
| KHUNG LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ |
| QUY HOẠCH ĐẤT ĐAI BỀN VỮNG |
+--------------+--------------+
|
+-----------------+------------+------------+-----------------+
| | | |
+-----v-------+ +-----v-------+ +-----v-------+ +-----v-------+
| KINH TẾ | | XÃ HỘI | | MÔI TRƯỜNG | | THỂ CHẾ |
| (KT1,KT2,KT3| | (XH1..XH4) | | (MT1,MT2,MT3| | PHÁP LÝ |
+-----+-------+ +-----+-------+ +-----+-------+ | (PL1..PL4) |
| | | +-----+-------+
| | +-----------------+ | |
+-----------------+-->| CON NGƯỜI / KHÁC|<--+-----------------+
| (K1, K2, K3) |
+--------+--------+
|
v
+-----------------------------+
| HIỆU QUẢ QUY HOẠCH SỬ DỤNG |
| ĐẤT PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG |
+-----------------------------+
Mô hình lý thuyết này tạo ra một bước chuyển biến nhận thức (paradigm shift): Chuyển đổi căn bản cách nhìn nhận quy hoạch sử dụng đất từ một "công cụ kỹ thuật phân bổ chỉ tiêu hành chính tĩnh mang tính áp đặt từ trên xuống" sang một "tiến trình quản trị xã hội động đa chiều (participatory dynamic governance)", nơi mà sự thành bại của đồ án quy hoạch phụ thuộc vào sự tương tác và chia sẻ lợi ích công bằng giữa Nhà nước, Doanh nghiệp và Người dân.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa tầng ba lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết Lựa chọn Công cộng và Thể chế (Public Choice & Institutional Theory): Giải thích hành vi và xung đột động cơ giữa các bên liên quan trong việc phân bổ tài nguyên đất đai.
- Lý thuyết Quy hoạch Hợp tác (Collaborative Planning Theory): Xác lập cơ sở khoa học cho việc tham vấn cộng đồng, lấy sự đồng thuận xã hội làm thước đo tính khả thi.
- Lý thuyết Quản lý Tài nguyên Đất Bền vững (Sustainable Land Resource Management - FAO): Thiết lập các tiêu chí ràng buộc về sinh thái và bảo vệ tài nguyên cho thế hệ tương lai.
Cách tiếp cận phân tích mới của luận án kết hợp ma trận SWOT thể chế định tính với phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến OLS. Phương pháp này cho phép nhận diện không chỉ các điểm mạnh, điểm yếu nội tại và cơ hội, thách thức ngoại cảnh, mà còn lượng hóa chính xác trọng số ảnh hưởng của từng biến quan sát.
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác định rõ: Áp dụng phù hợp cho các đô thị trực thuộc trung ương hoặc các đô thị động lực tại các quốc gia đang phát triển có nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nơi đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, và đang diễn ra quá trình đô thị hóa, chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp với cường độ cao trong bối cảnh dễ bị tổn thương bởi biến đổi khí hậu toàn cầu.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án được định vị trên nền tảng triết lý nghiên cứu Hiện thực Phê phán (Critical Realism) kết hợp Thực chứng luận (Positivism). Triết lý này thừa nhận sự tồn tại khách quan của các quy luật tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất và các ràng buộc pháp lý, đồng thời khẳng định các cơ chế quản lý nhà nước bị chi phối bởi nhận thức, động cơ và hành vi xã hội của các nhóm chủ thể khác nhau.
Nghiên cứu áp dụng thiết kế phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods Research) theo mô hình kết hợp đồng thời (convergent parallel design):
- Nhánh định tính: Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) và thảo luận nhóm chuyên gia trọng điểm (Key Information Panel - KIP) nhằm thu thập thông tin chuyên sâu về cơ chế quản lý, quy trình kỹ thuật và các bất cập chính sách; kết hợp ma trận SWOT đánh giá toàn diện công tác quản lý giai đoạn 2011–2020.
- Nhánh định lượng: Sử dụng bảng câu hỏi cấu trúc chuẩn hóa đo lường trên thang đo Likert 5 điểm (1 = Rất không đồng ý, 2 = Không đồng ý, 3 = Phân vân/Trung hòa, 4 = Đồng ý, 5 = Rất đồng ý) để thu thập dữ liệu thực chứng từ 300 mẫu khảo sát.
Thiết kế nghiên cứu đa cấp độ (multi-level design) phản ánh cấu trúc quản trị không gian gồm 3 nhóm đối tượng khảo sát rõ ràng ($N = 300$):
- Cấp độ Nhà quản lý và Cán bộ chuyên môn ($n_1 = 100$): Đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, UBND thành phố, Phòng TN&MT các quận/huyện.
- Cấp độ Doanh nghiệp đầu tư bất động sản ($n_2 = 100$): Lãnh đạo và chuyên viên các doanh nghiệp phát triển dự án (như Công ty Hồng Loan, Công ty Hồng Phát, Công ty 586, Công ty Đại Ngân,...).
- Cấp độ Người sử dụng đất ($n_3 = 100$): Các hộ gia đình, cá nhân có đất trực tiếp nằm trong ranh giới các khu vực quy hoạch tại thành phố Cần Thơ.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình chọn mẫu tuân thủ nguyên tắc chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên kết hợp định ngạch (stratified quota sampling). Kích thước mẫu $N = 300$ đáp ứng hoàn hảo tiêu chuẩn thống kê của Hair và cộng sự (2006) cũng như Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) đối với phân tích nhân tố khám phá EFA (yêu cầu kích thước mẫu tối thiểu $\ge 50$, tối ưu $\ge 100$, và tỷ lệ số quan sát trên số biến đo lường đạt tối thiểu $5:1$; với 17 biến quan sát độc lập, kích thước mẫu 300 đạt tỷ lệ vượt trội $17.6:1$).
Công cụ và quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp được kiểm soát nghiêm ngặt qua 4 bước:
- Thiết kế bảng hỏi sơ bộ dựa trên y văn quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam.
- Thử nghiệm tiền trạm (pilot test) với nhóm chuyên gia KIP gồm các giáo sư đầu ngành tại Đại học Cần Thơ (GS.TS. Lê Quang Trí, GS.TS. Võ Quang Minh, PGS.TS. Lê Tấn Lợi, PGS.TS. Phạm Thanh Vũ) để hiệu chỉnh từ ngữ và thang đo.
- Triển khai điều tra thực địa PRA bằng phỏng vấn trực tiếp đối mặt.
- Làm sạch và mã hóa dữ liệu trước khi nhập liệu xử lý.
Nghiên cứu thực hiện đối soát tam giác (triangulation) toàn diện:
- Tam giác dữ liệu (Data triangulation): Kết hợp số liệu thống kê địa chính thứ cấp (2010, 2015, 2020) từ Sở TN&MT với số liệu khảo sát sơ cấp ($N=300$).
- Tam giác phương pháp (Methodological triangulation): Kết hợp phân tích luật học so sánh, ma trận SWOT, phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA và mô hình hồi quy đa biến.
- Tam giác lý thuyết (Theory triangulation): Đối chiếu dữ liệu qua lăng kính của kinh tế học đất đai, luật học hành chính và sinh thái cảnh quan.
Tính giá trị (validity) và độ tin cậy (reliability) của thang đo được kiểm soát qua các chỉ số thống kê chuẩn mực:
- Độ tin cậy nhất quán nội tại: Đánh giá qua hệ số Cronbach’s Alpha cho toàn bộ 5 nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc, thỏa mãn điều kiện $0.60 \le \alpha \le 0.95$ (Hair et al., 1998; Bland & Altman, 1997), hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) của tất cả các biến đều $> 0.30$ (Nunnally & Bernstein, 1994; Field, 2005).
- Giá trị hội tụ và giá trị phân biệt: Được khẳng định qua phân tích EFA với hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0.50$ (Igbaria et al., 1995), chỉ số kiểm định KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) nằm trong khoảng $0.50 \le \text{KMO} \le 1.00$, kiểm định Bartlett’s Test of Sphericity có ý nghĩa thống kê ($p < 0.001$), giá trị Eigenvalue $> 1.0$, và tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $> 50%$.
Data và phân tích
Toàn bộ dữ liệu khảo sát được xử lý và phân tích bằng phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS và Microsoft Excel.
Quy trình phân tích kinh tế lượng lượng hóa gồm các bước:
- Thống kê mô tả đặc tính mẫu: Phân tích cơ cấu nhân khẩu học, trình độ học vấn, thâm niên công tác của cán bộ, quy mô vốn của doanh nghiệp bất động sản, và diện tích đất sở hữu của người dân.
- Kiểm định Cronbach's Alpha: Kiểm tra độ tin cậy thang đo của 17 biến quan sát thuộc 5 nhóm biến độc lập và các biến phụ thuộc đánh giá quy hoạch bền vững.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Trích xuất các nhân tố đại diện bằng phương pháp Principal Components Analysis hoặc Principal Axis Factoring với phép xoay Varimax để xác định cấu trúc ẩn của các yếu tố tác động.
- Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (Multiple Linear Regression):
$$\text{HQ} = \beta_0 + \beta_1 \cdot \text{KT} + \beta_2 \cdot \text{XH} + \beta_3 \cdot \text{MT} + \beta_4 \cdot \text{PL} + \beta_5 \cdot \text{K} + \epsilon$$
Trong đó: $\text{HQ}$ là biến phụ thuộc (Hiệu quả quy hoạch sử dụng đất cho phát triển bền vững); $\text{KT}, \text{XH}, \text{MT}, \text{PL}, \text{K}$ lần lượt là các nhân tố Kinh tế, Xã hội, Môi trường, Thể chế pháp lý, và Con người/Khác; $\beta_i$ là các hệ số hồi quy chuẩn hóa; $\epsilon$ là sai số ngẫu nhiên.
- Kiểm định tính vững (Robustness checks) và chẩn đoán mô hình: Kiểm định F-test đánh giá mức độ phù hợp của mô hình tổng thể ($p < 0.05$), kiểm định $t$-test cho từng hệ số hồi quy riêng phần, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 10$), kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư và tính đồng nhất của phương sai.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Dựa trên kết quả phân tích thực chứng và tài liệu lưu trữ giai đoạn 2011–2020 tại thành phố Cần Thơ, luận án đã rút ra 4 phát hiện then chốt mang tính đột phá:
Thứ nhất, việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011–2020 không đạt kế hoạch đề ra và tồn tại nhiều nghịch lý trong chuyển đổi cơ cấu đất đai. Dữ liệu so sánh hiện trạng sử dụng đất các năm 2010, 2015 và 2020 với chỉ tiêu quy hoạch được duyệt cho thấy tỷ lệ thực hiện các chỉ tiêu đất phi nông nghiệp, đất phát triển hạ tầng và các khu chức năng đặc thù đạt tỷ lệ thấp so với kế hoạch 5 năm kỳ đầu (2011–2015) và kỳ cuối (2016–2020). Nhiều dự án khu đô thị, khu công nghiệp rơi vào tình trạng "quy hoạch treo", chậm tiến độ giải phóng mặt bằng, trong khi diện tích đất lúa chuyển đổi chưa được khai thác hiệu quả, gây lãng phí nguồn lực tài nguyên nghiêm trọng.
Thứ hai, xác thực mô hình 5 nhóm nhân tố chính với 17 biến quan sát chi phối trực tiếp đến quy hoạch sử dụng đất đai. Kết quả phân tích EFA và kiểm định độ tin cậy thang đo khẳng định 5 nhóm yếu tố đều có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) với tổng phương sai giải thích $> 50%$:
- Nhóm Kinh tế: $KT_1$ (Kinh phí quy hoạch), $KT_2$ (Tăng trưởng kinh tế), $KT_3$ (Cơ cấu kinh tế).
- Nhóm Xã hội: $XH_1$ (Đặc điểm nhân khẩu học), $XH_2$ (Sự đồng thuận xã hội), $XH_3$ (Tốc độ đô thị hóa), $XH_4$ (Văn hóa - lịch sử).
- Nhóm Môi trường: $MT_1$ (Điều kiện tự nhiên), $MT_2$ (Vị trí địa lý), $MT_3$ (Biến đổi khí hậu, ngập lụt, sạt lở bờ sông).
- Nhóm Thể chế - Pháp lý: $PL_1$ (Quy định pháp luật đất đai), $PL_2$ (Công tác kiểm tra, giám sát), $PL_3$ (Sự đồng bộ giữa các quy hoạch), $PL_4$ (Tiêu chí môi trường và PTBV).
- Nhóm Con người và Khác: $K_1$ (Năng lực cán bộ thực thi), $K_2$ (Tầm nhìn định hướng lãnh đạo), $K_3$ (Kinh nghiệm và tính kế thừa).
Thứ ba, phát hiện sự dị biệt sâu sắc về nhận thức và trọng số ưu tiên giữa ba nhóm chủ thể. Kết quả xếp hạng trọng số các nhân tố chỉ ra rằng:
- Nhóm Người dân ($n=100$): Đặt trọng số cao nhất vào nhóm Xã hội ($XH_2$ - Sự đồng thuận, $XH_1$ - Sinh kế và bồi thường tái định cư) và Môi trường ($MT_3$ - Chống ngập úng, sạt lở).
- Nhóm Doanh nghiệp ($n=100$): Đặt ưu tiên hàng đầu vào nhóm Kinh tế ($KT_2, KT_3$) và Thể chế pháp lý ($PL_1, PL_3$ - Tính minh bạch, tốc độ phê duyệt thủ tục và sự đồng bộ hạ tầng).
- Nhóm Nhà quản lý ($n=100$): Chú trọng nhiều nhất vào Thể chế pháp lý ($PL_1, PL_2$ - Tuân thủ quy phạm hành chính, chỉ tiêu được giao) và Con người ($K_1, K_2$).
Sự bất đối xứng về kỳ vọng này giải thích nguyên nhân sâu xa dẫn đến các khiếu kiện, chậm trễ giải phóng mặt bằng và xung đột lợi ích đất đai kéo dài.
Thứ tư, nhận diện và làm rõ 5 điểm tương đồng và 5 điểm xung đột căn bản giữa quy hoạch sử dụng đất và các loại hình quy hoạch khác.
- Năm điểm tương đồng: Đều phục vụ mục tiêu phát triển KT-XH; Đều có tính pháp lý bắt buộc; Đều thể hiện không gian lãnh thổ; Đều dựa trên cơ sở dự báo nhu cầu tương lai; Đều do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Năm điểm khác biệt/xung đột:
- Căn cứ pháp lý điều chỉnh: Luật Đất đai 2013 so với Luật Quy hoạch đô thị 2009 / Luật Xây dựng 2014 / Luật Quy hoạch 2017.
- Hệ thống phân loại đất: Danh mục và mã loại đất của ngành Tài nguyên & Môi trường không đồng nhất với khái niệm đất xây dựng đô thị của ngành Xây dựng (Bảng 4.16 trong luận án).
- Kỳ hạn và phân kỳ quy hoạch: Kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm, kế hoạch cấp huyện hàng năm; trong khi quy hoạch chung xây dựng đô thị thường có tầm nhìn 20–25 năm.
- Cơ quan chủ trì và thẩm quyền thẩm định: Sở TN&MT tham mưu trình UBND/HĐND thẩm định theo ngành dọc khác biệt hoàn toàn với Sở Xây dựng.
- Phương pháp tiếp cận và mức độ chi tiết: Quy hoạch sử dụng đất nặng về khoanh vùng chỉ tiêu diện tích hành chính, trong khi quy hoạch xây dựng tập trung vào chỉ tiêu kiến trúc, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và không gian 3 chiều.
Luận án khẳng định: Quy hoạch sử dụng đất là nền tảng của mọi loại hình quy hoạch. Mọi quy hoạch chuyên ngành có nhu cầu sử dụng đất đều bắt buộc phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm củng cố lý thuyết quản trị tài nguyên thích ứng (adaptive governance); chứng minh vai trò cầu nối của thể chế và vốn xã hội trong việc nâng cao hiệu quả phân bổ đất đai.
- Về mặt phương pháp luận: Chuẩn hóa quy trình kết hợp PRA - KIP - EFA - Hồi quy - SWOT trong đánh giá chính sách đất đai, có thể chuyển giao và áp dụng cho 62 tỉnh/thành phố còn lại tại Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn doanh nghiệp: Cung cấp bức tranh phân tích rủi ro thể chế và dự báo thị trường, giúp các nhà đầu tư bất động sản chủ động thích ứng với các thay đổi quy hoạch, tối ưu hóa danh mục đầu tư.
- Về mặt chính sách quản lý nhà nước: Đề xuất lộ trình 5 nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế và chính sách pháp luật: Khắc phục sự chồng chéo giữa Luật Đất đai, Luật Quy hoạch và Luật Xây dựng; chuẩn hóa thống nhất bảng danh mục loại đất giữa các bộ ngành.
- Nhóm giải pháp nâng cao tính đồng bộ và chất lượng kỹ thuật quy hoạch: Ứng dụng công nghệ GIS, WebGIS và viễn thám trong giám sát biến động đất đai; tích hợp kịch bản ngập lụt, biến đổi khí hậu vào phân vùng sử dụng đất.
- Nhóm giải pháp đổi mới cơ chế tham vấn cộng đồng (PLUP): Bắt buộc tổ chức tham vấn công khai từ giai đoạn sơ thảo, thiết lập cơ chế đối thoại 3 bên (Nhà nước - Doanh nghiệp - Người dân) để đạt được sự chia sẻ lợi ích địa tô công bằng.
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cán bộ và phân cấp quản trị: Tăng cường đào tạo chuyên môn liên ngành cho cán bộ địa chính cấp huyện/xã; bảo đảm nguồn kinh phí ổn định cho công tác điều tra cơ bản.
- Nhóm giải pháp đặc thù cho thành phố Cần Thơ: Tích hợp quy hoạch sử dụng đất với định hướng đô thị sông nước sinh thái theo Nghị quyết 59-NQ/TW, phát triển trung tâm logistics vùng và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất lúa chuyên canh năng suất cao tại các huyện Thốt Nốt, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Phong Điền.
Limitations và Future Research
Mặc dù đạt được những đóng góp học thuật và thực tiễn đáng kể, luận án vẫn ghi nhận các giới hạn nghiên cứu (limitations) mang tính khách quan:
- Giới hạn về phạm vi không gian và quy mô mẫu: Dữ liệu định lượng sơ cấp được thu thập giới hạn tại địa bàn thành phố Cần Thơ với quy mô mẫu $N = 300$. Mặc dù bảo đảm tính đại diện cục bộ, việc khái quát hóa kết quả cho toàn bộ các vùng sinh thái khác nhau trên cả nước (như vùng núi phía Bắc hay Tây Nguyên) cần được cân nhắc cẩn trọng.
- Giới hạn về dữ liệu chuỗi thời gian: Khảo sát xã hội học mang tính chất cắt ngang (cross-sectional) tại một thời điểm (giai đoạn hoàn thành kỳ quy hoạch 2011–2020), chưa thể hiện hết các biến động động thái theo chuỗi thời gian dài hạn (longitudinal panel data).
- Giới hạn về đo lường định tính chủ quan: Việc sử dụng thang đo Likert dựa trên cảm nhận của các đối tượng khảo sát có thể chịu ảnh hưởng bởi yếu tố tâm lý chủ quan hoặc thiên lệch nhận thức cá nhân.
Từ các giới hạn trên, tác giả đề xuất 4 định hướng nghiên cứu tiếp theo (Future Research Agenda):
- Hướng 1: Mở rộng nghiên cứu so sánh liên tỉnh (cross-provincial comparative study) trên toàn bộ 13 tỉnh/thành vùng Đồng bằng sông Cửu Long để đánh giá tính liên kết vùng trong quy hoạch sử dụng đất.
- Hướng 2: Tích hợp mô hình kinh tế lượng không gian (Spatial Econometrics) và thuật toán học máy (Machine Learning) kết hợp GIS-MCE để mô phỏng tự động hóa các kịch bản chuyển đổi sử dụng đất dưới tác động của nước biển dâng và xâm nhập mặn cực đoan.
- Hướng 3: Nghiên cứu sâu về cơ chế kinh tế lượng hóa giá trị dịch vụ hệ sinh thái đất (Ecosystem Services Valuation) lồng ghép vào hệ thống hạch toán tài chính quy hoạch đất đai.
- Hướng 4: Đánh giá tác động thể chế của Luật Đất đai mới (sửa đổi) và Luật Quy hoạch sửa đổi đến sự vận hành thực tế của cơ chế phối hợp đa ngành tại các đô thị loại I.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật (Academic Impact): Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên tại Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn hóa khung đánh giá 5 nhân tố chi phối quy hoạch sử dụng đất bền vững. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo chất lượng cao cho các chương trình đào tạo sau đại học ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Quy hoạch đô thị; mở ra tiềm năng trích dẫn lớn trong các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước và quốc tế.
- Tác động chuyển đổi công nghiệp và doanh nghiệp (Industry Transformation): Nghiên cứu giúp các doanh nghiệp đầu tư bất động sản, hạ tầng công nghiệp tại Cần Thơ và ĐBSCL nhận diện rõ các nút thắt pháp lý, mức độ tương thích giữa quy hoạch đất đai và quy hoạch xây dựng, từ đó định hình chiến lược đầu tư an toàn, giảm thiểu chi phí phát sinh do đình trệ dự án.
- Tác động chính sách công (Policy Influence): Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Ban Chỉ đạo lập Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050, Sở Tài nguyên và Môi trường Cần Thơ, Sở Xây dựng và UBND các cấp trong việc xây dựng cơ chế điều hành quy hoạch đất đai, thẩm định danh mục dự án thu hồi đất và hoàn thiện bảng giá đất hàng năm.
- Lợi ích xã hội và môi trường (Societal & Environmental Benefits): Thiết lập cơ chế tham vấn cộng đồng thực chất giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân bị thu hồi đất, giảm thiểu tình trạng khiếu kiện đất đai kéo dài; đồng thời bảo tồn quỹ đất lúa sinh thái và hành lang xanh ven sông Hậu, tăng cường khả năng thích ứng biến đổi khí hậu đô thị.
- Ý nghĩa quốc tế (International Relevance): Cung cấp nghiên cứu tình huống điển hình (case study) về sự tương tác giữa quản trị thể chế đất đai nhà nước và các áp lực môi trường sinh thái tại các vùng đồng bằng châu thổ sông lớn ở khu vực Đông Nam Á (ASEAN).
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Học viên cao học (Doctoral & Graduate Researchers): Tiếp cận mô hình nghiên cứu kết hợp PRA - EFA - Hồi quy - SWOT chuẩn mực, hệ thống biến quan sát đo lường chi tiết và các khoảng trống nghiên cứu sâu sắc về quản lý tài nguyên đất.
- Các nhà khoa học và Giảng viên đại học (Senior Academics): Sở hữu tài liệu tham khảo chuyên khảo cập nhật về lý luận địa tô, lý thuyết quy hoạch hợp tác và dữ liệu thực chứng đa dạng tại vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL.
- Các tổ chức tư vấn và Doanh nghiệp bất động sản (Industry R&D & Developers): Nắm bắt quy trình kỹ thuật, các điểm mâu thuẫn giữa các loại hình quy hoạch và xu hướng phân bổ quỹ đất của thành phố Cần Thơ đến năm 2030 để tối ưu hóa kế hoạch kinh doanh.
- Các nhà hoạch định chính sách và Cán bộ quản lý nhà nước (Policy Makers & Civil Servants): Ứng dụng trực tiếp hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị, cơ chế lấy ý kiến cộng đồng và quy trình kiểm soát liên ngành nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và chỉ số hiệu quả quản trị hành chính công (PAPI).
- Cộng đồng dân cư địa phương (Local Communities): Được bảo đảm quyền tiếp cận thông tin quy hoạch minh bạch, nâng cao tiếng nói trong quá trình lập phương án sử dụng đất và được thụ hưởng sự chia sẻ lợi ích phát triển đồng đều.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Trả lời: Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là việc xây dựng và kiểm định thành công mô hình cấu trúc 5 nhân tố (Kinh tế, Xã hội, Môi trường, Thể chế pháp lý, Con người/Khác) gồm 17 biến quan sát đo lường hiệu quả quy hoạch sử dụng đất hướng đến phát triển bền vững. Luận án đã mở rộng Lý thuyết Quản trị Đất đai có sự tham gia (Participatory Land Governance - FAO 1999) và Lý thuyết Tam giác Bền vững (WCED 1987) bằng cách tích hợp thêm chiều kích "Thể chế pháp lý" và "Năng lực cán bộ/Tính kế thừa" như các nhân tố điều tiết bắt buộc trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi có chế độ sở hữu toàn dân về đất đai.
2. Đổi mới phương pháp luận của luận án thể hiện thế nào khi so sánh với các nghiên cứu trước đây?
Trả lời: So với các nghiên cứu trước đây (như Huỳnh Phú Hiệp và ctv., 2019 chỉ dùng phương pháp phân tích thứ bậc AHP thuần túy; hay Nguyễn Hữu Ngữ và ctv., 2020 chỉ phân tích thống kê mô tả thang đo Likert), luận án đã thực hiện bước đột phá về phương pháp luận khi kết hợp tam giác đối soát đa phương pháp: (i) Phân tích định tính thể chế - chính sách so sánh kết hợp ma trận SWOT; (ii) Phân tích định lượng kinh tế lượng chuyên sâu (kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và mô hình hồi quy đa biến OLS) trên mẫu phân tầng 3 bên ($N = 300$) gồm Nhà nước, Doanh nghiệp và Người dân, giúp triệt tiêu các sai lệch đơn góc nhìn.
3. Phát hiện bất ngờ hoặc trái trực giác (surprising/counter-intuitive finding) lớn nhất là gì?
Trả lời: Phát hiện bất ngờ nhất là sự đối lập sâu sắc trong hệ thống phân loại và quản lý đất đai giữa ngành Tài nguyên & Môi trường và ngành Xây dựng. Mặc dù Luật Đất đai 2013 quy định quy hoạch sử dụng đất là nền tảng tối cao, nhưng trên thực tế triển khai, quy hoạch xây dựng đô thị thường xuyên đi trước một bước và có các chỉ tiêu phân loại đất xung đột hoàn toàn với bảng mã số địa chính của Bộ TN&MT (Bảng 4.16). Sự thiếu đồng bộ kỹ thuật - pháp lý này chính là nguyên nhân gốc rễ dẫn đến hiện tượng điều chỉnh quy hoạch tùy tiện, phát sinh tranh chấp và làm suy giảm hiệu lực quản lý nhà nước.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (Replication Protocol) hoàn chỉnh không?
Trả lời: Luận án cung cấp một giao thức nhân bản hoàn chỉnh, bao gồm: Bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc hóa chi tiết cho 3 nhóm đối tượng theo thang đo Likert 5 mức độ; Bảng định nghĩa và mã hóa 17 biến quan sát; Tiêu chuẩn chọn mẫu ($N \ge 300$, tỷ lệ $1:1:1$); Quy trình kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha ($\alpha \ge 0.6$, tương quan biến tổng $> 0.3$); Tiêu chuẩn trích xuất EFA (KMO $\ge 0.5$, Bartlett's Test $p < 0.001$, Eigenvalue $> 1.0$, Factor loading $> 0.5$, Phương sai trích $> 50%$); và Quy trình thiết lập phương trình hồi quy OLS. Giao thức này cho phép các nhà nghiên cứu khác áp dụng chính xác tại các địa phương khác.
5. Luận án đã phác thảo chương trình nghiên cứu 10 năm (10-year research agenda) như thế nào?
Trả lời: Luận án xác lập lộ trình nghiên cứu phát triển giai đoạn 2022–2032 tập trung vào 3 trụ cột: (i) Xây dựng hệ thống hỗ trợ ra quyết định không gian WebGIS-MCE tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) trong tự động hóa dự báo nhu cầu sử dụng đất cấp tỉnh/huyện; (ii) Lượng hóa kinh tế học địa tô và cơ chế chia sẻ giá trị gia tăng từ đất đai (land value capture) khi Nhà nước đầu tư hạ tầng giao thông kết nối; (iii) Mô hình hóa không gian thích ứng biến đổi khí hậu, tích hợp khả năng chống chịu triều cường, sạt lở và xâm nhập mặn vào quy hoạch sử dụng đất cấp tiểu vùng sinh thái ĐBSCL.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS. Nguyễn Minh Thông là một công trình nghiên cứu khoa học công phu, nghiêm túc và có giá trị học thuật cũng như thực tiễn sâu sắc trong lĩnh vực quản lý đất đai tại Việt Nam.
Tựu trung, luận án đã đạt được 6 đóng góp cụ thể sau:
- Tổng kết và đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng thực hiện quy hoạch sử dụng đất thành phố Cần Thơ giai đoạn 2011–2020, chỉ rõ các chỉ tiêu không đạt kế hoạch, những thành tựu cùng những tồn tại, khó khăn thông qua ma trận phân tích SWOT thể chế.
- Xác định và lượng hóa thành công mô hình 5 nhóm nhân tố chính (Kinh tế, Xã hội, Môi trường, Thể chế pháp lý, Con người/Khác) cùng 17 biến quan sát chi phối trực tiếp đến chất lượng và tính khả thi của quy hoạch sử dụng đất đai.
- Làm sáng tỏ sự khác biệt về nhận thức và xung đột lợi ích giữa ba nhóm chủ thể (Người dân, Doanh nghiệp bất động sản, Nhà quản lý), cung cấp cơ sở khoa học để thiết lập cơ chế đồng thuận xã hội.
- Hệ thống hóa sâu sắc 5 điểm tương đồng và 5 điểm xung đột căn bản giữa quy hoạch sử dụng đất và các loại hình quy hoạch chuyên ngành, khẳng định nguyên tắc quy hoạch sử dụng đất là nền tảng chi phối mọi quy hoạch có nhu cầu sử dụng đất.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất cho phát triển bền vững, kết hợp nhuần nhuyễn giữa giải pháp chính sách vĩ mô và các giải pháp đặc thù phù hợp với định hướng đô thị sinh thái sông nước Cần Thơ theo Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị.
- Mở ra 3 hướng nghiên cứu học thuật mới về quản trị không gian tích hợp WebGIS, kinh tế học địa tô chia sẻ và thích ứng biến đổi khí hậu cho toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Công trình không chỉ đóng góp trực tiếp vào kho tàng lý luận quản lý tài nguyên đất đai quốc gia mà còn là cẩm nang chính sách thiết thực, cung cấp luận cứ khoa học vững chắc giúp các cơ quan quản lý nhà nước nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị, biến quy hoạch sử dụng đất thành đòn bẩy thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững trong kỷ nguyên mới.