Đánh giá hiệu quả của hoạt động thể lực đối với bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú

Đánh giá hiệu quả hoạt động thể lực trong điều trị đái tháo đường typ 2 ngoại trú, giúp cải thiện sức khỏe và kiểm soát đường huyết hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nội tiết

Người đăng

Ẩn danh

2022

170
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Khái niệm bệnh đái tháo đường

1.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường

1.3. Dịch tễ học

1.4. Phân loại đái tháo đường

1.5. Yếu tố nguy cơ - Cơ chế bệnh sinh

1.6. Nguyên tắc điều trị đái tháo đường

1.7. Hoạt động thể lực

1.8. Các yếu tố quan trọng khi đánh giá hoạt động thể lực

1.9. Các mức độ hoạt động thể lực và phương pháp đo lường

1.10. Hiệu quả của hoạt động thể lực đối với sức khỏe

1.11. Hoạt động thể lực ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2

1.11.1. Nguyên tắc hoạt động thể lực

1.11.2. Khuyến cáo về hoạt động thể lực

1.11.3. Can thiệp hoạt động thể lực ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2

1.11.4. Hiệu quả của hoạt động thể lực ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 – cơ sở sinh lý

1.11.5. Hiệu quả của can thiệp hoạt động thể lực ở bệnh nhân đái tháo đường – những bằng chứng lâm sàng

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.4.1. Thời gian nghiên cứu

2.4.2. Địa điểm nghiên cứu

2.5. Thiết kế nghiên cứu

2.6. Phương pháp thu thập số liệu

2.7. Công cụ nghiên cứu

2.8. Quy trình nghiên cứu

2.9. Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.10. Phương pháp xử lý số liệu

2.11. Đạo đức nghiên cứu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu

3.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới

3.1.2. Các đặc điểm lâm sàng

3.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng

3.2. Mức độ hoạt động thể lực của bệnh nhân đái tháo đường typ 2. Tỷ lệ bệnh nhân hoạt động thể lực đạt theo khuyến cáo của WHO

3.3. Liên quan giữa mức độ hoạt động thể lực và một số yếu tố

3.3.1. Thời gian tĩnh tại

3.4. Đánh giá hiệu quả của hoạt động thể lực

3.4.1. Đặc điểm bệnh nhân tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu

3.4.2. Hiệu quả của can thiệp hoạt động thể lực ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 đang điều trị

3.4.3. Tác dụng không mong muốn

3.5. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.5.1. Đặc điểm về tuổi, giới

3.5.2. Đặc điểm về tiền sử và các bệnh mắc kèm

3.5.3. Đặc điểm về chỉ số khối cơ thể, vòng eo và chỉ số eo hông

3.5.4. Đặc điểm về đường máu và HbA1c. Mức độ hoạt động thể lực ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2

3.5.5. Mức độ hoạt động thể lực đạt khuyến cáo của WHO và một số yếu tố liên quan

3.5.6. Hoạt động thể lực khi làm việc, khi đi lại và khi giải trí

3.5.7. Thời gian tĩnh tại

3.5.8. Hiệu quả của hoạt động thể lực ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2

3.6. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của 2 nhóm ở thời điểm bắt đầu nghiên cứu

3.7. Sự tuân thủ theo mục tiêu chương trình hoạt động thể lực của nhóm bệnh nhân can thiệp

3.8. Hiệu quả của can thiệp hoạt động thể lực đối với sự kiểm soát đường máu

3.9. Hiệu quả của can thiệp hoạt động thể lực đối với tình trạng đề kháng insulin và chức năng tế bào beta đảo tụy

3.10. Hiệu quả can thiệp hoạt động thể lực đối với sự thay đổi về sự phù hợp tuần hoàn – hô hấp

3.11. Hiệu quả của hoạt động thể lực tới chỉ số nhân trắc và một số yếu tố khác

3.12. Tác dụng không mong muốn khi thực hiện can thiệp hoạt động thể lực

3.13. Một số điểm hạn chế của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. DANH MỤC CÁC BẢNG

2. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

3. DANH MỤC CÁC HÌNH

Luận án tiến sĩ đánh giá hiệu quả hoạt động thể lực trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú

Đánh giá hiệu quả hoạt động thể lực cho bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc phân tích tác động của các hoạt động thể lực đối với bệnh nhân đái tháo đường typ 2. Nghiên cứu này nhấn mạnh lợi ích của việc duy trì chế độ tập luyện phù hợp, giúp kiểm soát đường huyết, cải thiện sức khỏe tim mạch và nâng cao chất lượng cuộc sống. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho cả bệnh nhân và nhân viên y tế trong việc xây dựng kế hoạch điều trị toàn diện.

Để hiểu sâu hơn về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ nghiên cứu tình trạng mất cơ ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 và bước đầu đánh giá hiệu quả bằng luyện tập, nơi phân tích chi tiết tác động của luyện tập đối với tình trạng mất cơ ở bệnh nhân. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh hải dương cung cấp thêm góc nhìn về việc tuân thủ điều trị, một yếu tố không thể thiếu trong quản lý bệnh.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp hỗ trợ điều trị đái tháo đường typ 2. Hãy khám phá để tối ưu hóa hiệu quả chăm sóc sức khỏe!

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN THỊ TÂM ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN THỊ TÂM ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ Chuyên ngành : Nội tiết Mã số : 62720145 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS. Phạm Thắng PGS. Vũ Thị Thanh Huyền HÀ NỘI - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Thị Tâm, nghiên cứu sinh khóa 34 Trường đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Nội tiết, xin cam đoan: Đây là luận án do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS. Phạm Thắng và PGS. Vũ Thị Thanh Huyền. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2022 Tác giả Nguyễn Thị Tâm DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ADA : (American Diabetes Association): Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ BMI : (Body Mass Index): Chỉ số khối cơ thể. BN : Bệnh nhân CRF : (Cardiorerpiratory fitness): Sự đáp ứng thích hợp của hệ tim mạch- hô hấp ĐM : Đường máu ĐTĐ : Đái tháo đường GPAQ : (Global Physical Activity Questionaire): Bộ câu hỏi mức độ hoạt động thể lực. HĐTL : Hoạt động thể lực MET : (Metabolic Equivalents): đơn vị chuyển hóa tương đương là một chỉ số đánh giá CRF VO2 : Thể tích tiêu thụ O2. WHO : (World Health Organiration): Tổ chức y tế thế giới WHR : (Waist – Hips – Ratio): Chỉ số eo-hông MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ . Khái niệm bệnh đái tháo đường . Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường: . Dịch tễ học . Phân loại đái tháo đường . Yếu tố nguy cơ - Cơ chế bệnh sinh . Nguyên tắc điều trị đái tháo đường . Hoạt động thể lực . Các yếu tố quan trọng khi đánh giá hoạt động thể lực: . Các mức độ hoạt động thể lực và phương pháp đo lường . Hiệu quả của hoạt động thể lực đối với sức khỏe . Hoạt động thể lực ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 .1 Nguyên tắc hoạt động thể lực . Khuyến cáo về hoạt động thể lực . Can thiệp hoạt động thể lực ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 . Hiệu quả của hoạt động thể lực ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 – cơ sở sinh lý . Hiệu quả của can thiệp hoạt động thể lực ở bệnh nhân đái tháo đường – những bằng chứng lâm sàng . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng nghiên cứu . Tiêu chuẩn lựa chọn . Tiêu chuẩn loại trừ . Thời gian và địa điểm nghiên cứu . Thời gian nghiên cứu . Địa điểm nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu . Phương pháp thu thập số liệu: . Công cụ nghiên cứu . Quy trình nghiên cứu: . Các chỉ tiêu nghiên cứu . Phương pháp xử lý số liệu . Đạo đức nghiên cứu . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu . Đặc điểm về tuổi và giới . Các đặc điểm lâm sàng . Đặc điểm cận lâm sàng . Mức độ hoạt động thể lực của bệnh nhân đái tháo đường typ 2. Tỷ lệ bệnh nhân hoạt động thể lực đạt theo khuyến cáo của WHO . Liên quan giữa mức độ hoạt động thể lực và một số yếu tố . Thời gian tĩnh tại . Đánh giá hiệu quả của hoạt động thể lực. Đặc điểm bệnh nhân tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu . Hiệu quả của can thiệp hoạt động thể lực ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 đang điều trị. Tác dụng không mong muốn . Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu . Đặc điểm về tuổi, giới . Đặc điểm về tiền sử và các bệnh mắc kèm . Đặc điểm về chỉ số khối cơ thể, vòng eo và chỉ số eo hông . Đặc điểm về đường máu và HbA1c. Mức độ hoạt động thể lực ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 . Mức độ hoạt động thể lực đạt khuyến cáo của WHO và một số yếu tố liên quan . Hoạt động thể lực khi làm việc, khi đi lại và khi giải trí . Thời gian tĩnh tại . Hiệu quả của hoạt động thể lực ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 94 4. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của 2 nhóm ở thời điểm bắt đầu nghiên cứu . Sự tuân thủ theo mục tiêu chương trình hoạt động thể lực của nhóm bệnh nhân can thiệp . Hiệu quả của can thiệp hoạt động thể lực đối với sự kiểm soát đường máu . Hiệu quả của can thiệp hoạt động thể lực đối với tình trạng đề kháng insulin và chức năng tế bào beta đảo tụy . Hiệu quả can thiệp hoạt động thể lực đối với sự thay đổi về sự phù hợp tuần hoàn – hô hấp . Hiệu quả của hoạt động thể lực tới chỉ số nhân trắc và một số yếu tố khác. Tác dụng không mong muốn khi thực hiện can thiệp hoạt động thể lực . Một số điểm hạn chế của đề tài .115 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Mức độ HĐTL theo số bước chân/ngày . Khuyến cáo số bước chân/ngày mục tiêu với đối tượng người trưởng thành cần kiểm soát cân nặng . Quy đổi một số loại hình hoạt động ra số bước chân/phút. Quy đổi mức độ HĐTL theo đơn vị năng lượng tương đương (METs) khi phân tích bộ câu hỏi GPAQ . Các hoạt động thể lực hàng ngày và giá trị Met tương đương . Khuyến cáo chung về HĐTL đối với BN ĐTĐ typ 2 . Mức trở kháng khi thực hiện test Manual Eklom-Bak. ∆PO theo mức trở kháng. Đặc điểm về tuổi và giới tính nhóm bệnh nhân được nghiên cứu về mức độ hoạt động thể lực . Tiền sử và bệnh mắc kèm của nhóm bệnh nhân . Đặc điểm nghề nghiệp của nhóm nghiên cứu . Thời gian phát hiện bệnh đái tháo đường typ 2 của bệnh nhân nghiên cứu . Các chỉ số xét nghiệm của nhóm bệnh nhân được nghiên cứu về mức độ hoạt động thể lực . Tỷ lệ bệnh nhân có mức độ hoạt động thể lực đạt theo khuyến cáo của WHO theo giới . Mối liên quan giữa mức độ hoạt động thể lực và một số chỉ số . Thời gian tĩnh tại của nhóm bệnh nhân được nghiên cứu về . Đặc điểm lâm sàng tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu . Chỉ số cận lâm sàng tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu. Sự tuân thủ theo mục tiêu của can thiệp HĐTL . Tỷ lệ bệnh nhân nhóm can thiệp có sự thay đổi HbA1c sau 6 tháng . So sánh chỉ số HOMA – IR và HOMA – beta khi bắt đầu nghiên cứu (T0) và khi kết thúc nghiên cứu (T6) . So sánh giá trị trung bình của VO2 max và METs khi bắt đầu nghiên cứu (T0) và khi kết thúc nghiên cứu (T6) . So sánh về cân nặng, BMI, vòng eo, WHR và huyết áp khi nghỉ sau can thiệp . So sánh một số chỉ số cận lâm sàng khác giữa 2 nhóm sau can thiệp. 81 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Phân bố bệnh nhân theo BMI . Phân bố bệnh nhân theo WHR . Phân bố bệnh nhân theo vòng eo . Đặc điểm phương pháp điều trị của nhóm nghiên cứu . Tỷ lệ BN đạt mức độ HĐTL theo khuyến cáo của WHO . Mối tương quan giữa mức độ hoạt động thể lực và tuổi . Thời gian hoạt động thể lực trung bình theo nghề nghiệp . Liên quan mức độ hoạt động thể lực và nghề nghiệp . Tỷ lệ không hoạt động thể lực khi làm việc, khi đi lại và giải trí . Phân bố thời gian hoạt động thể lực dành cho làm việc, đi lại và giải trí trong nhóm có hoạt động thể lực . Sự biến đổi đường máu lúc đói (mmol/l) trong 6 tháng điều trị (*) . Sự thay đổi về HbA1c (%) khi bắt đầu nghiên cứu (T0) và khi kết thúc nghiên cứu (T6) . Mối liên quan giữa số bước chân/ngày và sự giảm HbA1c (%) sau 6 tháng can thiệp .14: So sánh sự thay đổi HOMA-IR giữa 2 nhóm .15: So sánh sự thay đổi HOMA-β giữa 2 nhóm .16: Diễn biến sự thay đổi Insulin (µ mol/l) của 2 nhóm .17: So sánh sự thay đổi VO2max (lit/phút) của 2 nhóm .18: So sánh sự thay đổi giá trị METs của 2 nhóm .19: Sự thay đổi BMI (kg/m²) của 2 nhóm .20: Sự thay đổi cân nặng (kg) của 2 nhóm .21: Sự thay đổi WHR trung bình của 2 nhóm .22: Sự thay đổi vòng eo (cm) của 2 nhóm.23: So sánh sự thay đổi Cholesterol trung bình (mmol/l) của 2 nhóm .24: Sự thay đổi Triglycerid trung bình (mmol/l) của 2 nhóm .25: Sự thay đổi HDL-c trung bình (mmol/l) của 2 nhóm.26: Sự thay đổi LDL-c (mmol/l) của 2 nhóm . 83 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Sử dụng các nguồn năng lượng trong HĐTL . Sự hấp thu glucose tại tế bào được kiểm soát bởi HĐTL . Quy trình can thiệp . 47 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh lý mạn tính đặc trưng bởi tăng đường máu, gây ra bởi thiếu hụt insulin tuyệt đối và/hoặc tương đối (có tình trạng kháng insulin). Tần suất lưu hành bệnh ngày càng tăng, theo thống kê của Hiệp hội ĐTĐ thế giới (IDF) năm 2019 trên thế giới có khoảng 463 triệu người mắc ĐTĐ và dự kiến năm 2030 con số này sẽ là 578 triệu người, cứ mỗi giờ có thêm hơn 1.000 bệnh nhân (BN) mắc mới, đây thực sự là một vấn đề lớn của y tế toàn cầu.1 Ở Việt Nam, theo thống kê của Bộ y tế năm 2017 nước ta có khoảng 3,53 triệu người mắc, dự báo năm 2045 sẽ có khoảng 6,3 triệu người mắc ĐTĐ theo dự báo của tổ chức Y tế thế giới (WHO), tỷ lệ mắc bệnh năm 2025 là 5,4%, tức là 300 triệu bệnh nhân, đây thực sự là một vấn đề lớn của y tế toàn cầu. Ở Việt Nam tỷ lệ này là 2,7% năm 2002 tăng lên 5,7% năm 200. Sự gia tăng nhanh chóng này có liên quan mật thiết sự thay đổi lối sống như chế độ ăn không lành mạnh, giảm hoạt động thể lực. Với diễn biến mạn tính và có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng (tim mạch, thận, mắt, thần kinh,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ