Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (mã số: 922 90 15) với đề tài "Đảng bộ tỉnh Thái Bình lãnh đạo xây dựng nông thôn mới từ năm 2010 đến năm 2020" do nghiên cứu sinh Đào Sơn Hải thực hiện tại Học viện Chính trị, Bộ Quốc phòng, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Lê Văn Mạnh và TS Nguyễn Văn Trường.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn giữ vị trí chiến lược trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái của Việt Nam. Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Mục tiêu Quốc gia (MTQG) xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, Thái Bình là một trong năm tỉnh được Trung ương chọn làm điểm xây dựng nông thôn mới.
Mặc dù có nhiều công trình nghiên cứu về nông nghiệp, nông thôn và nông thôn mới ở các cấp độ khác nhau, song chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu một cách độc lập, có hệ thống quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Bình lãnh đạo xây dựng nông thôn mới trong toàn bộ giai đoạn 2010 - 2020 dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Do đó, việc nghiên cứu đề tài có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Bình lãnh đạo xây dựng nông thôn mới từ năm 2010 đến năm 2020; đúc kết những kinh nghiệm có giá trị tham khảo, vận dụng cho công tác lãnh đạo xây dựng nông thôn mới trong thời gian tới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 04 nhiệm vụ cụ thể):
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
- Làm rõ những yếu tố tác động đến quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Bình lãnh đạo xây dựng nông thôn mới (2010 - 2020).
- Hệ thống hóa và phân tích làm rõ chủ trương, sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Bình về xây dựng nông thôn mới từ năm 2010 đến năm 2020 qua hai giai đoạn: 2010 - 2015 và 2015 - 2020.
- Nhận xét và đúc kết kinh nghiệm từ quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Bình lãnh đạo xây dựng nông thôn mới từ năm 2010 đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động lãnh đạo xây dựng nông thôn mới của Đảng bộ tỉnh Thái Bình từ năm 2010 đến năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào chủ trương của Đảng bộ tỉnh (quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp) và quá trình chỉ đạo thực hiện trên 05 nội dung trọng yếu:
- Thành lập Ban Chỉ đạo, Văn phòng Điều phối và công tác tuyên truyền, thi đua xây dựng nông thôn mới.
- Công tác quy hoạch và phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn.
- Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân.
- Phát triển văn hóa - xã hội và bảo vệ môi trường nông thôn.
- Xây dựng hệ thống chính trị và củng cố quốc phòng, an ninh cơ sở.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2010 đến năm 2020 (gắn với hai nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII 2010 - 2015 và lần thứ XIX 2015 - 2020; có mở rộng khai thác tư liệu trước 2010 và sau 2020 để phục vụ so sánh, đối chiếu).
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thái Bình, có sử dụng tư liệu của một số địa phương lân cận (Hải Dương, Hưng Yên...) làm cơ sở khảo sát đối chiếu.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã khảo cứu và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành các nhóm cụ thể:
| Nhóm hướng nghiên cứu | Các công trình, tác giả tiêu biểu | Nội dung và giá trị học thuật điểm lại |
|---|---|---|
| Nghiên cứu quốc tế về nông nghiệp, nông thôn và nông thôn mới | - Frank Ellis (1995) - Trác Vệ Hoa (2009) - Trương Hiểu Sơn (2009) - Bun-Thoong Chít-ma-ni (2011) - Nguyễn Thành Lợi (2013) - Hoàng Bá Thịnh (2016) - Nguyễn Trọng Bình (2018) - Phạm Thị Thanh Bình (2018) - Barbara Chmielewska (2009) - Neil Argent & Thomas Measham (2011) - Parvin (2013) - Yi Wu (2013) |
Phân tích lý luận chuyển dịch sản xuất hàng hóa; kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa tại Trung Quốc; phong trào Làng mới (Saemaul Undong) của Hàn Quốc; cải cách nông nghiệp Nhật Bản; sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào; chính sách nông nghiệp tại Thái Lan, Israel và quá trình hội nhập nông thôn châu Âu. |
| Nghiên cứu chung tại Việt Nam về "tam nông" và xây dựng nông thôn mới | - Nguyễn Văn Bích (2007) - Tô Huy Rứa (2009) - Nguyễn Quốc Thái (2012) - Vương Đình Huệ (2017) - Hồ Xuân Hùng (2018) - Trương Xuân Trường (2019) - Nguyễn Viết Hưng & Hà Hòa Bình |
Đánh giá vị trí chiến lược của nông nghiệp sau 20 năm đổi mới; quán triệt Nghị quyết 26-NQ/TW; cơ chế tín dụng hỗ trợ; bài học lấy dân làm gốc; vai trò của văn hóa như một trụ cột phát triển nông thôn; tổng kết 5 năm và định hướng giai đoạn 2016 - 2020 trên phạm vi cả nước. |
| Nghiên cứu về nông thôn mới tại các địa phương khác | - Nguyễn Văn Tự (2009 - Khánh Hòa) - Nguyễn Viết Hưng (2013 - Nam Định) - Trần Sỹ Thanh (2014 - Bắc Giang) - Mai Văn Chính (2015 - Long An) - Lê Quốc Khởi (2017 - ĐBSCL) - Ngô Thị Lan Hương (2017 - Hà Nội) - Đào Thanh Lưỡng (2018 - ĐBSH) - Lê Khắc Nguyên Anh (2019 - Hải Phòng) |
Khảo sát thực tiễn lãnh đạo của các cấp ủy tại nhiều vùng sinh thái: mô hình "làm từ đồng ruộng vào làng, làm từ xóm lên xã" tại Nam Định; phát triển nông nghiệp bền vững tại Hà Nội; vai trò hệ thống chính trị cấp xã tại Hải Phòng; sự lãnh đạo của các tỉnh ủy vùng đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng. |
| Nghiên cứu về nông nghiệp, nông thôn tỉnh Thái Bình | - Lê Quốc Dung (2002) - Bùi Sỹ Trùng (2003) - Nguyễn Dương An (2005) - Hồng Chương (2011) - Đặng Đình Bình (2013) - Lê Thị Hồng (2015) - Bùi Thọ Quang (2016) - Nguyễn Thị Hồng Thuận (2020) - Lê Mai Phương (2020) - Nguyễn Mạnh Khương (2022) |
Đánh giá thực trạng chuyển đổi sản xuất hàng hóa; tiềm năng làng nghề truyền thống; vai trò của đảng bộ cấp xã trong công tác quy hoạch; kết quả thí điểm tại 08 xã điểm; thực trạng giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng xây dựng nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp. |
Khoảng trống nghiên cứu được giải quyết
Các công trình trước đây tại Thái Bình chủ yếu tiếp cận dưới góc độ kinh tế học, xã hội học, nghiên cứu từng mặt riêng lẻ (quy hoạch, chuyển dịch cơ cấu, làng nghề) hoặc tổng kết trong phạm vi hẹp (giai đoạn thí điểm, 5 năm đầu). Chưa có đề tài nào phản ánh toàn diện, có hệ thống tiến trình hoạch định chủ trương, chỉ đạo tổ chức thực hiện của Đảng bộ tỉnh Thái Bình từ năm 2010 đến năm 2020, làm rõ ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và đúc kết thành các bài học kinh nghiệm chuyên ngành Lịch sử Đảng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và thực tiễn
- Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí của nông dân, liên minh công - nông, phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn.
- Cơ sở thực tiễn: Quán triệt các văn kiện, chỉ thị, nghị quyết của Trung ương Đảng (Nghị quyết số 26-NQ/TW khóa X, Văn kiện Đại hội XI), các quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 491/QĐ-TTg, Quyết định số 800/QĐ-TTg, Quyết định số 695/QĐ-TTg); hệ thống nghị quyết, chỉ thị, kết luận, báo cáo tổng kết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Thái Bình (Nghị quyết số 02-NQ/TU, Nghị quyết số 03-NQ/TU, Nghị quyết số 01-NQ/TU); số liệu từ Niên giám Thống kê tỉnh Thái Bình giai đoạn 2010 - 2020.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu của khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam:
- Phương pháp lịch sử: Tái hiện cụ thể, khách quan, trung thực tiến trình Đảng bộ tỉnh Thái Bình đề ra chủ trương và chỉ đạo xây dựng nông thôn mới theo trình tự thời gian qua hai giai đoạn (2010 - 2015 và 2015 - 2020).
- Phương pháp logic: Phân tích bản chất, quy luật vận động, khái quát hóa các nội dung chỉ đạo; đánh giá thành công, hạn chế và đúc kết các bài học kinh nghiệm có tính quy luật.
- Phương pháp liên ngành bổ trợ: So sánh, phân tích - tổng hợp tư liệu, thống kê toán học mô tả và điều tra xã hội học nhằm đối chiếu, kiểm chứng tư liệu thực địa.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 khái quát các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới. Tác giả chỉ rõ giá trị kế thừa về mặt tư liệu, cách tiếp cận đa chiều và phương pháp luận; đồng thời xác định các nội dung trọng tâm cần giải quyết: làm rõ các yếu tố tác động, phục dựng tiến trình chủ trương và chỉ đạo của Tỉnh ủy, đánh giá khách quan thành tựu, hạn chế và đúc rút các bài học lịch sử cho tỉnh Thái Bình.
Chương 2: Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Bình về xây dựng nông thôn mới (2010 - 2015)
Chương 2 trình bày bối cảnh thế giới, trong nước và thực trạng địa phương tác động đến sự chuyển biến chủ trương của Tỉnh ủy Thái Bình:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình:
- Địa hình đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Thái Bình; khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Tài nguyên: Mỏ khí đốt Tiền Hải (khai thác từ năm 1986); mỏ nước khoáng Tiền Hải ở độ sâu 450 m (trữ lượng tĩnh khoảng 12 triệu m³, khai thác từ năm 1992, sản lượng 9,5 triệu lít/năm); mỏ nước nóng 57°C tại xã Duyên Hải, huyện Hưng Hà (độ sâu 178 m).
- Đơn vị hành chính và dân số: Giai đoạn 2010 - 2015 gồm 1 thành phố, 7 huyện, 267 xã (trong đó có 4 xã làm thủ tục lên phường), 10 phường, 9 thị trấn, 2.057 thôn làng/tổ dân phố. Dân số năm 2010 là 1.786,3 nghìn người (90% ở nông thôn); năm 2015 là 1.789 nghìn người (89,5% ở nông thôn, mật độ 1.139 người/km²). Lao động trong độ tuổi năm 2010 là 1.109,3 nghìn người; năm 2015 là 1.110,8 nghìn người (nông nghiệp chiếm 57,63%, công nghiệp - xây dựng 18,97%, dịch vụ 23,40%).
- Kinh tế: Tăng trưởng GRDP bình quân 2010 - 2015 đạt 8,04%/năm; GRDP bình quân đầu người năm 2015 đạt 1.410 USD (gấp 1,8 lần năm 2010). Đến năm 2015 có 245 làng nghề, xã nghề được công nhận, tạo việc làm cho hơn 148 nghìn lao động.
+-----------------------------------------------------------------------+
| THỰC TRẠNG NÔNG THÔN TỈNH THÁI BÌNH TRƯỚC THÁNG 10 NĂM 2010 |
+-----------------------------------------------------------------------+
| • Tiêu chí đạt chuẩn bình quân: ~5/19 tiêu chí/xã. |
| • Tiêu chí đạt tỷ lệ cao nhất: Tiêu chí 19 (An ninh trật tự) |
| -> 221/267 xã (đạt 82,8%). |
| • Tiêu chí đạt thấp nhất: Tiêu chí 2 (Giao thông) & Tiêu chí 3 |
| (Thủy lợi) -> 0/267 xã đạt chuẩn (0%). |
| • Công tác dồn điền đổi thửa: Mới đạt 7/267 xã (2,6%). |
| • Kênh mương kiên cố: Đạt 455 km; 192 trạm bơm điện xuống cấp. |
| • Kết quả thí điểm 08 xã: Hoàn thành quy hoạch chung và dồn điền |
| đổi thửa bước đầu. |
+-----------------------------------------------------------------------+
- Chủ trương của Tỉnh ủy:
- Báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII (2010) đặt mục tiêu: đến năm 2015 có từ 20% trở lên số xã đạt chuẩn nông thôn mới; đến năm 2020 trở thành tỉnh nông thôn mới theo 5 tiêu chuẩn: sản xuất phát triển, cuộc sống sung túc, diện mạo sạch sẽ, thôn xã văn minh, quản lý dân chủ.
- Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 28/4/2011 xác lập 4 quan điểm chỉ đạo: (1) Xây dựng nông thôn mới là tất yếu khách quan, hợp quy luật; (2) Là nhiệm vụ vừa cấp bách vừa chiến lược lâu dài, khó khăn, phức tạp; (3) Huy động mọi nguồn lực, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm; (4) Là sự nghiệp của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, trong đó người dân là chủ thể.
- Chỉ đạo thực hiện (2010 - 2015): Kiện toàn Ban Chỉ đạo và Văn phòng Điều phối các cấp; chỉ đạo hoàn thành quy hoạch chung; phát động phong trào hiến đất làm đường; huy động nguồn lực đầu tư hạ tầng thiết yếu (giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế); chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi; nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng.
Chương 3: Đảng bộ tỉnh Thái Bình lãnh đạo đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới (2015 - 2020)
Chương 3 phản ánh bước phát triển về chất trong sự lãnh đạo của Tỉnh ủy Thái Bình trong nhiệm kỳ Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX (2015 - 2020):
- Bối cảnh và chủ trương mới: Đảng bộ tỉnh ban hành Nghị quyết số 03-NQ/TU về đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2030; chuyển trọng tâm từ hoàn thành đủ tiêu chuẩn số lượng sang nâng cao chất lượng tiêu chí, xây dựng nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu.
- Chỉ đạo triển khai toàn diện:
- Tập trung tích tụ, tập trung đất đai để phát triển nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao; triển khai Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP).
- Hoàn thiện và nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông kết nối liên huyện, xử lý rác thải và cung cấp nước sạch nông thôn.
- Phát triển các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa cơ sở; tăng cường công tác bảo vệ môi trường nông thôn.
- Củng cố quốc phòng, an ninh, phòng chống tội phạm, giữ vững trật tự nông thôn; xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh.
Chương 4: Nhận xét và kinh nghiệm
Chương 4 tổng kết thực tiễn 10 năm lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh:
- Nhận xét ưu điểm: Đảng bộ tỉnh đã quán triệt sâu sắc các chủ trương của Trung ương; ban hành các nghị quyết, chính sách chuyên đề kịp thời, sát với tình hình địa phương; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và vai trò chủ thể của nhân dân; tạo bước chuyển biến căn bản về diện mạo nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cư dân nông thôn.
- Hạn chế và nguyên nhân: Một số cấp ủy, chính quyền còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại nguồn vốn cấp trên; đổi mới hình thức tổ chức sản xuất còn chậm; tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn đa chiều tại một số xã còn trên 3%; đầu tư cho nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu chưa đồng đều; công tác bảo vệ môi trường và xử lý rác thải sinh hoạt ở một số nơi thiếu tính bền vững; an ninh nông thôn từng thời điểm còn diễn biến phức tạp.
- Các bài học kinh nghiệm:
- Thường xuyên quán triệt sâu sắc đường lối của Đảng, vận dụng sáng tạo vào điều kiện thực tiễn địa phương để đề ra chủ trương, cơ chế chính sách phù hợp.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhằm nâng cao nhận thức, phát huy đầy đủ vai trò chủ thể và sự đồng thuận của nhân dân theo phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng".
- Đa dạng hóa các nguồn lực, phân bổ vốn đầu tư công khai, minh bạch, có trọng tâm, trọng điểm; tuyệt đối không huy động quá sức dân hoặc để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài.
- Đổi mới phương thức lãnh đạo của tổ chức đảng, nâng cao hiệu lực quản lý của chính quyền các cấp; chú trọng kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học của luận án
- Hệ thống hóa nguồn tư liệu: Thu thập, phân tích và hệ thống hóa toàn bộ các văn kiện, chỉ thị, nghị quyết, đề án, số liệu thống kê liên quan đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Bình đối với phong trào xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.
- Phục dựng tiến trình lịch sử: Tái hiện một cách khách quan, toàn diện và khoa học quá trình hoạch định chủ trương, chỉ đạo tổ chức thực hiện của Tỉnh ủy Thái Bình qua hai giai đoạn 2010 - 2015 và 2015 - 2020.
- Đánh giá và đúc kết kinh nghiệm: Chỉ rõ những thành công nổi bật, thẳng thắn phân tích hạn chế cùng nguyên nhân; đúc kết 4 bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn đối với công tác lãnh đạo phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Các giải pháp và kiến nghị rút ra
- Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với tích tụ ruộng đất, phát triển liên kết chuỗi giá trị và chuyển đổi số trong nông nghiệp.
- Quản lý chặt chẽ công tác quy hoạch; tập trung nguồn lực xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn tiếp theo.
- Chú trọng nâng cao tiêu chí môi trường, xử lý dứt điểm rác thải sinh hoạt và nước thải làng nghề.
- Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và giữ vững ổn định chính trị, trật tự xã hội địa bàn nông thôn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu dưới góc độ khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam trên phạm vi địa bàn tỉnh Thái Bình trong mốc thời gian 2010 - 2020, do đó không đi sâu phân tích các khía cạnh kỹ thuật chuyên ngành nông học hay các mô hình lượng hóa kinh tế lượng phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá tiến trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Bình trong xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030.
- Nghiên cứu so sánh chuyên sâu giữa mô hình lãnh đạo xây dựng nông thôn mới của tỉnh Thái Bình với các tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng có điều kiện tương đồng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý và người làm chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng để hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn và hoàn thiện tiêu chí nông thôn mới nâng cao.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lịch sử Đảng bộ địa phương và chuyên đề phát triển nông thôn.
- Các tổ chức Đảng, cơ quan nghiên cứu trong và ngoài quân đội: Vận dụng bài học kinh nghiệm về công tác dân vận, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở và củng cố thế trận quốc phòng toàn dân khu vực nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao Thái Bình được Trung ương lựa chọn làm điểm xây dựng nông thôn mới ngay từ đầu giai đoạn 2010 - 2020?
Thái Bình là địa phương thuần nông có truyền thống thâm canh lúa nước (tỉnh đầu tiên đạt năng suất 5 tấn/ha năm 1966). Trong thời kỳ đổi mới, Thái Bình đi đầu triển khai 6 chương trình lớn ở nông thôn gồm: điện, đường, trường, trạm, thông tin và nước sạch. Đây là nền tảng thuận lợi để Trung ương chọn Thái Bình là một trong năm tỉnh làm điểm của cả nước.
2. Hiện trạng đạt chuẩn các tiêu chí nông thôn mới của tỉnh Thái Bình năm 2010 như thế nào?
Theo số liệu đối chiếu năm 2010 với Bộ tiêu chí quốc gia:
- Bình quân toàn tỉnh chỉ đạt khoảng 5/19 tiêu chí.
- Tiêu chí số 19 (An ninh trật tự xã hội) đạt cao nhất với 221/267 xã (82,8%).
- Tiêu chí số 2 (Giao thông) và tiêu chí số 3 (Thủy lợi) có tỷ lệ đạt chuẩn thấp nhất: 0/267 xã đạt chuẩn (0%).
3. Tỉnh ủy Thái Bình đề ra 4 quan điểm chỉ đạo cơ bản nào trong Nghị quyết số 02-NQ/TU năm 2011?
Bốn quan điểm chỉ đạo gồm:
- Xây dựng nông thôn mới là tất yếu khách quan, hợp quy luật phát triển.
- Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ vừa mang tính cấp bách, vừa có ý nghĩa chiến lược, lâu dài; là nhiệm vụ khó khăn, phức tạp.
- Huy động mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng nông thôn mới; đồng thời, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm.
- Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.
4. Danh sách 08 xã được chọn làm thí điểm xây dựng nông thôn mới của tỉnh Thái Bình gồm những xã nào?
Gồm 08 xã thuộc 7 huyện và Thành phố Thái Bình:
- Xã Nguyên Xá (huyện Vũ Thư)
- Xã Thanh Tân (huyện Kiến Xương)
- Xã An Ninh (huyện Tiền Hải)
- Xã Hồng Minh (huyện Hưng Hà)
- Xã Quỳnh Minh (huyện Quỳnh Phụ)
- Xã Trọng Quan (huyện Đông Hưng)
- Xã Thụy Trình (huyện Thái Thụy)
- Xã Vũ Phúc (thành phố Thái Bình)
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Đào Sơn Hải đã phục dựng một cách có hệ thống, khách quan toàn bộ tiến trình lãnh đạo xây dựng nông thôn mới của Đảng bộ tỉnh Thái Bình từ năm 2010 đến năm 2020. Tác phẩm làm rõ sự vận dụng sáng tạo chủ trương của Trung ương vào thực tiễn địa phương qua từng giai đoạn, đồng thời đúc kết những thành công, hạn chế và bài học kinh nghiệm sâu sắc. Đây là công trình khoa học có đóng góp thiết thực cho công tác nghiên cứu Lịch sử Đảng và cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ sự nghiệp xây dựng nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu trong giai đoạn tiếp theo.