Chƣơng 2: Những lý thuyết bàn về lợi ích của ngoại thƣơng I. Các lý thuyết cổ điển về thƣơng mại quốc tế II. Các lý thuyết mới về thƣơng mại quốc tế III. Lợi ích của ngoại thƣơng IV.
Ngoại thƣơng của một nền kinh tế mở, quy mô nhỏ 1 Chƣơng 2: Những lý thuyết bàn về lợi ích của ngoại thƣơng I. Các lý thuyết cổ điển về thƣơng mại quốc tế • Quan niệm của các học giả trọng thƣơng • Quan điểm của Adam Smith (Lý thuyết lợi thế tuyệt đối) • Quan điểm của David Ricardo (Lợi thế so sánh) • Quan điểm của J.Stuart Mill (Lý thuyết về giá trị quốc tế, mối tƣơng quan của cầu) • Quan điểm của Heckscher-Ohlin (Lý thuyết về tỷ lệ các yếu tố) • Quan điểm của C.Mac về ngoại thƣơng • Nhận xét về các giả thuyết 2 Chƣơng 2: Những lý thuyết bàn về lợi ích của ngoại thƣơng 1.Quan niệm của các học giả trọng thƣơng Hoàn cảnh ra đời: Thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ của CNTB Quan điểm: Thƣớc đo sự giàu có của mỗi quốc gia là lƣợng vàng, bạc của quốc gia đó COI TRỌNG NGOẠI THƢƠNG - Xuất khẩu càng nhiều càng tốt, ƣu tiên xuất khẩu thành phẩm - Hạn chế nhập khẩu, đặc biệt là nhập khẩu thành phẩm - Khuyến khích chở hàng bằng tàu của nƣớc mình - Sự can thiệp của nhà nƣớc vào hoạt động ngoại thƣơng CHỦ NGHĨA TRỌNG THƢƠNG MỚI ? (NEW MERCHANTILISM) 3 Chƣơng 2: Những lý thuyết bàn về lợi ích của ngoại thƣơng 1.Quan niệm của các học giả trọng thƣơng Ƣu điểm: Là những tƣ tƣởng đầu tiên về TMQT Nhƣợc điểm: Quá chú ý đến vai trò của Nhà nƣớc Ít tính lý luận, chƣa giải thích đƣợc bản chất Coi vàng bạc là thứ của cải duy nhất của quốc gia. Coi thƣơng mại là một trò chơi có tổng lợi ích bằng 0. Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối (Absolute Advantage) - T¸c gi¶: Adam Smith (1723-1790) - T¸c phÈm: The Wealth of Nations (1776) - Quan ®iÓm: Sù giµu cã, phån thÞnh cña mét quèc gia phô thuéc vµo sè hµng ho¸ vµ dÞch vô mµ quèc gia ®ã s½n cã ë trong n-íc.
Lợi thế tuyệt đối 2.1 Nội dung a) Thƣớc đo sự giàu có của mỗi quốc gia và sự phân công lao động - Sự giàu có thực sự của một nƣớc là tổng số hàng hóa và dịch vụ có sẵn ở nƣớc đó - Trong điều kiện thƣơng mại tự do, lợi ích của TMQT thu đƣợc do thực hiện nguyên tắc phân công. Coi TM là một trò chơi có tổng dƣơng 2. Lợi thế tuyệt đối 2.1 Nội dung b) Quan niệm về lợi thế tuyệt đối - Một quốc gia đƣợc coi là có lợi thế tuyệt đối về một mặt hàng nếu với cùng một đơn vị nguồn lực, quốc gia đó có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn, nghĩa là có năng suất lao động cao hơn. - Các quốc gia nên chuyên môn hóa vào việc sản xuất các hàng hóa mình có lợi thế tuyệt đối và sau đó trao đổi hàng hóa với các quốc gia khác Chƣơng 2: Những lý thuyết bàn về lợi ích của ngoại thƣơng 2.
Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối Lợi thế tuyệt đối đề cập đến số lƣợng của một loại sản phẩm có thể đƣợc sản xuất ra, sử dụng cùng một đơn vị nguồn lực ở hai nƣớc khác nhau. Gạo Vải Việt nam 2 2 Hàn quốc 1 4 8 Chƣơng 2: Những lý thuyết bàn về lợi ích của ngoại thƣơng 2. Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối Chuyển một đơn vị nguồn lực của Việt nam sang sản xuất gạo và một đơn vị nguồn lực của Hàn quốc sang sản xuất vải. Việt nam Hàn quốc Cộng Gạo +2 -1 +1 Vải vóc -2 +4 +2 9 2.
Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối c. Nguồn gốc lợi thế tuyệt đối - Lợi thế tự nhiên: liên quan đến các điều kiện khí hậu và tự nhiên. - Lợi thế do nỗ lực: là lợi thế có đƣợc do sự phát triển của công nghệ và sự lành nghề (nhờ chuyên môn hóa). Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối c) Nguồn gốc lợi thế tuyệt đối: Chuyên môn hóa có thể giúp các nƣớc gia tăng hiệu quả do: (1) Ngƣời lao động sẽ lành nghề hơn do họ lặp lại cùng một thao tác nhiều lần (2) Ngƣời lao động không phải mất thời gian chuyển từ việc SX sản phẩm này sang sp khác (3) Do làm cùng một công việc lâu dài, ngƣời lao động sẽ nảy sinh các sáng kiến, đề xuất các phƣơng pháp làm việc tốt hơn d) Ƣu, nhƣợc điểm và khả năng áp dụng - Lợi thế tuyệt đối đã bắt đầu đi sâu vào mối liên hệ bên trong của CNTB.
LT này ủng hộ thƣơng mại tự do. - LT này là cơ sở để các quốc gia định hƣớng chuyên môn hóa và trao đổi các mặt hàng. - LT này vẫn chƣa giải thích đƣợc vì sao TM vẫn diễn ra khi một quốc gia bất lợi thế tuyệt đối (hoặc ngƣợc lại) về tất cả các mặt hàng. Chƣơng 2: Những lý thuyết bàn về lợi ích của ngoại thƣơng 3.
Lý thuyết về lợi thế so sánh của D.Ricardo Nếu nhƣ khái niệm lợi thế tuyệt đối đƣợc xây dựng trên cơ sở sự khác biệt về lƣợng nguồn lực cần có để SX 1 đơn vị sản phẩm ở các quốc gia khác nhau (hay hiệu quả sản xuất tuyệt đối), thì lợi thế so sánh lại xuất phát từ CHI PHÍ CƠ HỘI (hay hiệu quả SX tƣơng đối). 13 Bản chất của lợi thế so sánh Sản phẩm Mỹ Anh Lúa mì (kg/giờ) 6 1 Vải (mét/giờ) 4 2 Anh có bất lợi thế tuyệt đối so với Mỹ để sản xuất cả 2 loại sản phẩm (lúa mì và vải) Anh có lợi thế so sánh về vải Mỹ có lợi thế so sánh về lúa mì CX-A / CX-B < CY-A / CY-B Sản phẩm Mỹ Anh Lúa mì 4/6 (vải) 2/1 (vải) Vải 6/4 (lúa mì) ½ (lúa mì) Bản chất của lợi thế so sánh Sản phẩm Mỹ Anh Lúa mì (kg/giờ) 6 1 Vải (mét/giờ) 4 2 Anh có bất lợi thế tuyệt đối so với Mỹ để sản xuất cả 2 loại sản phẩm (lúa mì và vải) Anh có lợi thế so sánh về vải Mỹ có lợi thế so sánh về lúa mì Sau khi chuyên môn hóa, Anh sản xuất vải, Mỹ sản xuất lúa mỳ: Sản phẩm Mỹ Anh Tổng SL Lúa mì (kg/giờ) +6 -3 +3 Vải (mét/giờ) -4 +6 +2 Chƣơng 2: Những lý thuyết bàn về lợi ích của ngoại thƣơng 2. Lý thuyết về lợi thế so sánh của D.Ricardo Gạo Vải Việt nam (dvsp/h ld) 1 2 Hàn quốc 3 4 (dvsp/h ld) Chi phí cơ hội của mặt hàng X là số lƣợng mặt hàng Y cần đƣợc cắt giảm để sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa X Gạo Vải Việt Nam 2/1 vải 1/2 gạo Hàn quốc 4/3 vải 3/4 gạo 16 Chƣơng 2: Những lý thuyết bàn về lợi ích của ngoại thƣơng 2. Lý thuyết về lợi thế so sánh của D.Ricardo - Nƣớc A đƣợc coi là có lợi thế so sánh về mặt hàng X nếu chi phí cơ hội để sản xuất mặt hàng X ở nƣớc A thấp hơn chi phi cơ hội của mặt hàng X ở nƣớc B.
- Mọi nƣớc đều có lợi khi tham gia phân công lao động quốc tế nhờ việc chuyên môn hóa vào sản xuất mặt hàng mà mình có lợi thế so sánh, sau đó trao đổi lấy mặt hàng mà mình bất lợi thế so sánh. CƠ SỞ CỦA THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ LÀ LỢI THẾ SO SÁNH 17 Trường hợp đặc biệt Sản phẩm Mỹ Anh Lúa mì (kg/giờ) 6 3 Vải (mét/giờ) 4 2 Lợi thế tuyệt đối nếu thiếu lợi thế so sánh thì không có lợi ích từ trao đổi Hệ số biểu thị lợi thế so sánh viết tắt là RCA (the Coefficient of Revealed Comparative Advantage) Công thức: Trong đó: E XA E XW EXA: Giá trị XK sản phẩm X của quốc gia A RCA : EA: Tổng giá trị XK của quốc gia A EA Ew EXW: Giá trị XK sản phẩm X của toàn thế giới Ew: Tổng giá trị XK của toàn thế giới. Ý nghĩa: Chỉ ra khả năng cạnh tranh xuất khẩu của một quốc gia về một sản phẩm xác định trong mối tương quan với mức xuất khẩu thế giới của sản phẩm đó RCA <1: Sản phẩm không có lợi thế so sánh 1<RCA <2.5: Sản phẩm có lợi thế so sánh cao RCA ≥2.5: Sản phẩm có lợi thế so sánh rất cao HÖ sè RCA cña mét sè mÆt hµng xuÊt khÈu cña ViÖt Nam Lîi thÕ so Lîi thÕ so Lîi thÕ so s¸nh kh«ng s¸nh giảm s¸nh tăng ®æi Cã lîi thÕ so ChÌ Cao su G¹o s¸nh Giµy dÐp DÖt may Cµ phª Thuû sản DÇu th« Kh«ng cã lîi đãng tµu thÕ so s¸nh ¤ t« điÖn tö Chƣơng 2: Những lý thuyết bàn về lợi ích của ngoại thƣơng 4. Quan điểm của J.Stuart Mill (Lý thuyết về giá trị quốc tế, mối tƣơng quan của cầu): Giới hạn tỷ lệ trao đổi mậu dịch chính là những tỷ lệ trao đổi trong nƣớc, tuỳ ở năng suất tƣơng đối của mỗi quốc gia.
Trong giới hạn này, tỷ lệ mậu dịch thực sự tuỳ thuộc vào số cầu của mỗi nƣớc đối với sản phẩm của nƣớc khác Tỷ lệ trao đổi này sẽ ổn định khi xuất khẩu của một quốc gia vừa đủ để trang trải số nhập khẩu của quốc gia đó. 21 Chƣơng 2: Những lý thuyết bàn về lợi ích của ngoại thƣơng Gạo Vải Việt nam 1 2 Hàn quốc 3 4 Tỷ lệ trao đổi trong nƣớc: Việt Nam: 1 gạo = 2 vải 2 gạo = 4 vải Hàn quốc: 3 gạo = 4 vải Tỷ lệ trao đổi quốc tế: 4 vải = 2 gạo đến 3 gạo 22 Chƣơng 2: Những lý thuyết bàn về lợi ích của ngoại thƣơng Gạo Vải Việt nam -2 +4 Hàn quốc +3 -4 Việt Nam: di chuyển 2h lao động Chuyên môn hóa: +4 vải – 2 gạo Trao đổi - 4 vải + 2,5 gạo Tổng: + 0,5 gạo Hàn quốc: di chuyển 2h lao động Chuyên môn hóa: -4 vải + 3 gạo Trao đổi + 4 vải - 2,5 gạo Tổng: + 0,5 gạo 23 Chƣơng 2: Những lý thuyết bàn về lợi ích của ngoại thƣơng 5. Quan điểm của Heckscher-Ohlin (Lý thuyết về tỷ lệ các yếu tố) Khái niệm hàm lƣợng các yếu tố: Mặt hàng X đƣợc coi là sử dụng nhiều (một cách tƣơng đối) lao động nếu tỷ lệ giữa lƣợng lao động và các yếu tố khác (vốn) sử dụng để sản xuất ra một đơn vị mặt hàng đó lớn hơn tỷ lệ tƣơng ứng các yếu tố đó để sản xuất ra một đơn vị mặt hàng Y khác.