Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý kinh tế thiết yếu đối với cả cơ quan quản lý nhà nước lẫn nội bộ doanh nghiệp. Mục tiêu hoạt động của hầu hết các tổ chức kinh tế là tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở nguồn vốn đầu tư ban đầu; hiệu quả này chịu sự chi phối trực tiếp của hai yếu tố cốt lõi là doanh thu và chi phí. Việc thu thập, xử lý và phản ánh kịp thời, khách quan các chỉ tiêu doanh thu, chi phí giúp chủ doanh nghiệp nhận diện thực trạng sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược như định hướng phát triển dịch vụ, tối ưu hóa cơ cấu chi phí và mở rộng quy mô.
Sự phát triển của các khu công nghiệp, nhà máy sản xuất tại khu vực Đông Nam Bộ đã thúc đẩy nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ gia tăng. Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH Vận Tải Ninh Quốc Khánh được thành lập năm 2019 tại tỉnh Bình Dương nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Tuy nhiên, các biến động kinh tế và ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19 trong giai đoạn 2020–2021 đã tạo ra nhiều khó khăn đối với nguồn vốn và công tác vận hành. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động và yêu cầu hoàn thiện công tác quản lý tài chính, đề tài "Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận Tải Ninh Quốc Khánh" đã được lựa chọn thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận Tải Ninh Quốc Khánh, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Đánh giá tình hình tổ chức và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Vận Tải Ninh Quốc Khánh qua các năm.
- Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trong năm tài chính 2021.
- Đề xuất các ý kiến, giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận Tải Ninh Quốc Khánh.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 3 năm (2019–2021) và tập trung phân tích chuyên sâu thực trạng kế toán phát sinh trong năm tài chính 2021.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại trụ sở Công ty TNHH Vận Tải Ninh Quốc Khánh (Dĩ An, Bình Dương).
- Phạm vi nội dung: Giới hạn trong khuôn khổ nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và nguyên tắc kế toán áp dụng
Khóa luận vận dụng hệ thống nguyên tắc kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành, tập trung vào các chuẩn mực ghi nhận doanh thu và chi phí:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện luật định (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu dịch vụ/hàng hóa; doanh nghiệp không còn nắm quyền kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch).
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại.
- Kế toán chi phí: Quy định phương pháp xác định giá vốn hàng bán/dịch vụ (FIFO, bình quân gia quyền, đích danh); chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp; chi phí hoạt động tài chính; chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm thuế TNDN hiện hành và hoãn lại).
- Xác định kết quả kinh doanh: Kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp từ ba bộ phận: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp); Kết quả hoạt động tài chính (Doanh thu tài chính – Chi phí tài chính); Kết quả hoạt động khác (Thu nhập khác – Chi phí khác – Chi phí thuế TNDN).
Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập, chọn lọc và tổng hợp tài liệu chuyên ngành kế toán, giáo trình, bài giảng và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí.
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT, giấy báo nợ, giấy báo có), hệ thống sổ sách kế toán (sổ nhật ký, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản) và các báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) giai đoạn 2019–2021 từ bộ phận kế toán của công ty. Ngoài ra, khóa luận thu thập các tư liệu về tình hình cơ sở vật chất, lao động và điều lệ tổ chức hoạt động của đơn vị.
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Dữ liệu định lượng được tổng hợp và tính toán trên phần mềm Microsoft Excel thông qua các công thức toán học và thống kê kinh tế:
- Phương pháp thống kê mô tả (tính tỷ trọng thành phần):
$$d_i = \frac{T_i}{\sum T_i} \times 100$$
(Trong đó: $T_i$ là giá trị của chỉ tiêu $i$; $\sum T_i$ là tổng quy mô của tổng thể).
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối (Tốc độ phát triển liên hoàn):
$$\theta_{lh} = \frac{Y_i}{Y_{i-1}} \times 100$$
(Trong đó: $Y_i$ là trị số kỳ phân tích; $Y_{i-1}$ là trị số kỳ gốc liền kề).
- Tốc độ phát triển bình quân: Đánh giá nhịp độ tăng trưởng bình quân hàng năm của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn qua giai đoạn 2019–2021.
- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối (Mức tăng giảm tuyệt đối liên hoàn):
$$\Delta_{lh} = Y_i - Y_{i-1}$$
- Phương pháp hạch toán kế toán: Ứng dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp để mô tả luồng vận động của các nghiệp vụ:
- Doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
- Chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN).
- Xác định kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này hệ thống hóa các định nghĩa, điều kiện ghi nhận và trình tự hạch toán của từng bộ phận kế toán theo quy định chuẩn mực kế toán doanh nghiệp:
- Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Nêu rõ tài khoản sử dụng (TK 511 với 6 tài khoản cấp 2 gồm TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118; TK 521 với 3 tài khoản cấp 2 gồm TK 5211, 5212, 5213; TK 515; TK 711). Phân tích cấu trúc chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có, biên bản trả hàng) và quy trình luân chuyển chứng từ theo 4 hình thức ghi sổ (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ).
- Kế toán chi phí: Trình bày chi tiết cách thức tập hợp và kết chuyển các nhóm chi phí:
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Nguyên tắc tính giá xuất kho theo 3 phương pháp (bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, giá đích danh).
- Chi phí bán hàng (TK 641 với 7 tài khoản cấp 2) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với 8 tài khoản cấp 2).
- Chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại (TK 8211, TK 8212).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Phân tích kết cấu TK 911 (không có số dư cuối kỳ), nguyên tắc kết chuyển doanh thu, thu nhập thuần từ bên Có sang bên Nợ TK 911; kết chuyển toàn bộ giá vốn, chi phí từ bên Nợ sang bên Có TK 911, từ đó xác định lãi/lỗ để kết chuyển vào TK 421.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Vận Tải Ninh Quốc Khánh
Chương 2 mô tả hồ sơ doanh nghiệp và hiện trạng vận hành thực tế tại Công ty TNHH Vận Tải Ninh Quốc Khánh:
- Thông tin pháp lý và tổ chức: Thành lập ngày 21/05/2019 theo Giấy phép kinh doanh số 3702771552 do Chi cục thuế Thành phố Dĩ An (tỉnh Bình Dương) cấp. Người đại diện pháp luật là Giám đốc Đậu Văn Ninh. Trụ sở đặt tại số 611/33, khu phố Chiêu Liêu, phường Tân Đông Hiệp, TP Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Công ty thuê diện tích văn phòng khoảng 500 m². Lĩnh vực kinh doanh chính: Vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ.
- Cơ cấu bộ máy quản trị: Mô hình quản trị gồm 3 bộ phận: Giám đốc (trực tiếp điều hành, đàm phán hợp đồng), Bộ phận Kinh doanh (tìm kiếm khách hàng, điều phối tài xế) và Bộ phận Kế toán (1 nhân sự đảm trách toàn bộ quy trình chứng từ, khai thuế, ngân hàng, bảo hiểm).
- Cơ cấu lao động: Tổng số nhân sự của công ty tính đến 31/12/2021 là 03 người.
| Tiêu chí phân loại |
Phân nhóm |
Số lượng (người) |
Tỷ trọng (%) |
| Theo trình độ |
Đại học |
1 |
33,33 |
|
Cao đẳng – Trung cấp |
2 |
66,67 |
| Theo bộ phận |
Ban Giám đốc |
1 |
33,33 |
|
Bộ phận Kinh doanh (tài xế) |
1 |
33,33 |
|
Bộ phận Kế toán |
1 |
33,33 |
| Theo giới tính |
Nam |
2 |
66,67 |
|
Nữ |
1 |
33,33 |
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tính đến 31/12/2021, công ty chỉ sở hữu duy nhất 01 phương tiện vận tải phục vụ sản xuất kinh doanh là xe tải Hyundai 2T4 IZ49 (tải trọng 2,4 tấn) được mua vào tháng 3/2021 với nguyên giá ghi sổ 272.723 nghìn đồng, giá trị còn lại 227 nghìn đồng (tỷ lệ GTCL/NG đạt 83,33%). Trước đó trong các năm 2019 và 2020, doanh nghiệp không ghi nhận tài sản cố định dài hạn trên sổ sách kế toán.
- Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2019–2021: Tổng tài sản và nguồn vốn tăng trưởng liên tục qua các năm với tốc độ phát triển bình quân đạt 164,23%. Tốc độ phát triển bình quân của tài sản ngắn hạn đạt 157,19%.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
So sánh 2020/2019 (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
| Tài sản ngắn hạn |
Ghi nhận |
+502.565,840 đ |
+973 đ |
+50,09% |
+64,62% |
| Tài sản dài hạn |
0 đ |
0 đ |
227 đ |
- |
Tăng mới |
| Nợ phải trả |
Ghi nhận |
+507 đ |
+1 đ |
Tăng mạnh |
+127,45% |
| Nguồn vốn chủ sở hữu |
Ghi nhận |
-4.987 đ |
+18 đ |
-0,49% |
+1,85% |
| Tổng tài sản / Nguồn vốn |
Ghi nhận |
+502.840 đ |
+1.181 đ |
+50,09% |
+79,72% |
Năm 2020, tài sản ngắn hạn tăng do các khoản phải thu ngắn hạn tăng 212.680 đồng và hàng tồn kho tăng 317.528 đồng; nợ phải trả tăng mạnh do phát sinh khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 500.000 đồng; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm 4.987 đồng. Sang năm 2021, tài sản tăng mạnh do khoản phải thu ngắn hạn tăng 951.820 đồng, tiền và các khoản tương đương tiền tăng 203.117 đồng, đồng thời phát sinh tài sản cố định phương tiện vận tải; nợ phải trả tăng do công nợ nhà cung cấp tăng 1.000 đồng; nguồn vốn chủ sở hữu tăng 1,85% nhờ bổ sung 4.547 đồng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận Tải Ninh Quốc Khánh
Chương này đi sâu vào quy trình xử lý kế toán thực tế tại doanh nghiệp trong năm tài chính 2021:
- Đặc điểm tổ chức bộ máy và chế độ kế toán: Bộ phận kế toán chỉ gồm 01 kế toán viên chịu trách nhiệm xử lý toàn bộ các khâu nghiệp vụ kế toán và khai báo nghĩa vụ thuế. Đơn vị ứng dụng hình thức kế toán trên máy vi tính.
- Thực trạng kế toán doanh thu và thu nhập: Công ty sử dụng TK 511 để phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ và TK 515 để theo dõi doanh thu lãi tiền gửi ngân hàng. Toàn bộ chứng từ gốc bao gồm hóa đơn GTGT, giấy báo có, biên bản bàn giao hàng hóa được kiểm tra trước khi nhập liệu vào phần mềm kế toán.
- Thực trạng kế toán chi phí:
- Kế toán giá vốn dịch vụ (TK 632): Tập hợp các chi phí trực tiếp gắn liền với dịch vụ vận tải (xăng dầu, chi phí khấu hao phương tiện vận tải Hyundai 2T4 IZ49, chi phí lương tài xế).
- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phản ánh tiền lương nhân viên văn phòng, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí thuê mặt bằng 500 m² tại Dĩ An và các khoản phí hành chính khác.
- Chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821): Hạch toán các khoản tiền phạt vi phạm, thuế TNDN phát sinh theo quy định.
- Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh: Kế toán viên lập các chứng từ kết chuyển (phiếu kế toán) vào cuối kỳ, phản ánh kết chuyển doanh thu (từ TK 511, 515) sang bên Có TK 911 và kết chuyển chi phí (từ TK 632, 642, 811, 821) sang bên Nợ TK 911 nhằm xác định lãi thuần sau thuế, chuyển sang TK 421.
Chương 4: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận Tải Ninh Quốc Khánh
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đánh giá ưu - nhược điểm và đưa ra các kiến nghị:
- Nhận xét công tác kế toán: Doanh nghiệp đã tuân thủ hệ thống chứng từ, hạch toán đúng tài khoản và áp dụng phần mềm kế toán hỗ trợ công việc. Tuy nhiên, quy mô nhân sự kế toán đơn lẻ (1 người phụ trách toàn bộ) gây áp lực kiểm soát, dễ xảy ra chậm trễ khi phát sinh khối lượng hóa đơn lớn; việc phân loại và theo dõi định mức chi phí xăng dầu, khấu hao phương tiện vận chuyển chưa đạt độ chi tiết theo từng chuyến vận tải.
- Đề xuất hoàn thiện công tác kế toán chung: Cần phân định rõ ràng hơn chức năng kiểm soát nội bộ, nâng cấp hạ tầng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tăng tính bảo mật và tự động hóa sao lưu dữ liệu.
- Đề xuất hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD:
- Hoàn thiện khâu lập và luân chuyển chứng từ dịch vụ vận tải, tránh tình trạng chậm trễ trong việc xuất hóa đơn và thu hồi công nợ phải thu.
- Xây dựng định mức tiêu hao nguyên nhiên liệu cụ thể cho phương tiện vận tải (xe tải 2,4 tấn) nhằm quản lý chặt chẽ giá vốn dịch vụ TK 632.
- Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và theo dõi chặt chẽ các khoản công nợ khách hàng ngắn hạn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ.
- Phân tích chi tiết thực trạng tài chính của Công ty TNHH Vận Tải Ninh Quốc Khánh qua 3 năm (2019–2021), làm rõ xu hướng mở rộng quy mô vốn với tốc độ phát triển bình quân tổng tài sản đạt 164,23% và tốc độ phát triển tài sản ngắn hạn đạt 157,19%.
- Chỉ rõ sự thay đổi cơ cấu tài sản trong năm 2021 khi công ty đầu tư mua sắm tài sản cố định đầu tiên (xe tải Hyundai 2T4 IZ49 nguyên giá 272.723 nghìn đồng), chấm dứt giai đoạn 2 năm đầu hoạt động không có TSCĐ trên bảng cân đối kế toán.
- Đánh giá cụ thể thực trạng tinh giản của bộ máy quản lý và kế toán: quy mô 03 nhân sự tương ứng với 3 vị trí (Giám đốc, Kế toán, Kinh doanh/tài xế), phản ánh tính chất của một doanh nghiệp siêu nhỏ tại địa bàn Dĩ An, Bình Dương.
Giải pháp và kiến nghị
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ đối với dịch vụ vận tải đường bộ.
- Chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu dịch vụ và kiểm soát các khoản giảm trừ doanh thu, đảm bảo xuất hóa đơn đúng thời điểm hoàn thành dịch vụ.
- Thiết lập bảng theo dõi chi tiết chi phí giá vốn (TK 632) theo định mức hành trình và phương tiện vận tải thực tế.
- Tăng cường kiểm soát các khoản phải thu ngắn hạn nhằm cải thiện khả năng thanh toán và hạn chế rủi ro nợ khó đòi.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận cung cấp bức tranh mô tả trung thực về phương thức hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp vận tải siêu nhỏ, giúp đối chiếu giữa lý luận kế toán doanh nghiệp được giảng dạy với thực tế thực hành sổ sách, kê khai thuế trong môi trường kinh doanh thực tế giai đoạn chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu kế toán và phân tích tài chính của đề tài chỉ tập trung giới hạn trong phạm vi 3 năm đầu mới thành lập của doanh nghiệp (2019–2021), trong đó giai đoạn quý III và đầu quý IV/2021 bị gián đoạn do tác động của đại dịch Covid-19. Doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ (chỉ 01 phương tiện vận tải và 01 nhân sự kế toán), dẫn đến số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh chưa đa dạng, chưa xuất hiện các giao dịch phức tạp như chiết khấu thương mại lớn, ngoại tệ hay các công cụ tài chính chuyên sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các năm tài chính tiếp theo khi công ty mở rộng thêm đội xe vận tải; nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí giá thành dịch vụ vận tải và phân tích hiệu quả điểm hòa vốn cho từng loại phương tiện vận chuyển.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán viên mới bắt đầu công tác tại các doanh nghiệp vận tải hàng hóa đường bộ quy mô nhỏ và siêu nhỏ, cần tài liệu tham khảo về quy trình chứng từ, mở sổ cái (TK 511, 515, 632, 642, 811, 821, 911) và quy trình hạch toán trên máy tính.
- Các nội dung đáng tham khảo nhất bao gồm: Sơ đồ hạch toán tổng hợp các tài khoản từ Chương 1; các bảng biểu và công thức toán thống kê phân tích tốc độ phát triển tài sản, nguồn vốn tại Chương 2; và các đề xuất về quản lý chi phí giá vốn vận tải tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Vận Tải Ninh Quốc Khánh hoạt động trong lĩnh vực gì và thành lập vào thời gian nào?
Công ty TNHH Vận Tải Ninh Quốc Khánh hoạt động chính trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, được thành lập và chính thức hoạt động từ ngày 21/05/2019 theo Giấy phép kinh doanh số 3702771552 do Chi cục thuế Thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương cấp.
2. Quy mô nhân sự và cơ cấu lao động của công ty tính đến ngày 31/12/2021 như thế nào?
Tổng số lao động tại công ty tính đến 31/12/2021 chỉ gồm 03 người. Trong đó: 1 người có trình độ đại học (Giám đốc, chiếm 33,33%), 2 người có trình độ cao đẳng - trung cấp (Kế toán và Kinh doanh/tài xế, chiếm 66,67%). Cơ cấu giới tính gồm 2 nam (66,67%) và 1 nữ (33,33%).
3. Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Đến hết ngày 31/12/2021, công ty đi thuê văn phòng diện tích khoảng 500 m² tại Dĩ An và sở hữu duy nhất 01 phương tiện vận tải là xe tải Hyundai 2T4 IZ49 (tải trọng 2,4 tấn) mua vào tháng 3/2021 với nguyên giá 272.723 nghìn đồng, giá trị còn lại 227 nghìn đồng (tỷ lệ GTCL/NG đạt 83,33%). Trong hai năm 2019 và 2020, doanh nghiệp không ghi nhận tài sản cố định dài hạn trên sổ sách.
4. Tốc độ tăng trưởng tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2019–2021 đạt mức bao nhiêu?
Tổng tài sản và nguồn vốn của công ty tăng trưởng qua các năm 2019–2021 với tốc độ phát triển bình quân đạt 164,23%. Tốc độ phát triển bình quân của tài sản ngắn hạn đạt 157,19%. Tài sản ngắn hạn năm 2020 tăng 50,09% so với 2019, và năm 2021 tăng 64,62% so với năm 2020.
5. Bộ phận kế toán tại công ty được tổ chức như thế nào và áp dụng hình thức kế toán gì?
Bộ phận kế toán tại công ty chỉ có 01 nhân sự chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ các công việc từ lập chứng từ gốc, giao dịch ngân hàng, theo dõi chấm công, tính lương, hạch toán phần mềm, lập báo cáo tài chính đến kê khai các loại thuế (GTGT, TNCN, TNDN). Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thanh đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết kế toán doanh nghiệp về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng thực hành kế toán tại Công ty TNHH Vận Tải Ninh Quốc Khánh trong năm 2021. Dữ liệu thực nghiệm qua 3 năm (2019–2021) cung cấp các minh chứng định lượng về cơ cấu tài sản, nguồn vốn và hiện trạng cơ sở vật chất của một doanh nghiệp vận tải siêu nhỏ tại Bình Dương. Các kiến nghị trong khóa luận tập trung giải quyết những tồn tại về luân chuyển chứng từ và kiểm soát chi phí giá vốn dịch vụ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các đơn vị có mô hình tương đồng.