phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1. Lý luận chung về liên kết tạo nguồn hàng bền vững cho xuất khẩu của Doanh nghiệp thƣơng mại Chƣơng 2. Thực trạng liên kết tạo nguồn gạo xuất khẩu của Tổng công ty Lƣơng thực Miền Bắc Chƣơng 3. Phƣơng hƣớng và giải pháp tăng cƣờng liên kết tạo nguồn gạo xuất khẩu bền vững của Tổng công ty Lƣơng thực Miền Bắc đến năm 2020 1CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ LIÊN KẾT TẠO NGUỒN HÀNG BỀN VỮNG CHO XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI 1.
Tầm quan trọng của nguồn hàng bền vững cho xuất khẩu của Doanh nghiệp thƣơng mại 1. Sự cần thiết và ý nghĩa của nguồn hàng xuất khẩu bền vững của Doanh nghiệp thương mại Nhiệm vụ cơ bản, chủ yếu nhất của doanh nghiệp thƣơng mại là bảo đảm cung ứng cho sản xuất và tiêu dùng những hàng hóa cần thiết đủ về số lƣợng, tốt về chất lƣợng, kịp thời gian yêu cầu, thuận lợi cho khách hàng và phải đáp ứng một cách thƣờng xuyên, liên tục, ổn định ở các nơi cung ứng. Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu, vấn đề quan trọng là bảo đảm xuất khẩu bền vững. Xuất khẩu bền vững là sự tăng trƣởng cả quy mô và chất lƣợng của xuất khẩu, ổn định lâu dài.
Để thực hiện đƣợc nhiệm vụ cơ bản, chủ yếu đó thì các doanh nghiệp thƣơng mại phải có nguồn hàng tốt, ổn định, có tốc độ tăng trƣởng của nguồn hàng đƣợc duy trì một cách đều đặn, phù hợp về chất lƣợng và số lƣợng, hay còn gọi là nguồn hàng bền vững. Nguồn hàng bền vững có ý nghĩa rất lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thƣơng mại. Nó là yếu tố tiên quyết kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó quyết định sự tồn vong, suy thịnh của doanh nghiệp thƣơng mại.
Ý nghĩa đầu tiên của nguồn hàng bền vững là nó đảm bảo tính thƣờng xuyên và đều đặn đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thƣơng mại. Nguồn hàng là điều kiện không thể thiếu của doanh nghiệp thƣơng mại. Nếu không có nguồn hàng doanh nghiệp thƣơng mại không thể tiến hành kinh doanh đƣợc, và việc kinh doanh có tốt không phụ thuộc rất lớn vào nguồn hàng có bền vững không. Một doanh nghiệp thƣơng mại dù có năng lực tài chính giàu mạnh, có đội ngũ nhân viên giỏi, cơ sở hạ tầng tốt đến đâu đi chăng nữa nhƣng nếu doanh nghiệp đó không biết tận dụng những lợi thế đó để tạo ra nguồn hàng tốt, nguồn hàng ổn định thì không thể phát triển đƣợc.
Nguồn hàng bền vững giúp doanh nghiệp thƣơng mại tự tin chủ động hơn với kế hoạch kinh doanh của mình. Khi doanh nghiệp thƣơng mại tự tin là mình có nguồn hàng ổn định, nguồn hàng chất lƣợng tốt, sẵn sàng cung cấp cho khách hàng bất cứ lúc nào thì sẽ chủ động trong việc tìm kiếm khách hàng, khai thác hợp đồng mà không bị lo lắng, chi phối bởi yếu tố khác, nhƣ là: “ký hợp đồng xong phải lo đi tìm nguồn hàng, liệu có tìm đƣợc nguồn hàng đáp ứng đƣợc yêu cầu này không? số lƣợng hàng lớn thế này có tìm đủ không? liệu hàng lúc đó giá có tăng lên không? vậy giá này đã phù hợp chƣa?” Tất cả những lo lắng đó sẽ cản trở quá trình khai thác hợp đồng của doanh nghiệp thƣơng mại. Hơn thế nữa, sau khi ký hợp đồng xong, nếu không có đƣợc nguồn hàng tốt để đảm bảo cung cấp theo hợp đồng thì doanh nghiệp sẽ bị rơi vào các tình thế xấu nhƣ sau: - Không tìm đƣợc hàng để cung cấp theo hợp đồng, doanh nghiệp thƣơng mại sẽ bị mất doanh thu và lợi nhuận từ hợp đồng đã ký, có thể bị phạt do vi phạm hợp đồng, và hơn thế nữa doanh nghiệp sẽ bị giảm uy tín đối với khách hàng. - Tìm đƣợc nguồn hàng nhƣng giá bị cao quá so với hợp đồng, nếu không mua sẽ vi phạm hợp đồng, bị phạt, bị mất uy tín.
Nếu vẫn tiếp tục mua để cung cấp hàng cho đối tác theo hợp đồng đã ký thì sẽ không thu đƣợc lợi nhuận từ hợp đồng đó, thậm chí là bị lỗ vốn. Nếu đó là hợp đồng lớn thì còn có thể dẫn đến phá sản. gây ảnh hƣởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhƣ vậy, nguồn hàng bền vững giúp doanh nghiệp thƣơng mại hoạt động kinh doanh một cách ổn định, chắc chắn trƣớc sự thay đổi bấp bênh của thị trƣờng.
Nó giúp hạn chế đƣợc những rủi ro, những biến đổi đột ngột theo hƣớng bất lợi của thị trƣờng đầu vào, từ đó nâng cao đƣợc uy tín đối với khách hàng, dễ dàng và thuận lợi hơn trong hoạt động làm hài lòng khách hàng truyền thống và khai thác khách hàng mới. Nguồn hàng bền vững giúp doanh nghiệp thƣơng mại chủ động trong việc mở rộng lƣu thông, tăng quy mô của hoạt động kinh doanh. Nhiều doanh nghiệp thƣơng mại khi có thêm điều kiện về vốn, về cơ sở vật chất kho tàng bến bãi., muốn mở rộng quy mô kinh doanh thì gặp phải khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn hàng tăng thêm. Nếu doanh nghiệp đó có nguồn hàng bền vững thì bài toán này sẽ đƣợc giải quyết một cách đơn giản hơn rất nhiều.
Nguồn hàng bền vững còn giúp doanh nghiệp thƣơng mại tăng khả năng cạnh tranh từ đó tăng khả năng tìm kiếm lợi nhuận trên thƣơng trƣờng. Khi có đƣợc nguồn hàng ổn định, đảm bảo chất lƣợng, doanh nghiệp thƣơng mại có thể tự tin giới thiệu với khách hàng về nguồn hàng của mình, thu hút đƣợc sự quan tâm của nhiều khách hàng đồng thời dễ dàng hơn trong việc ký kết hợp đồng kinh doanh. Một doanh nghiệp thƣơng mại dù có khả năng marketting tốt tới đâu cũng sẽ gặp khó khăn trong việc giới thiệu để có thể ký hợp đồng bán những cái mà mình không có, những cái mà mình chƣa có. Hãy thử tƣởng tƣợng xem liệu bạn có thể dễ dàng trao tiền của mình cho đối tác hoặc thực hiện một cam kết mua hàng với đối tác hay không khi bạn biết đối tác của bạn chƣa hề có sản phẩm mà bạn cần mua? liệu bạn có tin tƣởng để hợp tác? Việc kinh doanh của doanh nghiệp thƣơng mại cũng vậy.
Họ cần có nguồn hàng đảm bảo để có thể cung cấp cho đối tác. Có nhƣ vậy mới có thể khai thác, ký kết hợp đồng với bạn hàng. Bên cạnh đó, có đƣợc nguồn hàng ổn định, nguồn gốc rõ ràng, chất lƣợng tốt cũng làm nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thƣơng trƣờng, giúp hình ảnh của doanh nghiệp thƣơng mại trở nên đẹp hơn, đáng tin cậy hơn trong mắt đối tác. Từ đó giúp nâng cao tính hiệu quả và khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp thƣơng mại.
Nguồn hàng bền vững giúp cho doanh nghiệp thƣơng mại không cần thiết phải dự trữ hàng với khối lƣợng quá lớn. Để có đủ hàng cho hoạt động kinh doanh diễn ra đều đặn, thƣờng xuyên và liên tục, hầu hết các doanh nghiệp thƣơng mại đều phải dự trữ hàng hóa. Với những doanh nghiệp không chủ động đƣợc nguồn hàng của mình thì thƣờng họ sẽ phải dự trữ một khối lƣợng hàng khá lớn trong kho. Điều này làm phát sinh thêm rất nhiều chi phí.
Cụ thể nhƣ sau: - Chi phí do đọng vốn mua hàng: doanh nghiệp thƣơng mại khi mua hàng để dự trữ đã phải thanh toán toàn bộ hoặc một phần chi phí mua hàng cho nhà sản xuất. Tuy nhiên, đến tận khi bán đƣợc hàng, thậm chí là sau khi bán hàng một thời gian thì mới có thể thu đƣợc tiền từ việc bán hàng hóa đó. Nhƣ vậy, có sự phát sinh chi phí vốn do chênh lệch thời gian giữa mua hàng và bán hàng. Thời gian chênh lệch này càng lớn thì chi phí này càng tăng.
- Chi phí kho vận chứa hàng: Khi doanh nghiệp thƣơng mại mua hàng để dự trữ thì phải xây dựng kho hoặc thuê kho để lƣu chứa hàng. Thời gian dự trữ hàng càng lâu, số lƣợng hàng dự trữ càng lớn thì chi phí kho vận càng cao. - Chi phí bảo quản hàng hóa: Để hàng hóa không bị hỏng, đảm bảo chất lƣợng thì doanh nghiệp thƣơng mại phải bảo quản hàng hoá theo đúng kỹ thuật và công nghệ. Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp thƣơng mại phải bỏ tiền để trang bị các thiết bị bảo quản hàng hóa.
(Ví dụ nhƣ hàng hóa là hàng đông lạnh thì phải đƣợc bảo quản ở nhiệt độ thấp, do đó phải có máy đông lạnh. Ngoài chi phí trang bị thiết bị làm lạnh còn tốn chi phí điện năng.) - Chi phí quản lý trông coi, bảo vệ hàng hóa: Để tránh mất mát và thất thoát hàng hóa khi dự trữ hàng thì doanh nghiệp thƣơng mại phải thuê ngƣời quản lý, thuê bảo vệ để trong coi. Thậm chí có doanh nghiệp còn phải nuôi chó Béc giê để trông hàng. - Chi phí do hao hụt hàng hóa: Hầu nhƣ tất cả các loại hàng hóa đều có độ hao hụt nhất định.
Do đó mà khi dự trữ hàng hóa, dù ít hay nhiều các doanh nghiệp thƣơng mại đều phải chấp nhận chi phí này. Ngoài các chi phí phát sinh nhƣ đã nêu trên, khi dự trữ hàng hóa nhƣ thế thì các doanh nghiệp thƣơng mại còn phải đối mặt với các rủi ro sau: - Rủi ro mất mát hàng hóa: Mặc dù đã thuê ngƣời quản lý, trông coi hàng hóa nhƣng điều này không chắc chắn là hàng hóa đƣợc an toàn. Có nhiều lý do nhƣ thiên tai, hỏa hoạn gây ra thiệt hại nặng nề, tổn thất lớn, khiến nhiều doanh nghiệp thƣơng mại đứng bên bờ vực thẳm do dự trữ hàng hóa lớn. - Rủi ro hƣ hỏng hàng hóa: rủi ro này thƣờng xảy ra do công nghệ bảo quản hàng hóa không tốt, hàng để lâu dẫn đến hết hạn sử dụng, bị các yếu tố khách quan tác động nhƣ thiên tai, lũ lụt dẫn đến phải cắt điện.
- Rủi ro giá hàng hóa giảm làm mất vốn: đây là rủi ro thƣờng xuyên mà các doanh nghiệp thƣơng mại cần phải tính toán kỹ lƣỡng nhằm hạn chế rủi ro này, tránh bị mất vốn… Tất cả các chi phí phát sinh kể trên sẽ đƣợc tính vào giá của sản phẩm. Điều đó có nghĩa là giá sản phẩm sẽ bị tăng lên đáng kể do dự trữ hàng hóa. Nó làm cho việc bán hàng đã khó lại còn khó khăn hơn nữa, gây trở ngại cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thƣơng mại.