Khóa luận tốt nghiệp lập kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu tại công ty tnhh công nghiệp plus việt nam

Khóa luận tốt nghiệp phân tích kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu tại công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam, nâng cao hiệu quả sản xuất.

Chuyên ngành

Quản lý công nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

75
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Lý do lựa chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Kết cấu các chương của báo cáo

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP PLUS VIỆT NAM

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Công Nghiệp Plus Việt Nam

1.1.1. Lịch sử hình thành

1.1.2. Quá trình phát triển

1.2. Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Công Nghiệp Plus Việt Nam

1.2.1. Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Công Nghiệp Plus Việt Nam

1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

1.2.3. Sơ đồ tổ chức của bộ phận vật tư

1.2.4. Chức năng, nhiệm vụ của các thành viên

1.2.5. Các quy định chung trong lao động

1.2.6. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong hai năm 2018-2019

1.2.6.1. Mặt hàng kinh doanh
1.2.6.2. Thị trường kinh doanh
1.2.6.3. Kết quả hoạt động kinh doanh

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU

2.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại và vai trò của nguyên vật liệu trong hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.1. Đặc điểm của nguyên vật liệu

2.1.2. Vai trò của nguyên vật liệu

2.1.3. Phân loại nguyên vật liệu

2.2. Kế hoạch cung ứng NVL cho hoạt động sản xuất kinh doanh

2.2.1. Vị trí, nhiệm vụ và vai trò của công tác lập kế hoạch cung ứng NVL cho hoạt động sản xuất kinh doanh

2.2.2. Lập kế hoạch cung ứng NVL cho hoạt động sản xuất kinh doanh (MRP)

2.2.3. Trình tự lập kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch cung ứng NVL

2.4. Tiêu chuẩn 5S trong sản xuất tại doanh nghiệp

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH CUNG ỨNG NVL TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP PLUS VIỆT NAM

3.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty TNHH Công Nghiệp Plus Việt Nam

3.1.1. Nguyên vật liệu

3.1.2. Những máy móc, thiết bị

3.1.3. Quy trình công nghệ

3.2. Khái quát về NVL và công tác quản lý NVL tại công ty TNHH Công Nghiệp Plus Việt Nam

3.2.1. Đặc điểm NVL của công ty

3.2.1.1. Nguyên vật liệu chính
3.2.1.2. Nguyên vật liệu phụ

3.3. Công tác cung ứng NVL cho hoạt động sản xuất tại công ty

3.4. Công tác sử dụng NVL tại công ty TNHH Công Nghiệp Plus Việt Nam

3.5. Thực trạng công tác lập kế hoạch cung ứng NVL cho hoạt động sản xuất tại công ty TNHH Công Nghiệp Plus Việt Nam

3.5.1. Xác định nhu cầu sản xuất

3.5.2. Xác định cấu trúc sản phẩm

3.5.3. Xác định nhu cầu NVL cho kế hoạch

3.5.4. Xác định NVL dự trữ tại công ty

3.5.5. Đánh giá, lựa chọn nhà cung ứng

3.5.6. Theo dõi tiến độ cung ứng NVL qua ứng dụng phần mềm ERP

3.5.7. Quy trình lập kế hoạch cung ứng NVL

3.5.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch cung ứng NVL cho hoạt động sản xuất

3.5.8.1. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
3.5.8.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

3.6. Đánh giá về công tác lập kế hoạch cung ứng NVL tại công ty TNHH Công Nghiệp Plus Việt Nam

3.6.1. Về bộ máy lập kế hoạch cung ứng NVL

3.6.2. Về quy trình lập kế hoạch cung ứng NVL

3.6.3. Về việc sử dụng các phần mềm, ứng dụng hỗ trợ công tác lập kế hoạch cung ứng NVL tại công ty TNHH Công Nghiệp Plus Việt Nam

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH CUNG ỨNG NVL TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP PLUS VIỆT NAM

4.1. Kết hợp việc đặt hàng theo chu kỳ và JIT

4.2. Thường xuyên tiến hành kiểm tra tình hình chất lượng vật tư

4.3. Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ công nhân viên

4.4. Tìm kiếm thêm nguồn cung ứng trong nước để giảm thiểu về chi phí vận chuyển

4.5. Hoàn thiện công tác xây dựng định mức NVL

4.6. Một số giải pháp khác

4.7. Một số kiến nghị cho công ty mẹ PSC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Lập Kế Hoạch Cung Ứng Nguyên Vật Liệu

Lập kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu là một phần quan trọng trong quản lý chuỗi cung ứng tại công ty TNHH Công Nghiệp Plus Việt Nam. Việc này không chỉ giúp đảm bảo nguồn nguyên liệu cần thiết cho sản xuất mà còn tối ưu hóa quy trình cung ứng, giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động. Trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay, việc lập kế hoạch một cách khoa học và hợp lý là điều cần thiết để duy trì sự phát triển bền vững.

1.1. Khái Niệm Về Nguyên Vật Liệu Trong Sản Xuất

Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào quan trọng trong quá trình sản xuất. Chúng bao gồm các loại vật liệu chính và phụ, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Việc phân tích nhu cầu nguyên vật liệu giúp công ty xác định được lượng hàng cần thiết cho từng giai đoạn sản xuất.

1.2. Vai Trò Của Lập Kế Hoạch Cung Ứng

Lập kế hoạch cung ứng giúp công ty quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả hơn. Nó đảm bảo rằng nguyên vật liệu luôn sẵn có khi cần thiết, từ đó giảm thiểu tình trạng thiếu hụt và lãng phí. Điều này cũng giúp công ty duy trì được tiến độ sản xuất và đáp ứng nhu cầu thị trường.

II. Thách Thức Trong Công Tác Lập Kế Hoạch Cung Ứng Nguyên Vật Liệu

Công ty TNHH Công Nghiệp Plus Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc lập kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu. Những biến động về giá cả và chất lượng nguyên vật liệu trên thị trường có thể ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất. Việc quản lý kho và đánh giá nhà cung cấp cũng là những vấn đề cần được giải quyết kịp thời.

2.1. Biến Động Giá Cả Nguyên Vật Liệu

Giá cả nguyên vật liệu thường xuyên thay đổi do nhiều yếu tố như cung cầu, chính sách thương mại và tình hình kinh tế. Điều này gây khó khăn cho việc lập kế hoạch chính xác và có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt nguyên vật liệu trong sản xuất.

2.2. Chất Lượng Nguyên Vật Liệu Từ Nhà Cung Cấp

Chất lượng nguyên vật liệu không đồng đều từ các nhà cung cấp có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cuối cùng. Việc đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp đáng tin cậy là rất quan trọng để đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định và chất lượng.

III. Phương Pháp Lập Kế Hoạch Cung Ứng Nguyên Vật Liệu Hiệu Quả

Để nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu, công ty TNHH Công Nghiệp Plus Việt Nam cần áp dụng các phương pháp hiện đại như MRP (Material Requirements Planning) và Just-In-Time (JIT). Những phương pháp này giúp tối ưu hóa quy trình cung ứng và giảm thiểu lãng phí.

3.1. Áp Dụng Phương Pháp MRP

Phương pháp MRP giúp xác định nhu cầu nguyên vật liệu dựa trên kế hoạch sản xuất. Bằng cách này, công ty có thể dự đoán được lượng nguyên vật liệu cần thiết và lập kế hoạch đặt hàng một cách chính xác.

3.2. Sử Dụng Phương Pháp JIT

Phương pháp JIT giúp công ty giảm thiểu lượng hàng tồn kho và chỉ nhập nguyên vật liệu khi cần thiết. Điều này không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn giúp công ty linh hoạt hơn trong việc đáp ứng nhu cầu thị trường.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Kế Hoạch Cung Ứng Nguyên Vật Liệu

Việc áp dụng kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu tại công ty TNHH Công Nghiệp Plus Việt Nam đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Công ty đã cải thiện được quy trình sản xuất và giảm thiểu tình trạng thiếu hụt nguyên vật liệu, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Việc Lập Kế Hoạch

Nhờ vào việc lập kế hoạch cung ứng hiệu quả, công ty đã giảm thiểu được chi phí sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Điều này giúp công ty duy trì được vị thế cạnh tranh trên thị trường.

4.2. Phản Hồi Từ Khách Hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về chất lượng sản phẩm và dịch vụ của công ty. Việc đảm bảo nguyên vật liệu luôn sẵn có đã giúp công ty đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng.

V. Kết Luận Về Lập Kế Hoạch Cung Ứng Nguyên Vật Liệu

Lập kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu là một yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất của công ty TNHH Công Nghiệp Plus Việt Nam. Việc thực hiện kế hoạch một cách hiệu quả không chỉ giúp công ty tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm và sự hài lòng của khách hàng.

5.1. Tương Lai Của Công Tác Lập Kế Hoạch

Trong tương lai, công ty cần tiếp tục cải tiến quy trình lập kế hoạch cung ứng để đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường. Việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình sẽ là những yếu tố quyết định đến sự thành công của công ty.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Công ty nên xem xét việc đầu tư vào các phần mềm quản lý chuỗi cung ứng hiện đại để tối ưu hóa quy trình lập kế hoạch. Đồng thời, việc đào tạo nhân viên về các phương pháp mới cũng là điều cần thiết để nâng cao hiệu quả công việc.

16/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp lập kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu tại công ty tnhh công nghiệp plus việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP PLUS VIỆT NAM 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Công Nghiệp Plus Việt Nam 1.1 Lịch sử hình thành (Nguồn: Sinh viên tự tổng hợp) Hình 1.1: Công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam  Công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam  Tên viết tắt : PVI (Plus Viet Nam Industrial)  Chủ đầu tư: Công ty Plus Nhật Bản  Tổng vốn đầu tư: US$ 20.000  Vốn chủ sở hữu: US$ 10.000  Mã số thuế: 3600256520  Tổng diện tích: 26.410m2  Số nhân viên: 2.400 nhân viên (cuối 12/2018)  Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh văn phòng phẩm.  Chứng nhận: Chứng nhận ISO 9001:2015, ISO 14001:2015, SA 18000/2014 4  Trụ sở chính: số 3, đường 1A, KCN Biên Hòa II, Đồng Nai, Việt Nam.  Tel: +84 (215) 383-6593  Fax: +84 (215) 383-6462  Website: www.vn  Văn phòng đại diện: Tòa nhà GALLERIA METRO 6, tầng 10, số 59, đường Xa Lộ Hà Nội, Phường Thảo Cầm Viên, Quận 2, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam  Tel: +84 (0)28-3519-3500  Fax: +84 (0)28-3519-3505  Email : sales@plusvietnam.vn  Nhà máy Nhơn Trạch : Lô T1, Đường số 3 & 10, KCN Nhơn Trạch III, Huyện Nhơn Trạch, Phước Điền, Nhơn Trạch, Đồng Nai, Việt Nam  Chứng nhận: ISO 9001:2015, ISO 14001: 2015, SA8000 : 2014  Plus Việt Nam - PVI (Plus Vietnam industrial) là một trong những nhà máy sản xuất của tập đoàn Plus Nhật Bản - PSC (Plus Stationery Corporation) tập đoàn là một thương hiệu quen thuộc ở thị trường Nhật Bản. Plus đã đẩy mạnh các giá trị gia tăng trong lĩnh vực kinh doanh của mình trong năm gần đây.

Mục tiêu của tập đoàn là tạo ra một hệ thống quản lý phản ứng linh hoạt và hiệu quả nhất. Chính sự thành công của các công ty nhỏ mới là điểm mấu chốt của tập đoàn chứ không nhất thiết trở thành một tập đoàn lớn.  Plus Việt Nam sản xuất các sản phẩm như : kim bấm (Staple), bấm kim (Stapler), băng xóa (Correction Tapes), băng dán (Tape Glue), bìa lá (Clear File), băng trang trí (Deco Rush)… và rất nhiều loại văn phòng phẩm khác tại nhà máy ở Việt Nam dựa trên nguồn nguyên liệu thô, linh kiện và phụ tùng nhập khẩu từ Nhật Bản, Đài Loan, Singapore…. cùng với kĩ thuật Nhật Bản hiện đại.

Với nguồn lực hơn 2400 người, Plus Việt Nam có thể hoạt động với năng suất làm việc cao dưới hệ thống quản lý chất lượng khắt khe của Nhật Bản cùng với việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015, Plus Việt Nam có năng lực làm ra những sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường trên toàn thế giới. Nguồn lực – hệ thống quản lý chất lượng – hệ thống cải tiến cải cách – hệ thống sản xuất và hệ thống phát triển sản phẩm được xem là cốt lõi của công ty. 5  Các sản phẩm của Công ty TNHH CN Plus Việt Nam đã được xuất khẩu qua các nước: Nhật Bản, Trung Quốc, Mỹ, Singapore, Bắc Mỹ… và nhiều nơi khác trên thế giới.  Với chính sách chất lượng “Lấy sự thỏa mãn của khách hàng làm nền tảng hoạt động, trọng dụng nhân viên và cống hiến cho xã hội bằng sản phẩm văn phòng phẩm có chất lượng cao, thỏa mãn khách hàng một cách cao nhất”.

 Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 một cách hiệu quả, để thỏa mãn khách hàng và tạo ra những thành tựu vượt trội.  Định kì xem xét tình trạng vận hành và liên tục cải tiến hệ thống quản lý chất lượng, tạo ra môi trường làm việc hoàn thiện trong công ty nhằm phòng ngừa những sai sót về chất lượng và dịch vụ đối với sản phẩm.2 Quá trình phát triển Tháng 5/1995:  Thành lập với 100% vốn đầu tư Nhật Bản. Do ông MATSUMOTO làm tổng giám đốc có 15 công nhân lắp ráp, sản phẩm chủ yếu các loại bấm kim ST - 010FE.  Phải thuê mặt bằng tại nhà máy Diêm Đồng Nai (khu công nghiệp 1) để hoạt động.

Năm 1996 - 2000:  Thiết lập dây chuyền sản xuất băng xóa và bắt đầu hoạt động sản xuất.  Nhận chứng chỉ tiêu chuẩn chất lượng của Nhật Bản (TUV), ISO 9002:1994. Năm 2001 - 2005:  Bắt đầu sản xuất PP files, file giấy. Xây dựng nhà máy thứ 2.

Bắt đầu sản xuất sang thị trường Bắc Mỹ Năm 2006 - 2010:  Nhà máy 2 (Nhơn Trạch) hoạt động. Được công nhận chứng chỉ ISO 9001:2008. Năm 2011 - 2015:  Nhà máy thứ ba bắt đầu hoạt động tại khu Công nghiệp Vietnam – Singapore II. Năm 2016 - 2018: 6  Chứng nhận SA8000/2014.

Đạt tiêu chuẩn ISO 9001&14001 phiên bản 2015.  Một số sản phẩm chính của công ty TNHH Công Nghiệp Plus Việt Nam Bảng 1.1: Một số sản phẩm chính của công ty TNHH Công Nghiệp Plus Việt Nam BĂNG XÓA TÊN SẢN PHẨM MÃ ĐH HÌNH MINH HỌA Băng trang trí 43-511~516 Băng xóa RUSH 43-440~445 Băng xóa SLIDE KESHIPON 37-255~258 KESHIPON ROLLER 37-645~649 Băng xóa FLEX GUN 43-136~138 Băng xóa PAL 43-145~148 Băng xóa mini 42-330~331 Băng xóa ME 42-623~624 Băng xóa MR 42-117~119, … Băng xóa PUSH.PULL 42-218~221,… Băng xóa PETIT 92-V01, 42-539,. Băng xóa SLIDE 42-800~807,… Băng xóa V 42-259, … SẢN PHẨM KHÁC TÊN SẢN PHẨM MÃ ĐH HÌNH MINH HỌA Kim bấm PITA-HIT 30-944ND~948ND Tập kẻ ngang 92-701~706 Kim kẹp NO.1 35-417 Bấm kim PS-10E 30-080, 082~085,… Kim bấm 3 chiều 30-268 Kim bấm NO.10 30-112, 112VN, 115 Mở bao thư 35-131 Kẹp từ 80-561~565, 566~570 Xóa bảng 51-058 BĂNG DÁN 7 TÊN SẢN PHẨM MÃ ĐH HÌNH MINH HỌA Băng dán 710-NORINO 37-710ND~712ND Băng dán 210,211 37-374, 395 Băng dán ECO 310, 311 37-383, 389, 381 Băng dán 510, 610 37-770, 500 BÌA TÊN SẢN PHẨM MÃ ĐH HÌNH MINH HỌA Hộp hồ sơ giấy A4-S 78-V75~V79 Bìa lá 88-410~414,…. Bìa 1 kẹp 84-V01~V03 Bìa trình kí 82-V02~V07 Bìa còng D 86-V01~V05,… Bìa 2 còng 83-010ND~014ND, Túi hồ sơ mỏng 92-372A, 372B Bìa nút 88-800~809 Bìa cây 93-211~214, 231,… Túi cá nhân 87-V01~V05 Bìa phân trang ID 85-V01, V02 Bìa nhựa mỏng 88-110~114….

Bìa hồ giấy 78-031~039 Bìa lá có chỗ ghi tiêu đề 655-182, 191, 208… Bìa dán gáy 654-846, 837… Bìa giấy IF 87-095~099 Bìa hồ sơ nhựa 82-V62~V65 Túi giấy PF 87-135~139 Hộp hồ sơ A4-E 78-V80~V84 8 SẢN PHẨM NHẬP KHẨU TÊN SẢN PHẨM MÃ ĐH HÌNH MINH HỌA Dao cắt 30-319… Bấm lỗ giấy F1/2 30-186, 200,. Kéo cắt giấy 34-402, 383, … Gôm tẩy 36-406,. Dây cột hồ sơ 36-048… Miếng đeo ngón tay 44-863~865,… Miếng đeo ngón tay (dạng chụp ) 44-725~427 Mộc che ID 37-063, 170,… Máy đóng số 30-481, 570,… (Nguồn: www.1 Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Công Nghiệp Plus Việt Nam TGĐ YASUO KAKUSAKA GIÁM ĐỐC NHÀ NGƯỜI CỐ GĐ-QLTT MÁY VẤN VŨ THỊ THU P.GĐ NHÀ MÁY YOSHIO KOMIE HẰNG HỒ CÔNG HOÀNG KẾ TOÁN TRƯỞNG P.GĐ KỸ THUẬT NGUYỄN THỊ QUYÊN NGÔ .GĐ PHAN TOÀN LÊ. PHƯỚC PHAN THÀNH GĐ TÂM LA RYUJI SAKURAI GĐ ASAO SHIRATO P.GĐ LÊ HỒNG PHONG THAI D HÙNG NGUYEN V RIN Injection Molding QMS- ISO, EMS QMS-5S, Safety Assembly-Print GA- Personnel Labour Safety Mold Making GA- Admin Clear File Extruder Flat File T.Slitter Scissors QC BH QC NT Staple IC-IT CPP WH PC AC PE PU IE (Nguồn: Phòng PU) Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam 10 1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban  Tổng giám đốc: là người quản lý và giám sát tất cả các hoạt động kinh doanh, con người cũng như các hoạt động hợp tác của doanh nghiệp chịu trách nhiệm chính trước công ty mẹ tại Nhật Bản và pháp luật.

 Giám đốc Nhà máy: là người cộng tác cho tổng giám đốc, thay mặt tổng giám đốc chỉ đạo khi tổng giám đốc vắng mặt, trực tiếp giám sát toàn bộ công việc của công ty và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc.  Giám đốc Kỹ thuật: trực tiếp giám sát toàn bộ các công việc liên quan đến sản xuất, kiểm tra các quản lý người nước ngoài và quản lý người Việt Nam. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về quá trình sản xuất trước tổng giám đốc.  Giám đốc Quản lí thông tin: trực tiếp giám sát các công việc liên quan đến thông tin hoạt động của công ty (nguyên vật liệu, giá thành, trao đổi thông tin với công ty mẹ,.)  Giám đốc Tài chính: chịu trách nhiệm giám sát các công việc liên quan đến tài chính ( nguồn vốn, kế toán, lương, giá cả,.), XNK và các vấn đề của công ty ( nhân sự, tài sản, trợ cấp công cộng,.)  Chức năng từng phòng ban: Bộ phận xuất nhập khẩu (IE): làm các thủ tục chứng từ, khai hải quan để đưa hàng nhập từ nước ngoài về công ty cũng như các thủ tục xuất hàng đi nước ngoài, tìm phương tiện vận chuyển sản phẩm từ kho xuất đi nước ngoài… Bộ phận kế toán (AC): kiểm kê số liệu kế toán, phản ánh, kiểm tra, báo cáo các kết quả hoạt động kinh doanh theo định kỳ.

Bộ phận tổng vụ (GA): chịu trách nhiệm hành chính, văn thư, phong trào… Bộ phận quản lý chất lượng sản phẩm (QC): thực hiện kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào và thành phẩm trước khi xuất. Đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý chất lượng tại PVI. Bộ phận ép nhựa (Injection): là bộ phận sản xuất các vật tư nhựa cho các loại sản phẩm: băng xóa, băng dán, bấm, file… 11 Bộ phận vật tư (PU): chịu trách nhiệm tìm nhà cung ứng, kiểm tra, theo dõi đơn hàng. Đặt mua NVL theo chỉ thị của PC đáp ứng cho kế hoạch sản xuất.

Bộ phận quản lý sản xuất (PC): thực hiện việc lên kế hoạch sản xuất thông qua bộ phận quản lý vật tư, giá thành và kho. Bộ phận giá thành (CC): chịu trách nhiệm tính giá thành và làm báo giá. Bộ phận quản lý thông tin (IC): thực hiện nghiệp vụ phiên dịch, thông dịch tiếng Nhật thường ngày. Chịu trách nhiệm quản lý thông tin liên quan đến thiết kế, tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm (hình dáng, in ấn, đóng gói, bao bì…).

Sau đó phát hành cho tất cả bộ phận sản xuất liên quan, vật tư và bộ phận quản lý chất lượng sản phẩm. Bộ phận Extruder: sản xuất các loại màng và tấm mỏng bằng nhựa PP phục vụ cho sản xuất Clear File, 2 Ring File, PP Holder, PP bag… Bộ phận Tape Slitter: sử dụng 100% máy móc thiết bị, công nghệ và nguyên vật liệu nhập từ Nhật. Đây là bộ phận sản xuất các cuộn băng xóa và băng dán phục vụ cho tất cả các chủng loại của Plus. Bộ phận Film CPP: sản xuất các sản phẩm PP Holder và Pocket, Refill,… Bộ phận kim bấm giấy: sản xuất trên dây chuyền thiết bị công nghệ hiện đại, đạt yêu cầu chất lượng theo tiêu chuẩn của Nhật Bản (JIS).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Lập Kế Hoạch Cung Ứng Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty TNHH Công Nghiệp Plus Việt Nam cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình lập kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu trong ngành công nghiệp. Nội dung chính của tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa quy trình cung ứng để giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất. Độc giả sẽ tìm thấy những phương pháp và chiến lược cụ thể giúp cải thiện khả năng quản lý nguyên vật liệu, từ đó tăng cường năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Ngoài ra, tài liệu còn chỉ ra những lợi ích mà việc lập kế hoạch cung ứng mang lại, như giảm thiểu rủi ro trong chuỗi cung ứng và cải thiện mối quan hệ với nhà cung cấp. Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp tìm hiểu về quy trình cung ứng hàng hóa thép công nghiệp tại công ty cp kim loại công nghiệp stavian, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình cung ứng hàng hóa thép, một phần quan trọng trong ngành công nghiệp. Những thông tin này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về cách thức hoạt động của chuỗi cung ứng trong lĩnh vực công nghiệp.