Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài

Quản trị chuỗi cung ứng (Supply Chain Management - SCM) bắt đầu phát triển mạnh mẽ từ thập niên 1980 và trở thành yếu tố cốt lõi giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh toàn cầu. Việc áp dụng các kỹ thuật như sản xuất đúng thời hạn (Just-in-Time) và quản trị chất lượng toàn diện buộc các doanh nghiệp phải tối ưu hóa chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm, rút ngắn thời gian giao hàng và giảm thiểu tồn kho đệm.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, đặc biệt là việc thực hiện lộ trình cắt giảm sâu thuế quan theo Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA) giai đoạn 2015–2018, các doanh nghiệp Việt Nam đứng trước cơ hội tiếp cận nguồn nguyên liệu nhập khẩu đa dạng, giá rẻ và thiết bị công nghệ cao, nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ hàng hóa ngoại nhập. Đối với ngành thép công nghiệp – một ngành hàng có quy mô vốn lớn, chu kỳ biến động giá nhanh và yêu cầu nghiêm ngặt về hậu cần – việc quản trị tốt quy trình cung ứng đóng vai trò quyết định đến khả năng duy trì vị thế và tối ưu hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Tìm hiểu về quy trình cung ứng hàng hóa mặt hàng thép công nghiệp tại Công ty Cổ phần Kim loại Công nghiệp Stavian" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng vận hành và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình cung ứng của doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài xác định mục đích tổng quát là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình cung ứng trong doanh nghiệp, phân tích thực trạng tại đơn vị nghiên cứu và đề ra hệ thống giải pháp mang tính khả thi. Ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định bao gồm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến chuỗi cung ứng và công tác cung ứng hàng hóa tại doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng quy trình cung ứng hàng hóa thép tại Công ty Cổ phần Kim loại Công nghiệp Stavian giai đoạn 2021–2023, làm rõ các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn đọng.
  3. Đề xuất các giải pháp, biện pháp mang tính hệ thống nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu suất quy trình cung ứng của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình cung ứng hàng hóa mặt hàng thép công nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Kim loại Công nghiệp Stavian (Stavian Industrial Metal.,JSC).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng và hoạt động cung ứng được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Nghiên cứu tổng hợp hệ thống lý luận nền tảng về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng từ các học giả quốc tế và trong nước:

  • Khái niệm chuỗi cung ứng: Tiếp cận theo các định nghĩa của Ganesham, Ran & Terry (1995), Lambert và cộng sự (1998), Mentzer và cộng sự (2001), Chopra & Meindl (2007) – xem xét chuỗi cung ứng là mạng lưới liên kết giữa các đơn vị thông qua 3 hoạt động cơ bản (cung ứng nguyên vật liệu, sản xuất, phân phối) và sự vận hành đồng thời của 3 dòng chảy: dòng hàng hóa, dòng thông tin và dòng tài chính.
  • Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng: Vận dụng quan điểm của Martin Christopher (1992), Hau Lee & Corey Billington (1995), Viện Quản trị Chuỗi Cung ứng Hoa Kỳ (ISM), Hội đồng Chuỗi Cung ứng (Supply Chain Council - mô hình SCOR), Hội đồng Quản trị Logistics (CLM) và Hồ Tiến Dũng (2009).
  • Phân loại mô hình cung ứng:
    • Quy trình cung ứng tinh gọn (Lean supply chain): Theo tiếp cận của PGS.TS Nguyễn Đăng Minh (2014), tập trung loại bỏ 7 dạng lãng phí (vận chuyển, chậm trễ, lỗi sai, sửa lỗi sai, sản xuất thừa/thiếu, thao tác thừa, tồn kho) thông qua các công cụ: chuẩn hóa quy trình, quản lý trực quan, phương pháp kéo, 5S, bảo trì năng suất tổng thể (TPM) và thiết lập mặt bằng sản xuất - lưu trữ.
    • Quy trình cung ứng nhanh nhạy (Agile supply chain): Dựa trên quan điểm của Đoàn Thị Hồng Vân (2006), nhấn mạnh độ nhạy cảm thị trường, tạo lập chuỗi cung ứng ảo dựa trên chia sẻ thông tin, tích hợp quy trình và tính liên kết mạng lưới.
    • Quy trình cung ứng chiến lược kép: Kết hợp linh hoạt giữa tinh gọn và nhanh nhạy dựa trên đặc tính về cung (thời gian bổ sung nguyên liệu) và đặc tính về cầu (khả năng dự báo nhu cầu).
  • Hệ thống đo lường hiệu suất: Xem xét 4 nhóm tiêu chí gồm đánh giá dịch vụ khách hàng, đánh giá hiệu suất nội bộ (giá trị tồn kho, vòng quay tồn kho, chu kỳ tuần hoàn tiền mặt), đánh giá tính linh hoạt của nhu cầu và đánh giá sự phát triển của sản phẩm.
  • Các nhân tố tác động: Phân loại thành nhân tố chủ quan (sản xuất theo kế hoạch - MTP hoặc theo đơn hàng - BTO; phương pháp lưu kho SKU, gom hàng nhanh, Crossdocking; quản trị hàng tồn kho chu kỳ/an toàn/thời vụ; vận chuyển; dòng thông tin) và nhân tố khách quan (rủi ro tự nhiên, biến động văn hóa - chính trị, các chỉ số kinh tế quốc dân như tỷ giá, lạm phát, lãi suất).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu bàn và điều tra thực địa:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (Desk research): Thu thập các giáo trình, sách chuyên khảo, bài báo khoa học; dữ liệu thống kê từ Hiệp hội Thép Thế giới (WorldSteel), Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), các văn bản chính sách (Nghị quyết số 16/2021/QH15); hệ thống báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tình hình cung ứng nội bộ của doanh nghiệp giai đoạn 2021–2023.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (Phỏng vấn chuyên sâu): Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, thực hiện phỏng vấn sâu với quy mô mẫu $n = 10$ cá nhân bao gồm lãnh đạo, cán bộ quản lý (trưởng bộ phận) và cán bộ nhân viên trực tiếp tham gia quy trình cung ứng tại Công ty Cổ phần Kim loại Công nghiệp Stavian. Nội dung bảng hỏi tập trung vào 3 phần: thực trạng cung ứng, quy trình xử lý đơn hàng và các nhân tố ảnh hưởng.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, so sánh, đối chiếu số liệu thống kê giữa các giai đoạn và xử lý dữ liệu văn bản từ phỏng vấn sâu để rút ra kết luận thực chứng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về cung ứng

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến đề tài:

  • Công trình của PGS.TS Phan Chí Anh (2016) thuộc đề tài NAFOSTED mã số 502.04 về quản trị chất lượng chuỗi cung ứng trong các doanh nghiệp sản xuất chế tạo hướng tới phát triển bền vững.
  • Nghiên cứu của Lê Đoàn (2013) tại Công ty TNHH Mitsuba M-tech Việt Nam; nghiên cứu của Lê Thị Thùy Liên (2000) về chuỗi cung ứng nông sản; nghiên cứu của Huỳnh Thị Thu Sương (2012) về chuỗi cung ứng ngành đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ.
  • Các mô hình học thuật quốc tế: Mô hình niềm tin và trách nhiệm chuỗi cung ứng của Handfield & Bechtel (2002); mô hình chỉ số hợp tác chuỗi cung ứng của Togar & Sridharan (2002) tại New Zealand.

Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: Các nghiên cứu lý luận trong nước về chuỗi cung ứng tiếp cận theo chuỗi giá trị gia tăng (GTGT) còn hạn chế, chủ yếu kế thừa tài liệu dịch thuật. Đồng thời, các công trình thực chứng chuyên sâu về mối quan hệ tương tác giữa nhà cung cấp, đơn vị thương mại và khách hàng trong ngành thép công nghiệp tại Việt Nam còn thiếu vắng sự so sánh đối chuẩn cụ thể.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu định tính qua 6 bước logic:

  1. Đặt vấn đề nghiên cứu.
  2. Xác định mục tiêu nghiên cứu.
  3. Thu thập cơ sở lý thuyết nền tảng.
  4. Thu thập dữ liệu thứ cấp (báo cáo nội bộ, tài liệu xuất bản) và dữ liệu sơ cấp ($n = 10$).
  5. Xử lý và phân tích kết quả dữ liệu phỏng vấn.
  6. Rút ra kết luận và đề xuất hệ thống giải pháp.

Quy trình chọn mẫu thuận tiện được luận giải nhằm khai thác tối đa kinh nghiệm chuyên sâu của đội ngũ quản lý và nhân sự vận hành thực tế tại các bộ phận liên quan đến chuỗi cung ứng của công ty.

Chương 3: Thực trạng quy trình cung ứng hàng hóa thép công nghiệp tại Công ty Cổ phần Kim loại Công nghiệp Stavian

Tổng quan đơn vị nghiên cứu

Công ty Cổ phần Kim loại Công nghiệp Stavian (Stavian Industrial Metal.,JSC) thành lập ngày 18/06/2021, là thành viên trực thuộc Tập đoàn Stavian (thành lập năm 2009, doanh thu năm 2022 đạt trên 2 tỷ USD, hoạt động tại hơn 100 quốc gia với gần 30 chi nhánh toàn cầu, quy mô khoảng 2.000 nhân sự và 14.000 khách hàng/đối tác). Doanh nghiệp định vị trở thành một trong Top 10 công ty thương mại vật liệu kim loại công nghiệp lớn nhất khu vực Đông Nam Á vào năm 2028. Các sản phẩm kinh doanh cốt lõi gồm: thép cuộn cán nóng (HRC), thép cuộn cán nguội (CRC), thép xây dựng, phôi thép, quặng sắt, nhôm Ingot và nhôm billet.

Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp vận hành theo mô hình chức năng:

  • Ban Giám đốc: Điều hành toàn diện với sự hỗ trợ của Phó Giám đốc Tài chính và Phó Giám đốc Kinh doanh.
  • Ban Kinh doanh: Xây dựng và thực thi kế hoạch doanh thu, tìm kiếm khách hàng.
  • Ban Cung ứng: Đầu mối điều phối chuỗi cung ứng từ đầu vào đến đầu ra, tìm kiếm nguồn hàng, đàm phán mua hàng, điều phối vận tải và xử lý sự cố hàng hóa.
  • Ban Tài chính – Kế toán: Quản lý dòng vốn, dòng tiền, cảnh báo rủi ro tài chính.
  • Ban Quản trị Nguồn nhân lực: Quản lý nhân sự, đào tạo, hành chính văn thư và tài sản.
  • Ban An ninh – Pháp chế: Kiểm soát rủi ro pháp lý hợp đồng, bảo mật thông tin nội bộ.

Phân tích bối cảnh ngành và dung lượng thị trường

Về bối cảnh ngành thép, thị trường thép xây dựng tại Việt Nam có mức độ tập trung cao (6 công ty lớn nhất chiếm 66,7% thị phần năm 2019, tăng từ 55,4% năm 2015). Động lực tiêu thụ được hỗ trợ từ mục tiêu tăng chi tiêu cơ sở hạ tầng của Chính phủ từ 5,7% lên 7,3% GDP giai đoạn 2021–2023 (Nghị quyết 16/2021/QH15) và gói kích thích hạ tầng hơn 113.850 tỷ đồng. Trong 5 tháng đầu năm 2023, nhập khẩu thép thành phẩm về Việt Nam đạt 4,606 triệu tấn, trị giá trên 3,934 tỷ USD (giảm 12,33% về lượng do biến động giá nguyên liệu).

Ngành hàng Doanh thu (Tỷ USD) Sản lượng (Triệu tấn)
Thép cán nóng (HRC) 25,9 40,94
Thép cán nguội (CRC) 6,0 7,20
Thép xây dựng 8,4 13,50
Thép phế 2,9 7,00
Thép kỹ thuật và thép khác 0,5 0,24

(Nguồn: Số liệu khảo sát dung lượng thị trường của CTCP Kim loại Công nghiệp Stavian trình bày tại Bảng 1.5 của khóa luận)

Thực trạng vận hành chuỗi cung ứng tại Stavian

Khóa luận phân tích chi tiết dòng thông tin, dòng vật tư và các quy trình tác nghiệp:

  • Dòng thông tin: Luân chuyển hai chiều giữa công ty với đối tác cung ứng (báo giá, chứng từ xuất xứ, hóa đơn, PO, khiếu nại) và với khách hàng thông qua hệ thống dữ liệu số và các trung tâm phân phối.
  • Quy trình tác nghiệp chuẩn hóa: Hệ thống hóa qua các quy trình mua hàng nội địa (Bảng 1.6), quy trình nhập khẩu (Bảng 1.7), quy trình xuất khẩu (Bảng 1.8) và quy trình nhập kho hàng hóa (Bảng 2.8).
  • Đánh giá hiệu suất qua các bảng số liệu: Đề tài theo dõi sát sao kết quả doanh thu mục tiêu 9 tháng đầu năm 2023 (Bảng 2.0), cơ cấu mạng lưới nhà cung cấp trong và ngoài nước (Bảng 2.1, 2.2), tốc độ xử lý đơn hàng và sự cố (Bảng 2.3, 2.4), tỷ lệ đơn hàng có phản hồi chất lượng và tỷ lệ đơn yêu cầu bồi thường (Bảng 2.5, 2.6, 2.7), hiệu quả của các đơn vị vận tải đối tác (Bảng 2.9, 3.0), cùng tỷ lệ giải quyết khiếu nại khách hàng (Bảng 3.1).

Chương 4: Giải pháp cải thiện quy trình cung ứng tại Công ty Cổ phần Kim loại Công nghiệp Stavian

Chương 4 thiết lập hệ thống 5 tiêu chí định lượng đo lường hiệu quả cung ứng tại đơn vị:

  1. Tiêu chí thời gian xác nhận đơn hàng (Bảng 3.4).
  2. Tiêu chí hiệu quả xử lý đơn hàng gấp (Bảng 3.5).
  3. Tiêu chí năng lực xử lý vấn đề phát sinh (Bảng 3.6).
  4. Tiêu chí sản xuất/giao hàng đúng kế hoạch (Bảng 3.7).
  5. Tiêu chí kiểm soát tiến độ giao hàng (Bảng 3.8).

Dựa trên kết quả phỏng vấn sâu 10 cán bộ nhân viên và lãnh đạo (Bảng 3.9 và 4.0), tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp nội bộ và 2 nhóm kiến nghị vĩ mô:

  • Nhóm giải pháp nội bộ:
    • Hoàn thiện công tác lập kế hoạch: Nâng cao độ chính xác trong dự báo nhu cầu thép, tối ưu hóa mức tồn kho an toàn cho từng nhóm hàng (HRC, CRC, thép xây dựng).
    • Hoàn thiện hoạt động tìm kiếm nguồn cung cấp: Đa dạng hóa danh mục nhà sản xuất phôi và thép cuộn trong và ngoài nước nhằm giảm thiểu rủi ro gián đoạn nguồn cung.
    • Cải thiện chất lượng sản phẩm: Thiết lập quy chuẩn kiểm định nghiêm ngặt tại khâu nhập kho và khâu giao nhận, giảm tỷ lệ hàng lỗi và khiếu nại bồi thường.
    • Hoàn thiện hoạt động phân phối và logistics: Chuẩn hóa tiêu chí lựa chọn đối tác vận tải, tối ưu hóa cung đường và nâng cao năng lực kho bãi tại Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh.
  • Nhóm kiến nghị vĩ mô:
    • Kiến nghị đối với Chính phủ: Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công cho hạ tầng, hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ tín dụng, thủ tục hải quan xuất nhập khẩu thép.
    • Kiến nghị đối với Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA): Tăng cường chia sẻ dữ liệu thị trường, hỗ trợ cảnh báo sớm các biện pháp phòng vệ thương mại quốc tế và kết nối chuỗi giá trị ngành thép nội địa.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã mô tả và chuẩn hóa toàn diện cấu trúc quy trình cung ứng của một doanh nghiệp thương mại kim loại công nghiệp quy mô lớn, chỉ ra sự phối hợp liên chức năng giữa Ban Cung ứng, Ban Kinh doanh, Ban Tài chính – Kế toán và Pháp chế.
  • Phân tích bối cảnh vĩ mô và dữ liệu thứ cấp của ngành thép năm 2023: Nhập khẩu thép 5 tháng đầu năm 2023 đạt 4,606 triệu tấn (trị giá 3,934 tỷ USD); dung lượng thị trường thép cán nóng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 40,94 triệu tấn (25,9 tỷ USD), tiếp đến là thép xây dựng 13,5 triệu tấn (8,4 tỷ USD) và thép cán nguội 7,2 triệu tấn (6,0 tỷ USD).
  • Nhận diện các điểm nghẽn thực tế trong quy trình cung ứng thông qua dữ liệu điều tra sơ cấp ($n = 10$): Thời gian xác nhận đơn hàng, độ trễ trong xử lý đơn gấp, tỷ lệ phản hồi lỗi chất lượng hàng hóa và hiệu quả phối hợp với các nhà cung cấp dịch vụ vận tải.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

Đề tài cung cấp hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu dự báo nhu cầu, lựa chọn nhà cung cấp, kiểm soát chất lượng vật tư nhập kho đến tối ưu hóa mạng lưới logistics phân phối; đồng thời đề xuất các khuyến nghị cụ thể tới cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Thép Việt Nam.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Đề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về mô hình cung ứng tinh gọn (Lean), cung ứng nhanh nhạy (Agile) và chuỗi chiến lược kép, cụ thể hóa các tiêu chí đánh giá hiệu suất SCM trong lĩnh vực thương mại vật liệu công nghiệp.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu trực tiếp tại Công ty Cổ phần Kim loại Công nghiệp Stavian, cung cấp bức tranh thực chứng về hoạt động cung ứng thép trong giai đoạn biến động kinh tế 2021–2023, làm cơ sở thực tế cho ban lãnh đạo công ty triển khai các biện pháp hoàn thiện quy trình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phương pháp và cỡ mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính với cỡ mẫu phỏng vấn chuyên sâu chọn theo phương pháp thuận tiện còn nhỏ ($n = 10$), chưa tiến hành phân tích định lượng quy mô lớn hoặc kiểm định mô hình hồi quy cấu trúc để đánh giá mức độ tác động của từng nhân tố đến hiệu quả chuỗi cung ứng.
  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do rào cản bảo mật thông tin thương mại trong ngành thép, một số chỉ số tài chính và chi phí logistics chi tiết chỉ được phân tích ở mức độ khái quát theo các báo cáo nội bộ được tiếp cận.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu bằng phương pháp định lượng khảo sát diện rộng trên toàn bộ hệ thống đại lý, nhà cung cấp và khách hàng của doanh nghiệp; xây dựng và kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hợp tác và hiệu quả chuỗi cung ứng thép công nghiệp tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế và Thương mại; các nhà nghiên cứu thực hiện đề tài về chuỗi cung ứng ngành vật liệu xây dựng và kim loại công nghiệp.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Tổng quan cơ sở lý thuyết về Lean SCM, 7 dạng lãng phí và các công cụ quản trị tinh gọn (Chương 1).
    • Khung quy trình tác nghiệp mua hàng nội địa, nhập khẩu, xuất khẩu và nhập kho hàng thép công nghiệp (Chương 3).
    • Hệ thống tiêu chí đo lường hiệu suất cung ứng và bảng hỏi phỏng vấn sâu cán bộ quản lý (Chương 4 và phần Phụ lục).

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị được lựa chọn làm trường hợp nghiên cứu trong khóa luận là doanh nghiệp nào?
Đơn vị nghiên cứu là Công ty Cổ phần Kim loại Công nghiệp Stavian (Stavian Industrial Metal.,JSC), thành lập ngày 18/06/2021, là đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Stavian.

2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp của khóa luận được thực hiện như thế nào?
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn chuyên sâu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô $n = 10$ người, gồm lãnh đạo, trưởng các bộ phận và cán bộ nhân viên liên quan trực tiếp đến quy trình cung ứng tại công ty.

3. Khóa luận sử dụng các lý thuyết và mô hình chuỗi cung ứng nào làm nền tảng?
Khóa luận vận dụng lý thuyết chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng tổng quát (mô hình 3 hoạt động cơ bản, 3 dòng chảy), mô hình chuỗi cung ứng tinh gọn (Lean - PGS.TS Nguyễn Đăng Minh), chuỗi cung ứng nhanh nhạy (Agile - Đoàn Thị Hồng Vân), mô hình chuỗi cung ứng chiến lược kép và hệ thống đo lường hiệu suất (SCOR, dịch vụ khách hàng, hiệu suất nội bộ).

4. Dung lượng thị trường các ngành hàng thép chính được ghi nhận trong nghiên cứu là bao nhiêu?
Theo khảo sát được trình bày trong đề tài, thép cán nóng (HRC) dẫn đầu với sản lượng 40,94 triệu tấn (doanh thu 25,9 tỷ USD), tiếp theo là thép xây dựng 13,5 triệu tấn (8,4 tỷ USD), thép cán nguội 7,2 triệu tấn (6,0 tỷ USD), thép phế 7,0 triệu tấn (2,9 tỷ USD) và thép kỹ thuật khác 0,24 triệu tấn (0,5 tỷ USD).

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nội bộ chính nào để cải thiện quy trình cung ứng tại Stavian?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp nội bộ gồm: hoàn thiện công tác lập kế hoạch nhu cầu và tồn kho, hoàn thiện hoạt động tìm kiếm nguồn cung cấp, cải thiện công tác kiểm soát chất lượng sản phẩm và hoàn thiện hoạt động phân phối, vận tải logistics.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Nhật Minh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chuỗi cung ứng và đánh giá chi tiết thực trạng quy trình cung ứng thép công nghiệp tại Công ty Cổ phần Kim loại Công nghiệp Stavian giai đoạn 2021–2023. Bằng việc kết hợp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp ngành thép và phỏng vấn chuyên sâu cán bộ nhân viên, đề tài đã chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như các điểm nghẽn trong vận hành thực tế. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính logic, bám sát đặc thù kinh doanh thương mại kim loại công nghiệp và cung cấp tài liệu tham khảo cho việc tối ưu hóa quy trình cung ứng tại doanh nghiệp.