Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lãnh đạo Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh từ năm 1997 đến năm 2015" là luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (mã số: 9229015), do nghiên cứu sinh Trần Thị Vân thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Viết Thảo và TS. Lương Viết Sang, bảo vệ năm 2021.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Lịch sử cách mạng Việt Nam khẳng định vai trò của phụ nữ trong các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc cũng như công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bước vào thời kỳ đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục xác định công tác vận động phụ nữ, đào tạo cán bộ nữ và thực hiện mục tiêu bình đẳng giới là nhiệm vụ quan trọng trong xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Năm 1997, tỉnh Bắc Ninh được tái lập trong bối cảnh nền kinh tế có điểm xuất phát thấp (nông nghiệp chiếm tới 45% cơ cấu kinh tế), hạ tầng kỹ thuật thiếu thốn, bộ máy tổ chức mới hình thành. Dưới sự chỉ đạo của Tỉnh ủy Bắc Ninh, tổ chức Hội Liên hiệp Phụ nữ (LHPN) các cấp đã nhanh chóng được kiện toàn, triển khai các phong trào hành động cách mạng nhằm thích ứng với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế. Mặc dù vậy, hoạt động của Hội và phong trào phụ nữ ở cơ sở thời kỳ đầu còn nhiều hạn chế, phương thức vận động chưa theo kịp sự chuyển biến nhanh chóng của cơ cấu lao động và đô thị hóa.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về phụ nữ Việt Nam, lịch sử Hội LHPN Việt Nam và một số đề tài về lịch sử Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, song chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống và chuyên sâu về quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh đối với tổ chức và hoạt động của Hội LHPN tỉnh trong toàn bộ giai đoạn 1997-2015. Việc thực hiện luận án nhằm khỏa lấp khoảng trống này, làm rõ quy luật phát triển, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đúc kết các bài học kinh nghiệm lịch sử phục vụ công tác lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ quá trình Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lãnh đạo hoạt động của Hội LHPN tỉnh từ năm 1997 đến năm 2015; chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân; từ đó bước đầu đúc kết một số kinh nghiệm có thể tham khảo, vận dụng trong công tác vận động phụ nữ thời gian tới.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.
  2. Làm rõ những yếu tố tác động đến quá trình Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lãnh đạo hoạt động của Hội LHPN tỉnh từ năm 1997 đến năm 2015.
  3. Phân tích, luận giải, làm rõ những chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh đối với hoạt động của Hội LHPN tỉnh từ năm 1997 đến năm 2015.
  4. Nhận xét, đánh giá những ưu điểm và hạn chế; đúc kết một số kinh nghiệm từ quá trình Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lãnh đạo hoạt động của Hội LHPN tỉnh từ năm 1997 đến năm 2015.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những quan điểm, chủ trương và quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh đối với hoạt động của Hội LHPN tỉnh từ năm 1997 đến năm 2015.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh đối với việc củng cố tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, phát triển hội viên; nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền đối với tổ chức Hội; chỉ đạo Hội tham gia phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện công tác tuyên truyền, sơ kết, tổng kết và nhân rộng điển hình trong các phong trào thi đua yêu nước.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bắc Ninh (bao gồm 8 đơn vị hành chính cấp huyện/thị/thành phố: thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và 6 huyện: Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành, Quế Võ, Gia Bình, Lương Tài).
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1997 (thời điểm tái lập tỉnh) đến năm 2015 (kết thúc nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX). Luận án có khảo sát các yếu tố tiền đề trước năm 1997 và một số nội dung liên quan sau năm 2015 để đảm bảo tính liên tục của tiến trình lịch sử.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình khoa học đã công bố thành 3 nhóm chính:

Nhóm 1: Các công trình nghiên cứu về phụ nữ, vai trò của phụ nữ và bình đẳng giới

Nhóm nghiên cứu này cung cấp cơ sở lý luận về vai trò lịch sử, chính trị, kinh tế và xã hội của người phụ nữ Việt Nam. Tiêu biểu gồm tác phẩm Vai trò và nhiệm vụ của Phụ nữ Việt Nam trong giai đoạn mới của cách mạng (1974) của Lê Duẩn; Hai mươi năm một chặng đường phát triển của phụ nữ Việt Nam 1975-1995 (1995) và Phụ nữ Việt Nam bước vào thế kỷ XXI của Hội LHPN Việt Nam; đề tài Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ nữ trong hệ thống chính trị của Ban Tổ chức Trung ương; các ấn phẩm nghiên cứu về gia đình và giới của Lê Thi (1999), Dương Thị Minh (2007), Nguyễn Hữu Minh và Trần Thị Vân Anh (2009), Hoàng Thị Ái Nhiên (2012). Cùng với đó là các bài báo khoa học của Trương Mỹ Hoa, Nguyễn Thị Bình, Nguyễn Thị Thanh Hòa, Nguyễn Thị Thu Hồng, Phạm Hạnh Sâm bàn về sự tham gia quản lý nhà nước của cán bộ nữ, cũng như các luận án tiến sĩ xã hội học của Võ Thị Mai (2008), luận án của Trần Thị Huyền (2014) về tư tưởng Hồ Chí Minh với bình đẳng nam nữ.

Nhóm 2: Các công trình nghiên cứu về tổ chức Hội LHPN và phong trào phụ nữ Việt Nam

Bao gồm các bộ sách lịch sử chính thống: Lịch sử Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (1930-1976) tập I và (1976-2012) tập II; Biên niên lịch sử Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tập I và II; sách Phụ nữ Việt Nam trong sự nghiệp giải phóng dân tộc và công cuộc đổi mới đất nước (2007). Các nghiên cứu chuyên đề của Trịnh Xuân Giới (2005), Nguyễn Thị Thu Hà (2016), Nguyễn Thị Thanh Hòa, Trương Thị Khuê; các đề tài khoa học cấp Bộ của Hội LHPN Việt Nam về lao động nữ khu công nghiệp, mô hình tập hợp hội viên; đề tài của Nguyễn Thị Kim Thúy về đổi mới phương thức hoạt động của Hội. Một số luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam có đối tượng nghiên cứu tương đồng tại các địa phương khác như: Hoàng Thị Phương (2015), Nguyễn Thị Nhật Thu (2015 - nghiên cứu tại Hải Dương 1997-2012), Nguyễn Thị Hồng Miên (2017 - nghiên cứu cấp toàn quốc 1996-2016), Nguyễn Thị Thu Hương (2018 - nghiên cứu tại Hưng Yên 1997-2015).

Nhóm 3: Các công trình nghiên cứu về Bắc Ninh, phong trào phụ nữ và hoạt động Hội LHPN tỉnh Bắc Ninh

Gồm các công trình lịch sử Đảng bộ địa phương như: Lịch sử Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh Hà Bắc tập 1, Lịch sử Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh tập 1, Biên niên sự kiện lịch sử Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh (2008-2017); các nghiên cứu chuyên khảo về kinh tế - xã hội Bắc Ninh của Bùi Đình Tiệp (2016), Nguyễn Thị Như (2014), Nguyễn Thị Thúy Hà (2010), Nguyễn Văn Hùng (2015); các ấn phẩm Lịch sử phong trào phụ nữ tỉnh Bắc Ninh (1930-2000) và Lịch sử phong trào phụ nữ tỉnh Bắc Ninh (1930-2020) của Hội LHPN tỉnh Bắc Ninh.

+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                       KHOẢNG TRỐNG KHOA HỌC MÀ LUẬN ÁN GIẢI QUYẾT                    |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Các công trình nhóm 1 và 2 nghiên cứu ở tầm vĩ mô toàn quốc hoặc tại tỉnh khác.     |
| 2. Các công trình nhóm 3 về Bắc Ninh chủ yếu nghiên cứu lịch sử Đảng bộ chung hoặc    |
|    lịch sử phong trào phụ nữ dưới góc độ biên niên sự kiện của tổ chức Hội.           |
| 3. Chưa có công trình nào phân tích có hệ thống quá trình Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lãnh  |
|    đạo Hội LHPN tỉnh trong giai đoạn 1997-2015 dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng.  |
+---------------------------------------------------------------------------------------+

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận

Luận án được thực hiện dựa trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin (chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử) và tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng phụ nữ, công tác vận động quần chúng và xây dựng tổ chức đoàn thể nhân dân. Đồng thời, nghiên cứu quán triệt các văn kiện, chỉ thị, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các thời kỳ, đặc biệt là:

  • Nghị quyết Đại hội VI (1986), VII (1991), VIII (1996), IX (2001), X (2006), XI (2011).
  • Nghị quyết số 8B-NQ/TW (1990) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VI về đổi mới công tác quần chúng.
  • Nghị quyết số 04-NQ/TW (1993) của Bộ Chính trị về đổi mới và tăng cường công tác vận động phụ nữ.
  • Chỉ thị số 37-CT/TW (1994) của Ban Bí thư về công tác cán bộ nữ.
  • Nghị quyết số 11-NQ/TW (2007) của Bộ Chính trị khóa X về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Lịch sử Đảng, kết hợp các phương pháp liên ngành khoa học xã hội:

  • Phương pháp lịch sử: Tái hiện trung thực, cụ thể tiến trình Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh ban hành chủ trương và lãnh đạo tổ chức thực hiện đối với Hội LHPN tỉnh theo trình tự thời gian giai đoạn 1997-2005 và 2005-2015.
  • Phương pháp lôgíc: Khái quát các quy luật nội tại, phân tích sự phát triển nhận thức của Đảng bộ tỉnh, hệ thống hóa các nhóm vấn đề và đúc kết các bài học kinh nghiệm trong Chương 4.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đánh giá các chủ trương, nghị quyết của Tỉnh ủy và các báo cáo hoạt động của Hội LHPN tỉnh.
  • Phương pháp thống kê: Xử lý các tư liệu định lượng về cơ cấu tổ chức bộ máy, số lượng hội viên, cán bộ nữ tham gia cấp ủy, các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh.
  • Phương pháp so sánh, tổng kết thực tiễn: So sánh sự chuyển biến về nội dung, phương thức hoạt động của Hội Phụ nữ Bắc Ninh qua hai giai đoạn 1997-2005 và 2005-2015.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

  1. Văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của Trung ương Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và văn bản chỉ đạo của Trung ương Hội LHPN Việt Nam.
  2. Hệ thống văn kiện của Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh: Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh các khóa XV, XVI, XVII, XVIII, XIX; các chỉ thị, nghị quyết chuyên đề, đề án, kết luận của Tỉnh ủy và Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Ninh.
  3. Báo cáo định kỳ (tháng, quý, năm), báo cáo sơ kết, tổng kết nhiệm kỳ của Hội LHPN tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997-2015.
  4. Tư liệu khảo sát, điền dã thực tế thu thập tại các địa phương trong tỉnh (thành phố Bắc Ninh, huyện Từ Sơn, Gia Bình, Lương Tài, Quế Võ, Yên Phong) và các sở, ban, ngành liên quan (Ban Tuyên giáo, Ban Nội chính, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế).
  5. Kỷ yếu hội thảo khoa học, sách chuyên khảo, bài báo trên các tạp chí khoa học (Tạp chí Cộng sản, Tạp chí Xây dựng Đảng, Tạp chí Tuyên giáo, Tạp chí Lịch sử Đảng) và Báo Bắc Ninh.

Nội dung chính theo từng chương

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh theo tư liệu luận án

Chỉ tiêu / Đặc điểm Số liệu và nội dung trong văn bản luận án
Vị trí địa lý & Địa giới Tọa độ 20°58' - 21°16'B, 105°54' - 106°19'Đ; giáp Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nội.
Diện tích tự nhiên 822,7 km² (tỉnh có diện tích tự nhiên nhỏ nhất cả nước).
Đơn vị hành chính 8 đơn vị (TP Bắc Ninh, TX Từ Sơn, 6 huyện: Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành, Quế Võ, Gia Bình, Lương Tài) với 126 xã, phường, thị trấn (94 xã, 26 phường, 6 thị trấn).
Hệ thống sông ngòi 3 hệ thống sông lớn: sông Đuống, sông Cầu, sông Thái Bình.
Nguồn nhân lực Nguồn lao động: 822,1 nghìn người (chiếm 71,2% dân số); lao động đang làm việc: 648,51 nghìn người (chiếm 78,88% nguồn lao động).
Tốc độ tăng trưởng GRDP Bình quân giai đoạn 1997-2015 đạt 15,1%/năm.
Quy mô GRDP năm 2015 Đạt 122.500 tỷ đồng, gấp 60,7 lần năm 1997.
Cơ cấu kinh tế năm 1997 Công nghiệp - xây dựng: 23,8%; Dịch vụ: 31,2%; Nông, lâm nghiệp và thủy sản: 45%.
Cơ cấu kinh tế năm 2015 Công nghiệp - xây dựng: 74,3%; Dịch vụ: 20,7%; Nông, lâm nghiệp và thủy sản: 5%.
GRDP bình quân đầu người Năm 2015 đạt trên 4.847 USD/người/năm, gấp 24,7 lần năm 1997.
Di sản văn hóa 1.558 di tích (195 di tích quốc gia, 386 cấp tỉnh, 4 di tích quốc gia đặc biệt); 4 di sản văn hóa phi vật thể UNESCO ghi danh (Quan họ, Ca trù, Tín ngưỡng thờ Mẫu, Kéo co Hữu Chấp).

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Chương 1 tiến hành khảo sát và đánh giá toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài. Tác giả chỉ ra rằng các công trình đã làm sáng tỏ đường lối chung của Đảng về công tác vận động phụ nữ, vị trí của Hội LHPN Việt Nam trong hệ thống chính trị và truyền thống phụ nữ Kinh Bắc - Bắc Ninh.

Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây về Bắc Ninh phần lớn tiếp cận lịch sử Đảng bộ theo diện rộng trên các lĩnh vực phát triển kinh tế (công nghiệp, thủ công nghiệp, nông nghiệp, nông thôn mới) hoặc biên soạn biên niên sự kiện phong trào phụ nữ. Chương 1 khẳng định luận án là công trình độc lập, tập trung giải quyết việc hệ thống hóa nguồn tư liệu Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lãnh đạo Hội LHPN tỉnh từ 1997 đến 2015, phân tích quá trình chuyển biến nhận thức, đánh giá ưu khuyết điểm và đúc kết kinh nghiệm lãnh đạo.

Chương 2: ĐẢNG BỘ TỈNH BẮC NINH LÃNH ĐẠO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TỈNH TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2005

Chương 2 phân tích các yếu tố tác động và tiến trình Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lãnh đạo tổ chức, hoạt động của Hội LHPN tỉnh trong 8 năm đầu sau khi tái lập tỉnh:

  1. Các yếu tố tác động:

    • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Xuất phát điểm kinh tế thuần nông, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, tỷ lệ lao động nông nghiệp cao; truyền thống văn hóa - khoa bảng Kinh Bắc và tinh thần cách mạng của phụ nữ Bắc Ninh qua các thời kỳ kháng chiến (chống Pháp, chống Mỹ).
    • Chủ trương của Đảng: Nghị quyết 04-NQ/TW (1993) của Bộ Chính trị, Chỉ thị 37-CT/TW (1994) của Ban Bí thư về công tác cán bộ nữ, Nghị quyết Đại hội VIII và IX của Đảng.
  2. Quá trình kiện toàn bộ máy và tổ chức Hội:

    • Ngày 11-12-1996, Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội LHPN Việt Nam ban hành Quyết định số 267/QĐ-ĐCT công nhận Ban Chấp hành lâm thời Hội LHPN tỉnh Bắc Ninh gồm 17 ủy viên.
    • Ngày 03-01-1997, Tỉnh ủy lâm thời Bắc Ninh ban hành Nghị quyết số 02/NQ-TƯ thành lập các tổ chức đoàn thể nhân dân, cơ quan Tỉnh hội ban đầu có 9 cán bộ chuyên trách.
    • Kết quả Đại hội cơ sở năm 1996 trước khi chia tách tỉnh: 123 cơ sở Hội và 6 huyện, thị đã bầu được 1.107 ủy viên Ban Chấp hành cấp cơ sở và 114 ủy viên Ban Chấp hành cấp huyện, thị.
  3. Nội dung lãnh đạo hoạt động của Hội:

    • Nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền về vai trò công tác phụ nữ.
    • Lãnh đạo Hội triển khai 3 phong trào thi đua trọng tâm: "Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình hạnh phúc", "Phụ nữ giúp nhau phát triển kinh tế gia đình", "Ngày tiết kiệm vì phụ nữ nghèo".
    • Đẩy mạnh các hoạt động vay vốn, hỗ trợ phụ nữ xóa đói giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe sinh sản, thực hiện kế hoạch hóa gia đình và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Hội cấp cơ sở.

Chương 3: ĐẢNG BỘ TỈNH BẮC NINH LÃNH ĐẠO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TỈNH (2005-2015)

Chương 3 tập trung phân tích sự phát triển trong phương thức lãnh đạo của Tỉnh ủy Bắc Ninh đối với Hội LHPN trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

  1. Yêu cầu đổi mới hoạt động Hội trong tình hình mới:

    • Bắc Ninh chuyển dịch mạnh mẽ thành tỉnh công nghiệp, hình thành nhiều khu công nghiệp tập trung quy mô lớn, thu hút hàng chục vạn lao động nữ từ nông thôn và các tỉnh ngoài.
    • Nảy sinh các vấn đề xã hội mới: Nhà ở, đời sống văn hóa tinh thần, nuôi dạy con cái của nữ công nhân, tệ nạn xã hội, chuyển đổi nghề nghiệp cho phụ nữ bị thu hồi đất nông nghiệp.
  2. Chủ trương và quá trình tăng cường lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh:

    • Triển khai quán triệt Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27-4-2007 của Bộ Chính trị về "Công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước"; ban hành các chương trình hành động và đề án của Tỉnh ủy nhằm nâng cao tỷ lệ cán bộ nữ trong cấp ủy và cơ quan dân cử.
    • Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Hội: Xây dựng các mô hình tập hợp hội viên theo lứa tuổi, nghề nghiệp, nhóm sở thích, đặc biệt là các mô hình hỗ trợ lao động nữ tại các khu, cụm công nghiệp.
    • Chỉ đạo Hội tham gia xây dựng nông thôn mới, bảo vệ môi trường, thực hiện cuộc vận động "Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch", tham gia giám sát và phản biện xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của phụ nữ và trẻ em.

Chương 4: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM

Chương 4 tổng kết toàn diện quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh qua hai giai đoạn (1997-2005 và 2005-2015):

  1. Nhận xét, đánh giá:

    • Ưu điểm: Đảng bộ tỉnh đã kịp thời cụ thể hóa các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương vào điều kiện thực tiễn của tỉnh Bắc Ninh; quan tâm củng cố tổ chức bộ máy và cán bộ Hội từ tỉnh đến cơ sở; lãnh đạo phong trào phụ nữ gắn chặt với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tỷ lệ cán bộ nữ tham gia cấp ủy và cơ quan quản lý nhà nước từng bước được nâng lên.
    • Hạn chế: Công tác quy hoạch, đào tạo, bố trí cán bộ nữ ở một số nơi chưa đồng đều, tỷ lệ nữ lãnh đạo chủ chốt chưa tương xứng với tiềm năng; việc đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Hội ở cấp cơ sở, nhất là tại các địa bàn đô thị hóa nhanh và khu công nghiệp còn lúng túng; tỷ lệ thu hút nữ công nhân vào sinh hoạt Hội còn hạn chế.
    • Nguyên nhân: Do nhận thức của một số cấp ủy, chính quyền về công tác phụ nữ chưa đầy đủ; tác động mặt trái của kinh tế thị trường; nguồn kinh phí và điều kiện cơ sở vật chất cho hoạt động Hội ở cơ sở còn khó khăn.
  2. Một số kinh nghiệm lịch sử:

    • Kinh nghiệm 1: Thường xuyên nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền và toàn bộ hệ thống chính trị đối với vị trí, vai trò của phụ nữ và công tác phụ nữ.
    • Kinh nghiệm 2: Chú trọng công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng đội ngũ cán bộ nữ, cán bộ Hội các cấp; coi công tác cán bộ nữ là một bộ phận khâu then chốt trong công tác cán bộ của Đảng bộ.
    • Kinh nghiệm 3: Thường xuyên đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Hội LHPN theo hướng bám sát cơ sở, đa dạng hóa các mô hình thu hút tập hợp hội viên, gắn phong trào phụ nữ với nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương.
    • Kinh nghiệm 4: Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội trong việc tạo nguồn lực và cơ chế cho Hội Phụ nữ hoạt động.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn:

  1. Hệ thống hóa chủ trương: Luận án đã hệ thống hóa một cách toàn diện, có căn cứ khoa học các quan điểm, chủ trương và chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh đối với tổ chức và hoạt động của Hội LHPN tỉnh từ năm 1997 đến năm 2015.
  2. Làm rõ các yếu tố tác động: Phân tích rõ nét sự tác động của đường lối Trung ương, điều kiện tự nhiên, truyền thống văn hóa Kinh Bắc và đặc điểm chuyển dịch kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh.
  3. Đánh giá khách quan và đúc kết kinh nghiệm: Chỉ ra những thành công, hạn chế cùng nguyên nhân trong tiến trình lịch sử 18 năm tái lập tỉnh; đúc kết 4 bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn đối với công tác phụ nữ và công tác xây dựng Đảng ở địa phương.
  4. Cung cấp nguồn tư liệu lịch sử: Bổ sung hệ thống tư liệu lịch sử xác thực, có hệ thống phục vụ công tác nghiên cứu, biên soạn lịch sử Đảng bộ địa phương và giảng dạy chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất: Luận án kiến nghị Tỉnh ủy Bắc Ninh tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo đối với công tác cán bộ nữ, thể chế hóa các chính sách hỗ trợ phụ nữ khu công nghiệp, nâng cao chất lượng giám sát, phản biện xã hội của các cấp Hội trong thời kỳ mới.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, giới hạn phạm vi không gian trong địa bàn tỉnh Bắc Ninh và khung thời gian từ 1997 đến 2015; chưa đi sâu vào so sánh định lượng đa biến với các địa phương khác trong vùng Đồng bằng sông Hồng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh đối với công tác phụ nữ trong giai đoạn 2015 đến nay (gắn với cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và quá trình xây dựng Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương); nghiên cứu so sánh mô hình lãnh đạo của Đảng bộ đối với phong trào phụ nữ giữa các tỉnh công nghiệp trọng điểm Bắc Bộ.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  1. Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên, sinh viên: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo phục vụ nghiên cứu, giảng dạy học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lịch sử Đảng bộ địa phương, Xã hội học giới và Công tác vận động quần chúng.
  2. Đối với cấp ủy Đảng và cơ quan dân vận: Cung cấp luận cứ thực tiễn và bài học kinh nghiệm để cấp ủy các cấp xây dựng nghị quyết, chương trình hành động về công tác cán bộ nữ và lãnh đạo các đoàn thể chính trị - xã hội.
  3. Đối với cán bộ Hội Phụ nữ các cấp: Cung cấp tư liệu lịch sử về quá trình hình thành, phát triển phong trào phụ nữ tỉnh Bắc Ninh, gợi mở các mô hình, phương thức vận động phụ nữ trong bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Bối cảnh đặc thù khi tái lập tỉnh Bắc Ninh năm 1997 tác động như thế nào đến công tác phụ nữ?

Khi tái lập tỉnh ngày 01-01-1997, Bắc Ninh có xuất phát điểm kinh tế thấp với tỷ trọng nông nghiệp chiếm tới 45% GDP, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, bộ máy các cơ quan đoàn thể mới chia tách từ tỉnh Hà Bắc. Cơ quan Tỉnh hội Phụ nữ chỉ có 9 cán bộ chuyên trách ban đầu. Tình hình đó đòi hỏi Đảng bộ tỉnh phải nhanh chóng kiện toàn bộ máy tổ chức, định hướng phong trào phụ nữ tập trung vào xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế gia đình.

2. Bộ máy tổ chức của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Bắc Ninh được thành lập năm 1996-1997 như thế nào?

Theo Quyết định số 267/QĐ-ĐCT ngày 11-12-1996 của Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội LHPN Việt Nam, Ban Chấp hành lâm thời Hội LHPN tỉnh Bắc Ninh gồm 17 ủy viên. Ngày 03-01-1997, Tỉnh ủy lâm thời ban hành Nghị quyết số 02/NQ-TƯ thành lập cơ quan Tỉnh hội với 9 cán bộ chuyên trách. Trước đó, Đại hội phụ nữ cấp cơ sở năm 1996 đã bầu được 1.107 ủy viên Ban Chấp hành tại 123 cơ sở và 114 ủy viên Ban Chấp hành Hội LHPN tại 6 huyện, thị.

3. Những phong trào thi đua nào được Hội LHPN tỉnh Bắc Ninh triển khai trọng tâm trong giai đoạn 1997-2005?

Trong giai đoạn này, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh, Hội LHPN tỉnh Bắc Ninh đã tập trung chỉ đạo 3 phong trào thi đua chính:

  • "Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình hạnh phúc";
  • "Phụ nữ giúp nhau phát triển kinh tế gia đình";
  • "Ngày tiết kiệm vì phụ nữ nghèo".

4. Cơ cấu kinh tế và các chỉ tiêu phát triển của tỉnh Bắc Ninh thay đổi ra sao trong giai đoạn nghiên cứu 1997-2015?

Theo các số liệu được công bố trong văn bản luận án, trong giai đoạn 1997-2015:

  • Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 15,1%/năm.
  • Quy mô GRDP năm 2015 đạt 122.500 tỷ đồng, gấp 60,7 lần năm 1997.
  • Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh: Công nghiệp - xây dựng tăng từ 23,8% (1997) lên 74,3% (2015); Dịch vụ từ 31,2% (1997) thành 20,7% (2015); Nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 45% (1997) xuống còn 5% (2015).
  • GRDP bình quân đầu người năm 2015 đạt trên 4.847 USD, gấp 24,7 lần năm 1997.

5. Phương pháp nghiên cứu chủ đạo mà tác giả sử dụng trong luận án là gì?

Tác giả sử dụng hai phương pháp chủ đạo của khoa học lịch sử là phương pháp lịch sử (được dùng chính trong Chương 2 và Chương 3 để khôi phục tiến trình ban hành chủ trương và tổ chức thực hiện) và phương pháp lôgíc (được dùng để liên kết sự kiện, phân tích bước phát triển nhận thức và đúc rút bài học kinh nghiệm trong Chương 4).


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lãnh đạo Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh từ năm 1997 đến năm 2015" của tác giả Trần Thị Vân là công trình khoa học chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam được thực hiện nghiêm túc, dựa trên nguồn tư liệu phong phú từ văn kiện Đảng bộ và khảo sát thực tiễn địa phương. Công trình đã tái hiện một cách hệ thống, khách quan toàn bộ quá trình Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lãnh đạo củng cố tổ chức bộ máy và hoạt động của Hội LHPN tỉnh qua 18 năm tái lập, gắn liền với tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Các bài học kinh nghiệm được đúc kết từ luận án có giá trị khoa học và thực tiễn sâu sắc, góp phần cung cấp luận cứ cho việc nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng đối với công tác vận động phụ nữ trong giai đoạn hiện nay.