Tổng quan nghiên cứu

Phụ nữ Việt Nam chiếm hơn 50% dân số và đảm nhận trên 48% lực lượng lao động xã hội, giữ vị trí then chốt trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bước vào công cuộc Đổi mới năm 1986, nền kinh tế chuyển dịch từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo ra cả thời cơ lẫn thách thức gay gắt đối với đời sống phụ nữ và phong trào phụ vận. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam tập trung giải quyết vấn đề khoa học về sự lãnh đạo của Đảng đối với việc xây dựng tổ chức bộ máy và đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là làm rõ quá trình Đảng hoạch định đường lối, chỉ đạo thực hiện và đánh giá toàn diện hiệu quả tổ chức phong trào phụ nữ trong 10 năm đầu Đổi mới (1986-1996), chia thành hai giai đoạn trọng điểm 1986-1991 và 1991-1996. Phạm vi nghiên cứu bao quát hoạt động của hệ thống Hội từ cấp Trung ương đến cơ sở trên phạm vi cả nước. Công trình mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc khi hệ thống hóa các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, đồng thời cung cấp các bài học kinh nghiệm lịch sử quý báu nhằm nâng cao hiệu lực tham gia quản lý nhà nước của tổ chức Hội, phục vụ đắc lực cho việc thực hiện các nghị quyết chuyên đề về công tác phụ nữ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về giải phóng phụ nữ, gắn liền với việc xóa bỏ áp bức giai cấp và giải phóng con người. Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác phụ vận và vai trò của phụ nữ trong cách mạng Việt Nam giữ vai trò kim chỉ nam xuyên suốt công trình. Bên cạnh đó, luận văn vận dụng lý thuyết về vị trí, tính chất của các tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam thời kỳ Đổi mới.

Khung phân tích của luận văn xoay quanh 4 khái niệm cốt lõi:

  • Công tác phụ vận: Hệ thống chủ trương, phương pháp tuyên truyền, giáo dục, tập hợp và vận động các tầng lớp phụ nữ của Đảng.
  • Thể chế hóa quyền làm chủ của phụ nữ: Quá trình chuyển hóa các quan điểm lãnh đạo của Đảng thành các văn bản pháp luật, chính sách nhà nước nhằm bảo đảm quyền bình đẳng giới.
  • Đổi mới nội dung và phương thức hoạt động: Sự chuyển dịch từ phương thức hành chính hóa, bao cấp sang hướng về cơ sở, gắn liền với lợi ích thiết thực của hội viên.
  • Xã hội hóa công tác phụ nữ: Sự phối hợp đồng bộ giữa Nhà nước, các đoàn thể và toàn xã hội trong việc chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho phụ nữ và trẻ em.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được khai thác từ các khối tài liệu gốc đáng tin cậy:

  • Khối văn kiện Đảng: Văn kiện Đảng toàn tập từ tập 47 đến tập 54, Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, VII, VIII cùng các chỉ thị, nghị quyết chuyên đề như Nghị quyết 04-NQ/TW (1987), Nghị quyết 05-NQ/TW (1988), Nghị quyết 8B-NQ/HNTW (1990) và Chỉ thị 37-CT/TW.
  • Khối tài liệu lưu trữ của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: Văn kiện Đại hội phụ nữ toàn quốc lần thứ VI, VII, các báo cáo tổng kết thường niên từ năm 1987 đến năm 1996, tài liệu lưu trữ tại Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam và Ban Tổ chức Trung ương.
  • Hệ thống văn bản quản lý nhà nước: Quyết định 227/HĐBT (1987), Quyết định 163-HĐBT (1988) và Thông tư liên tịch số 02/LT (1991).

Về cỡ mẫu và phạm vi khảo sát, tác giả tiến hành chọn mẫu điển hình từ hơn 40 tỉnh, thành hội và 233 điểm chỉ đạo cơ sở đại diện cho các vùng miền đặc thù như Hà Nội, Thái Bình, Hà Sơn Bình, Vĩnh Phú, Lạng Sơn, Tây Ninh, Kiên Giang và An Giang. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp mẫu có chủ đích này bảo đảm phản ánh toàn diện thực trạng phong trào từ đô thị, nông thôn đồng bằng đến vùng núi và vùng đồng bào tôn giáo.

Phương pháp lịch sử và phương pháp logic là hai phương pháp nghiên cứu chủ đạo. Phương pháp lịch sử giúp phục dựng trung thực tiến trình chỉ đạo và thực thi đường lối theo thứ tự thời gian; phương pháp logic giúp phân tích bản chất, quy luật vận động và rút ra bài học kinh nghiệm. Ngoài ra, tác giả kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp, so sánh thống kê nhằm lượng hóa các chuyển biến về tổ chức và hoạt động. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, xử lý tư liệu và hoàn thiện luận văn được thực hiện nghiêm túc trong mốc thời gian từ tháng 10 năm 2011 đến tháng 10 năm 2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm rõ 4 kết quả mang tính bước ngoặt trong 10 năm Đảng lãnh đạo xây dựng tổ chức và hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam:

Thứ nhất, tổ chức bộ máy được sắp xếp tinh gọn và nâng cao hiệu lực. Thực hiện Quyết định 227/HĐBT, năm 1988 toàn hệ thống Hội đã cắt giảm 20% biên chế chuyên trách, gồm giảm 132 biên chế cấp tỉnh và 228 biên chế cấp huyện. Đến năm 1989, có 16 tỉnh, thành hội chuyển đổi thành công sang mô hình 2 hoặc 3 ban chức năng thay cho 5-7 ban cồng kềnh trước đó. Tính đến cuối năm 1991, tổ chức Hội đã tập hợp được 10.835.000 hội viên, sinh hoạt tại 11.180 chi hội (trong đó 40% chi hội vững mạnh) và 55.462 tổ phụ nữ (50% tổ đạt loại khá).

Thứ hai, phong trào phụ nữ chuyển dịch mạnh mẽ sang hỗ trợ kinh tế hộ gia đình và xóa đói giảm nghèo. Giai đoạn 1989-1992, cuộc vận động Phụ nữ giúp nhau làm kinh tế gia đình đã huy động được 1.536.000 ngày công lao động, 64,48 kg vàng, 103 triệu đồng tiền mặt, 8.775 tấn thóc giống và hàng triệu con giống. Các cấp Hội mở 2.838 lớp dạy nghề cho hơn 94.000 lao động nữ, tạo việc làm và tăng thu nhập ổn định.

Thứ ba, cơ chế phối hợp tham gia quản lý nhà nước được pháp lý hóa qua Quyết định 163-HĐBT ngày 19/10/1988. Đến năm 1991, toàn bộ 49/49 tỉnh, thành và 505 quận, huyện đã ban hành quy chế phối hợp công tác giữa chính quyền và tổ chức Hội; hơn 1.200 xã triển khai hiệu quả. Hội tham gia đóng góp trực tiếp vào Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, Luật Phổ cập giáo dục tiểu học và Hiến pháp năm 1992.

Thứ tư, hoạt động an sinh xã hội, chăm sóc trẻ em và phong trào Đền ơn đáp nghĩa đạt giá trị nhân văn sâu sắc. Trong 3 năm thực hiện cuộc vận động nuôi dạy con tốt, 208.877 lớp bồi dưỡng kiến thức được tổ chức cho 2.183.000 bà mẹ; khám sức khỏe định kỳ cho 235.600 trẻ em và 814.750 phụ nữ tại 33 tỉnh thành. Giai đoạn 1986-1991, Hội nhận đỡ đầu 90.000 con liệt sĩ, chăm sóc 18.000 bố mẹ liệt sĩ neo đơn và vận động ủng hộ 5,2 tỷ đồng cho các gia đình thương binh liệt sĩ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến những thành tựu trên xuất phát từ sự đổi mới tư duy lý luận của Đảng tại Đại hội VI và Đại hội VII, chuyển từ nhận thức xem công tác phụ nữ là trách nhiệm riêng của Hội sang trách nhiệm chung của cả hệ thống chính trị. Việc ban hành Nghị quyết 8B-NQ/HNTW (1990) đã tạo đòn bẩy để các cấp Hội xóa bỏ bệnh hành chính hóa, hướng trọng tâm hoạt động về cơ sở và gắn chặt nghĩa vụ công dân với lợi ích thiết thực của hội viên.

So với các công trình nghiên cứu trước đây của GS. TS Lê Hữu Nghĩa (2006) hay TS. Thang Văn Phúc (2002) vốn chỉ tiếp cận mối quan hệ giữa Đảng và các đoàn thể một cách khái quát, luận văn này đi sâu làm rõ cơ chế phối hợp cụ thể giữa Hội Phụ nữ với các cơ quan hành chính nhà nước. Dữ liệu trong nghiên cứu được thể hiện mạch lạc qua hệ thống bảng biểu so sánh cơ cấu nhân sự trước và sau tinh giản năm 1988, cùng biểu đồ tăng trưởng quỹ hội và số lượng hội viên giai đoạn 1986-1996, minh chứng cho sự chuyển biến thực chất về chất lượng phong trào.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ rõ hạn chế: Đến năm 1991, mới có 60% cán bộ Trung ương Hội, 14,7% cán bộ cấp tỉnh và 3,1% cán bộ cấp huyện đạt trình độ đại học hoặc cao đẳng chuyên môn; tỷ lệ cán bộ có trình độ cao cấp lý luận chính trị ở cấp huyện chỉ đạt 1%. Năng lực nghiên cứu, tham mưu và phản biện xã hội ở cấp cơ sở còn nhiều bất cập, cho thấy sự chuẩn bị nguồn nhân lực chưa theo kịp tốc độ chuyển đổi kinh tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lịch sử giai đoạn 1986-1996, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức Hội Phụ nữ:

  1. Chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn, bản lĩnh chính trị cho đội ngũ cán bộ Hội: Ban Tổ chức Trung ương phối hợp cùng Đảng đoàn Trung ương Hội xây dựng đề án đào tạo dài hạn; phấn đấu đạt mục tiêu 100% cán bộ chủ chốt cấp huyện và 80% cán bộ cấp cơ sở đạt chuẩn trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ công tác vận động quần chúng trong lộ trình 3-5 năm.
  2. Đa dạng hóa mô hình tập hợp hội viên phù hợp với nền kinh tế nhiều thành phần: Ban Chấp hành Hội LHPN các cấp chủ động chuyển đổi từ mô hình chi hội hành chính thuần túy sang các câu lạc bộ ngành nghề, nhóm nữ doanh nhân, tổ phụ nữ tín dụng tiết kiệm; đặt mục tiêu thu hút trên 75% phụ nữ trong độ tuổi lao động tham gia sinh hoạt định kỳ hàng quý.
  3. Thể chế hóa và mở rộng quyền giám sát, phản biện xã hội của các cấp Hội: Quốc hội và Chính phủ hoàn thiện khung pháp lý nâng cấp Quyết định 163-HĐBT, quy định rõ ràng trách nhiệm bắt buộc của các bộ, ngành trong việc lấy ý kiến phản biện của Hội Phụ nữ đối với 100% dự thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan trực tiếp đến lao động nữ, hôn nhân gia đình và trẻ em giai đoạn 1996-2000.
  4. Mở rộng nguồn lực tài chính vi mô và mạng lưới dạy nghề tạo việc làm: Hội LHPN các cấp phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách Xã hội và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội duy trì tốc độ tăng trưởng vốn quay vòng hỗ trợ phụ nữ giảm nghèo từ 15% đến 20% mỗi năm, bảo đảm mỗi năm đào tạo nghề và giới thiệu việc làm mới cho hơn 100.000 lao động nữ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình luận văn thạc sĩ là nguồn tài liệu hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ lãnh đạo, chuyên viên làm công tác phụ vận và đoàn thể chính trị - xã hội: Tiếp thu các bài học thực tiễn về sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, phương thức gây quỹ tự chủ và kỹ năng điều hành phong trào quần chúng sát với thực tế đời sống.
  2. Giảng viên, nghiên cứu viên chuyên ngành Lịch sử Đảng và Xây dựng Đảng: Khai thác hệ thống tư liệu lịch sử xác thực, các bảng số liệu thống kê giai đoạn 1986-1996 phục vụ biên soạn giáo trình, bài giảng và các chuyên đề nghiên cứu về công tác vận động quần chúng của Đảng.
  3. Nhà hoạch định chính sách an sinh xã hội và bình đẳng giới: Tham khảo cơ sở thực tiễn từ các mô hình hỗ trợ vốn, dạy nghề và cơ chế phối hợp liên ngành theo Quyết định 163-HĐBT để xây dựng các chính sách phát triển toàn diện cho phụ nữ và trẻ em.
  4. Học viên cao học và sinh viên các ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn: Nắm vững phương pháp luận kết hợp lịch sử và logic, kỹ năng xử lý tài liệu lưu trữ và phương pháp trình bày một công trình nghiên cứu khoa học chuyên khảo đạt chuẩn học thuật.

Câu hỏi thường gặp

Ý nghĩa quan trọng nhất của Quyết định 163-HĐBT ban hành năm 1988 là gì?

Quyết định 163-HĐBT đánh dấu bước chuyển mang tính bước ngoặt từ việc chính quyền xem Hội Phụ nữ như một công cụ hành chính sang cơ chế phối hợp pháp lý rõ ràng. Quyết định quy định trách nhiệm cụ thể của các cấp chính quyền trong việc bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất và quyền tham gia quản lý nhà nước của Hội trên phạm vi cả nước.

Hai cuộc vận động do Hội phát động năm 1989 mang lại đột phá gì cho phụ nữ?

Hai cuộc vận động đã giải quyết trực tiếp nhu cầu cấp bách về kinh tế và đời sống gia đình. Trong 3 năm (1989-1992), phong trào đã huy động được 1.536.000 ngày công, 64,48 kg vàng, 103 triệu đồng tiền mặt và mở 2.838 lớp dạy nghề cho hơn 94.000 lao động nữ, tạo tiền đề xóa đói giảm nghèo bền vững.

Việc tinh giản 20% biên chế năm 1988 tác động như thế nào đến bộ máy của Hội?

Việc giảm 132 biên chế cấp tỉnh và 228 biên chế cấp huyện đã giúp tinh gọn bộ máy, loại bỏ sự chồng chéo giữa các ban chuyên môn. Cơ cấu thu gọn về 2-3 ban chức năng giúp tập trung nguồn lực cán bộ trực tiếp bám sát cơ sở, nâng cao tính chuyên nghiệp và khắc phục căn bệnh hành chính hóa.

Luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát như thế nào để đảm bảo tính đại diện?

Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu điển hình trên 40 tỉnh, thành hội và 233 điểm chỉ đạo cơ sở. Việc lựa chọn các địa bàn đặc thù như Hà Nội, Thái Bình, Lạng Sơn, Tây Ninh, Kiên Giang giúp phản ánh chân thực phong trào ở cả đồng bằng, đô thị, miền núi và vùng tôn giáo.

Điểm nghẽn lớn nhất về chất lượng cán bộ Hội giai đoạn 1986-1991 là gì?

Hạn chế lớn nhất là trình độ học vấn và lý luận chính trị chưa đáp ứng yêu cầu kinh tế thị trường. Năm 1991, chỉ có 14,7% cán bộ cấp tỉnh và 3,1% cán bộ cấp huyện có trình độ đại học, cao đẳng; tỷ lệ cán bộ huyện có bằng cao cấp lý luận chính trị chỉ đạt 1%, gây khó khăn cho công tác tham mưu chính sách.

Kết luận

  • Luận văn đã tái hiện sinh động, toàn diện quá trình Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo xây dựng tổ chức và đổi mới hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam trong 10 năm đầu Đổi mới (1986-1996).
  • Công trình khẳng định tính đúng đắn của đường lối đổi mới tư duy phụ vận, chuyển trọng tâm hoạt động về cơ sở và gắn kết chặt chẽ nghĩa vụ xã hội với quyền lợi thiết thân của phụ nữ.
  • Nghiên cứu lượng hóa rõ nét các thành quả tổ chức với 10.835.000 hội viên, hàng ngàn lớp dạy nghề và hàng tỷ đồng an sinh xã hội được huy động thành công.
  • 5 bài học kinh nghiệm lịch sử được đúc kết có giá trị ứng dụng trực tiếp cho việc hoạch định chính sách cán bộ nữ và chiến lược phát triển bình đẳng giới giai đoạn tiếp theo.
  • Hãy tiếp tục nghiên cứu và vận dụng sáng tạo các giá trị lịch sử của luận văn nhằm nâng cao hiệu quả công tác phụ vận trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay.