Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây đào (Prunus persica) là cây ăn quả thân gỗ nhỏ thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae), có nguồn gốc từ Trung Quốc và phân bố rộng rãi tại các vùng ôn đới, á nhiệt đới. Tại Việt Nam, đào ăn quả phân bố tập trung ở các tỉnh miền núi phía Bắc nhờ điều kiện tích lũy độ lạnh mùa đông đáp ứng yêu cầu phá ngủ để ra hoa và đậu quả. Quả đào mang giá trị dinh dưỡng cao, giàu kali, các loại vitamin (A, B3, B6, C, E, folate), khoáng chất (canxi, magie, sắt, photpho, kẽm, đồng) cùng các hợp chất carotenoid và phenolic.

Tại tỉnh Bắc Kạn, điều kiện sinh thái thuận lợi đã hình thành một số nguồn gen đào ăn quả bản địa đặc sản như đào Tiên Pắc Á, đào Sớm Địa Linh và đào Toáng Chợ Đồn. Các giống đào này có phẩm chất quả thơm ngon, hình thái đẹp, đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng. Tuy nhiên, việc duy trì sản xuất tại địa phương chỉ dừng lại ở quy mô nhỏ lẻ, phân tán tại các hộ gia đình. Tình trạng thoái hóa giống diễn ra nghiêm trọng khiến nguồn gen đứng trước nguy cơ cạn kiệt: khảo sát của nhóm nghiên cứu cho thấy giống đào Tiên Pắc Á chỉ còn khoảng 25 cây giống và giống đào Sớm Địa Linh chỉ còn lại 12 cây lâu năm, chưa có diện tích trồng mới tập trung.

Tính đến tháng 10 năm 2021, chưa có công trình nghiên cứu chính thống nào được thực hiện riêng cho hai nguồn gen đào này. Trước thực trạng đó, UBND tỉnh Bắc Kạn đã phối hợp với Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên triển khai đề tài bảo tồn và khai thác nguồn gen đào ăn quả giai đoạn 2021 – 2025. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Đức Kiện là một nội dung nghiên cứu thực nghiệm thuộc chương trình trên.

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định một số biện pháp kỹ thuật bao gồm loại gốc ghép và phân bón lá phù hợp trong nhân giống bằng phương pháp ghép đoạn cành cho cây đào ăn quả Bắc Kạn, góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật nhân giống phục vụ nghiên cứu và sản xuất thực tiễn.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Đánh giá ảnh hưởng của các loại gốc ghép địa phương đến khả năng nảy mầm, tỷ lệ sống, tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ xuất vườn của giống đào Tiên Pắc Á và giống đào Sớm Địa Linh.
  2. Đánh giá ảnh hưởng của các loại chế phẩm phân bón qua lá đến thời gian nảy mầm, tỷ lệ sống và sự sinh trưởng của mầm ghép trên hai giống đào nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Cành ghép của hai giống đào đặc sản Tiên Pắc Á và Sớm Địa Linh của tỉnh Bắc Kạn.
  • Vật liệu thí nghiệm: Gốc ghép thực sinh đào địa phương thu thập từ Lạng Sơn, Cao Bằng và Bắc Kạn; hai chế phẩm phân bón lá gồm Đầu Trâu MK 501 và Sinh Hóa Thiên Nông (đối chứng bằng nước lã).
  • Không gian nghiên cứu: Khu vườn ươm Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12/2021 đến tháng 05/2022 (thời điểm ghép đồng loạt ngày 05/12/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nhân giống vô tính bằng phương pháp ghép đoạn cành nêm là giải pháp duy trì nguyên vẹn đặc tính di truyền quý của cây mẹ, đồng thời rút ngắn chu kỳ kiến thiết cơ bản, cho cây ra hoa đậu quả sớm hơn so với nhân giống từ hạt. Sự tiếp hợp và sinh trưởng của cành ghép phụ thuộc trực tiếp vào mối tương thích mô học giữa gốc ghép và cành ghép. Bên cạnh đó, cây ghép giai đoạn vườn ươm có hệ rễ chưa hoàn thiện việc cấp dưỡng tối ưu cho mầm mới phát sinh; việc cung cấp dinh dưỡng khoáng đa lượng, vi lượng và chất điều hòa sinh trưởng qua lá giúp thúc đẩy phân bào tầng sinh mô, kích thích mầm ghép bật nhanh và hoàn thiện bộ lá.

Thiết kế thí nghiệm: Cả hai thí nghiệm đều được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với 3 lần nhắc lại. Quy mô mỗi ô thí nghiệm là 30 cây cho mỗi giống, tổng số mẫu theo dõi trên mỗi thí nghiệm là 270 cây:

  • Thí nghiệm 1 (Nghiên cứu gốc ghép):
    • Công thức 1 (CT1): Gốc ghép giống đào địa phương Lạng Sơn.
    • Công thức 2 (CT2): Gốc ghép giống đào địa phương Cao Bằng.
    • Công thức 3 (CT3): Gốc ghép giống đào địa phương Bắc Kạn.
  • Thí nghiệm 2 (Nghiên cứu phân bón lá):
    • Công thức 1 (CT1 - Đối chứng): Phun nước lã thông thường.
    • Công thức 2 (CT2): Phun phân bón lá Sinh Hóa Thiên Nông (thành phần N: 20%, P₂O₅: 10%, K₂O: 10%) ở nồng độ pha 0,6%.
    • Công thức 3 (CT3): Phun phân bón lá Đầu Trâu MK 501 (thành phần N: 30%, P₂O₅: 15%, K₂O: 10%, CaO và MgO: 0,05%, TE: 1850 ppm gồm B, Cu, Fe, Mn, Zn; NAA: 200 ppm, GA₃: 100 ppm) ở nồng độ pha 0,3% (tỷ lệ 3 g/1,3 lít nước). Chế phẩm được phun khi mầm ghép có 1-2 lá, định kỳ 7 ngày/lần, phun 5 lần xịt/cây đảm bảo ướt đều thân lá vào ngày râm mát, lặng gió.

Quy trình kỹ thuật ghép và chăm sóc:

  • Tiêu chuẩn gốc ghép: Cây thực sinh 10 tháng tuổi sinh trưởng tốt, không sâu bệnh, chiều cao đạt 80 - 100 cm, đường kính thân 0,4 - 0,5 cm.
  • Tiêu chuẩn cành ghép: Cành bánh tẻ sạch sâu bệnh có đường kính tương đương gốc ghép; cắt đoạn dài 5 - 7 cm mang 3 mầm ngủ.
  • Thao tác ghép: Cắt ngọn gốc ghép cách mặt đất khoảng 10 cm, gọt phẳng vết cắt rồi chẻ dọc thân sâu 2,2 - 2,5 cm. Cắt vát nêm chân cành ghép dài 2,2 - 2,5 cm, lắp khít tầng sinh mô giữa cành và gốc, quấn đai nilon cố định và phủ nilon mỏng tự hoại bảo vệ mầm. Vườn ươm được che giàn lưới giảm 50% cường độ ánh sáng tự nhiên.

Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thống kê:

  • Chỉ tiêu: Thời gian nảy mầm (ngày); thời gian liền vết ghép (ngày); tỷ lệ sống định kỳ các tháng 1, 2, 3, 4, 5 sau ghép; động thái tăng trưởng chiều dài mầm qua 5 tháng; đường kính cành ghép sau 5 tháng (đo bằng thước panme cách vết ghép 2 cm); số mầm/cây; tổng số lá/cây; tỷ lệ đạt tiêu chuẩn xuất vườn (chiều cao cây ≥ 18 cm, chiều dài mầm ≥ 10 cm, số lá ≥ 15 lá, thân hóa gỗ 1/3).
  • Xử lý số liệu: Số liệu thô được tổng hợp trên Microsoft Excel; phân tích phương sai ANOVA và so sánh các giá trị trung bình theo trắc nghiệm Duncan ở mức xác suất $P < 0,05$ bằng phần mềm thống kê SAS 9.1.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả xác định tính cấp thiết xuất phát từ hiện trạng suy giảm trầm trọng nguồn gen của hai giống đào đặc sản Tiên Pắc Á và Sớm Địa Linh tại Bắc Kạn. Khóa luận định vị rõ mục tiêu hoàn thiện giải pháp kỹ thuật nhân giống vô tính nhằm bảo tồn nguồn gen bản địa quý hiếm, đồng thời nêu rõ ý nghĩa lý luận học thuật và giá trị thực tiễn đối với sản xuất nông nghiệp tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các tư liệu khoa học về cây đào trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Nguồn gốc học thuật xác định đào khởi nguồn từ Trung Quốc, lan truyền sang Địa Trung Hải qua Ba Tư theo Con đường Tơ lụa từ thiên niên kỷ 2 TCN.
  • Đặc điểm thực vật học: Bộ rễ phân bố nông (15 - 50 cm), thân gỗ nhỡ cao 2 - 4 m, lá rụng vào mùa đông tạo giai đoạn ngủ nghỉ sinh lý.
  • Điều kiện ngoại cảnh: Nhu cầu độ lạnh để phá ngủ tính theo đơn vị độ lạnh (Chilling Units - CU), phân loại từ giống yêu cầu thấp (50 - 200 CU) đến cao (> 600 CU); yêu cầu đất tơi xốp, tầng canh tác dày trên 1 m, độ pH từ 5,5 - 6,5.
  • Tình hình nghiên cứu: Tổng kết các công trình chọn tạo giống, quản lý mật độ trồng, kỹ thuật cắt tỉa, quản lý nước tưới và kỹ thuật ghép đoạn cành.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết bố cục thực nghiệm tại vườn ươm Đại học Nông Lâm Thái Nguyên từ tháng 12/2021 đến tháng 05/2022. Mô tả quy chuẩn lựa chọn vật liệu gốc ghép thực sinh 10 tháng tuổi, cành bánh tẻ, thông số hai loại phân bón lá (Đầu Trâu MK 501 và Sinh Hóa Thiên Nông), sơ đồ khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 3 công thức và 3 lần nhắc lại, cũng như các tiêu chuẩn đo lường xử lý số liệu trên phần mềm SAS 9.1.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả đo đạc thực nghiệm qua các bảng số liệu chi tiết:

Chỉ tiêu theo dõi Đào Tiên Pắc Á Đào Sớm Địa Linh
Thời gian nảy mầm (ngày)
- Gốc ghép Lạng Sơn 25 23
- Gốc ghép Cao Bằng 23 21
- Gốc ghép Bắc Kạn 19 17
Thời gian vết ghép lành (ngày)
- Gốc ghép Lạng Sơn 35 32
- Gốc ghép Cao Bằng 29 27
- Gốc ghép Bắc Kạn 24 22
Tỷ lệ cây sống sau 5 tháng (%)
- Gốc ghép Lạng Sơn 73,56 74,44
- Gốc ghép Cao Bằng 81,22 84,11
- Gốc ghép Bắc Kạn 91,11 95,47
Chiều dài mầm ghép sau 5 tháng (cm)
- Gốc ghép Lạng Sơn 11,45 12,50
- Gốc ghép Cao Bằng 13,31 14,33
- Gốc ghép Bắc Kạn 16,81 16,97
Tỷ lệ cây xuất vườn sau 5 tháng (%)
- Gốc ghép Lạng Sơn 72,22 74,44
- Gốc ghép Cao Bằng 80,00 81,11
- Gốc ghép Bắc Kạn 90,00 93,33

Đối với thí nghiệm phân bón lá, các công thức thể hiện sự khác biệt rõ rệt về thời gian sinh trưởng và tỷ lệ thành công của cây con:

Chỉ tiêu theo dõi CT1 (Phun nước lã) CT2 (Sinh Hóa Thiên Nông) CT3 (Đầu Trâu MK 501)
Thời gian nảy mầm (ngày)
- Giống Tiên Pắc Á 24 22 18
- Giống Sớm Địa Linh 23 21 17
Thời gian vết ghép lành (ngày)
- Giống Tiên Pắc Á 35 28 23
- Giống Sớm Địa Linh 32 27 22
Tỷ lệ cây sống sau 5 tháng (%)
- Giống Tiên Pắc Á 70,00 81,11 93,33
- Giống Sớm Địa Linh 74,44 83,33 94,44

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận cụ thể khẳng định tổ hợp gốc ghép đào địa phương Bắc Kạn kết hợp chế phẩm phân bón lá Đầu Trâu MK 501 đem lại hiệu quả nhân giống cao nhất cho hai giống đào đặc sản. Đề nghị ứng dụng kết quả vào quy trình nhân giống thực tế để phục vụ công tác bảo tồn gen cây ăn quả tại địa phương.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực nghiệm:

  • Về loại gốc ghép: Gốc ghép đào địa phương Bắc Kạn biểu hiện tính tương thích cao nhất khi ghép với hai giống đào Tiên Pắc Á và Sớm Địa Linh. Thời gian nảy mầm nhanh nhất (19 ngày ở Tiên Pắc Á và 17 ngày ở Sớm Địa Linh); thời gian lành vết ghép ngắn nhất (lần lượt là 24 ngày và 22 ngày). Sau 5 tháng theo dõi, tỷ lệ sống đạt mức cao nhất (91,11% đối với Tiên Pắc Á và 95,47% đối với Sớm Địa Linh), vượt trội so với gốc ghép Lạng Sơn (73,56% và 74,44%). Tỷ lệ cây con đạt chuẩn xuất vườn ở gốc ghép Bắc Kạn đạt 90,00% (Tiên Pắc Á) và 93,33% (Sớm Địa Linh).
  • Về phân bón lá: Công thức phun phân bón lá Đầu Trâu MK 501 nồng độ 0,3% giúp rút ngắn thời gian liền vết ghép xuống còn 23 ngày (Tiên Pắc Á) và 22 ngày (Sớm Địa Linh), thời gian nảy mầm tương ứng là 18 ngày và 17 ngày. Tỷ lệ cây ghép sống sau 5 tháng đạt 93,33% ở giống Tiên Pắc Á và 94,44% ở giống Sớm Địa Linh, vượt trội so với đối chứng phun nước lã (chỉ đạt 70,00% và 74,44%).
  • Tương quan sinh trưởng giữa hai giống: Giống đào Sớm Địa Linh thể hiện tốc độ liền mô sẹo nhanh hơn, thời gian nảy mầm sớm hơn và tỷ lệ xuất vườn cao hơn giống đào Tiên Pắc Á trên cùng công thức thí nghiệm.

Giải pháp và kiến nghị kỹ thuật của tác giả:

  • Áp dụng kỹ thuật ghép đoạn cành nêm trên gốc ghép thực sinh đào địa phương Bắc Kạn 10 tháng tuổi để nhân giống đào Tiên Pắc Á và Sớm Địa Linh.
  • Sử dụng chế phẩm phân bón lá Đầu Trâu MK 501 định kỳ 7 ngày/lần (nồng độ 0,3%) ngay sau khi cành ghép xuất hiện 1 - 2 lá nhằm gia tăng tỷ lệ sống và đẩy nhanh tốc độ hóa gỗ thân mầm.

Đóng góp của khóa luận: Công trình đã cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm đầu tiên có kiểm định thống kê tin cậy về nhân giống vô tính hai nguồn gen đào ăn quả Tiên Pắc Á và Sớm Địa Linh của tỉnh Bắc Kạn. Kết quả này giải quyết được điểm nghẽn kỹ thuật trong việc nhân nhanh cây giống đạt chuẩn chất lượng, trực tiếp đóng góp vào đề tài bảo tồn nguồn gen đào ăn quả giai đoạn 2021 - 2025 của địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thí nghiệm chỉ được triển khai giới hạn trong phạm vi vườn ươm tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên với chu kỳ theo dõi cây con 5 tháng; chỉ đánh giá trên 3 loại gốc ghép và 2 loại phân bón lá ở một thời điểm ghép duy nhất (tháng 12/2021).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi khả năng sinh trưởng, khả năng thích ứng sinh thái, thời gian bắt đầu ra hoa, tỷ lệ đậu quả và phẩm chất quả của cây ghép sau khi được trồng ra đồng ruộng tại các vùng sinh thái thuộc tỉnh Bắc Kạn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và cán bộ kỹ thuật thuộc ngành Nông học, Khoa học cây trồng và Quản lý tài nguyên thực vật. Phần đáng chú ý nhất là quy trình kỹ thuật ghép đoạn cành nêm (từ tiêu chuẩn chọn cành bánh tẻ, kỹ thuật vát nêm, thao tác bọc nilon tự hoại) cùng hệ số xử lý số liệu SAS 9.1 theo mô hình RCBD, giúp người làm nghiên cứu có thể tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm vườn ươm cây ăn quả thân gỗ.

Câu hỏi thường gặp

1. Hiện trạng nguồn gen hai giống đào Tiên Pắc Á và Sớm Địa Linh tại Bắc Kạn trước thời điểm nghiên cứu như thế nào?
Theo kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu, nguồn gen hai giống đào này suy thoái nghiêm trọng, giống Tiên Pắc Á chỉ còn khoảng 25 cây giống và giống đào Sớm Địa Linh chỉ còn 12 cây lâu năm, chưa có vùng trồng mới tập trung.

2. Tiêu chuẩn của gốc ghép và đoạn cành ghép được tác giả quy định như thế nào?
Gốc ghép là cây thực sinh 10 tháng tuổi, chiều cao 80 - 100 cm, đường kính thân 0,4 - 0,5 cm. Cành ghép chọn cành bánh tẻ sạch sâu bệnh, đường kính tương đương gốc ghép, độ dài đoạn ghép từ 5 - 7 cm và mang 3 mầm ngủ.

3. Loại gốc ghép nào cho hiệu quả nhân giống tốt nhất trong các công thức thí nghiệm?
Gốc ghép đào địa phương Bắc Kạn cho kết quả tối ưu nhất với thời gian nảy mầm nhanh nhất (17 - 19 ngày), tỷ lệ sống sau 5 tháng đạt 91,11% (Tiên Pắc Á) và 95,47% (Sớm Địa Linh), cùng tỷ lệ xuất vườn cao nhất (90,00% và 93,33%).

4. Chế phẩm phân bón lá Đầu Trâu MK 501 có thành phần và hiệu quả ra sao đối với cây ghép?
Chế phẩm chứa 30% N, 15% P₂O₅, 10% K₂O, các nguyên tố trung - vi lượng cùng chất điều hòa sinh trưởng (NAA: 200 ppm, GA₃: 100 ppm). Phun ở nồng độ 0,3% giúp nâng tỷ lệ sống cây ghép sau 5 tháng lên 93,33% (Tiên Pắc Á) và 94,44% (Sớm Địa Linh), cao hơn đáng kể so với phun nước lã (70,00% và 74,44%).

5. Tiêu chuẩn đánh giá cây đào giống đạt chuẩn xuất vườn gồm những chỉ tiêu nào?
Cây giống đủ tiêu chuẩn xuất vườn khi đạt chiều cao cây ≥ 18 cm, chiều dài mầm ghép ≥ 10 cm, tổng số lá ≥ 15 lá, bộ lá xanh cứng cáp và thân mầm đã hóa gỗ được 1/3 chiều dài.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Đức Kiện đã giải quyết trọn vẹn yêu cầu thực nghiệm nhân giống vô tính hai nguồn gen đào ăn quả đặc sản Tiên Pắc Á và Sớm Địa Linh của tỉnh Bắc Kạn. Nghiên cứu khẳng định sự kết hợp giữa gốc ghép đào địa phương Bắc Kạn và chế phẩm phân bón lá Đầu Trâu MK 501 mang lại tỷ lệ sống trên 91% và tỷ lệ xuất vườn trên 90% sau 5 tháng ghép. Kết quả này cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn xác đáng để hoàn thiện quy trình sản xuất giống đào phục vụ công tác bảo tồn gen và phát triển kinh tế cây ăn quả vùng núi phía Bắc.