Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đặt ra yêu cầu chuyển dịch căn bản từ nền giáo dục truyền thụ kiến thức nặng tính một chiều sang nền giáo dục phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học. Trong bối cảnh đó, môn Toán cấp Trung học cơ sở (THCS) – vốn mang tính logic, trừu tượng và khái quát cao – đòi hỏi giáo viên phải đổi mới đồng bộ phương pháp và kỹ thuật dạy học (KTDH) nhằm khơi gợi tính tích cực, tự giác và tư duy phản biện của học sinh. Tuy nhiên, trong thực tế giảng dạy, phần lớn giáo viên vẫn chịu áp lực về phân phối thời lượng chương trình, lúng túng trong việc thiết kế hoạt động học tập tương tác, hoặc áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực một cách hình thức, đơn điệu, chưa mang lại hiệu quả nhận thức thực chất.

Khóa luận tốt nghiệp "Sử dụng phối hợp một số kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học Đại số lớp 7" do tác giả Nguyễn Thị Ngọc Nhi (sinh viên lớp 19ST2, Khoa Toán học, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Đình Chinh. Đề tài được nghiên cứu nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu đổi mới dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực với thực trạng dạy học truyền thống còn phổ biến tại cơ sở giáo dục phổ thông.

Mục đích và giả thuyết khoa học:

  • Mục đích nghiên cứu: Sử dụng kết hợp các KTDH khi xây dựng tiến trình dạy học một số kiến thức trong phân môn Đại số lớp 7 nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Toán theo định hướng đổi mới.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu giáo viên sử dụng kết hợp một cách hợp lý các KTDH tích cực trong dạy học Đại số lớp 7, môi trường dạy học sẽ được đa dạng hóa, từ đó kích thích hứng thú học tập và nâng cao hiệu quả lĩnh hội tri thức của học sinh.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng của việc vận dụng, tổ chức hoạt động dạy học sử dụng kết hợp các KTDH tích cực trong dạy học Đại số lớp 7.
  2. Xây dựng tiến trình dạy học sử dụng kết hợp các KTDH tích cực đối với một số kiến thức trọng tâm trong Đại số lớp 7.
  3. Đánh giá tính hiệu quả và khả thi của các tiến trình dạy học đề xuất thông qua thực nghiệm sư phạm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống khái niệm về các KTDH tích cực và việc sử dụng kết hợp các KTDH tích cực trong quá trình dạy học Đại số lớp 7.
  • Phạm vi nội dung: Các bài học về phép toán trên đa thức một biến thuộc chương trình Đại số lớp 7 (Chương trình GDPT 2018).
  • Phạm vi không gian và thời gian: Khảo sát thực trạng và tiến hành thực nghiệm sư phạm tại Trường THCS Lương Thế Vinh, quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng; thời gian thực hiện khóa luận từ tháng 1 năm 2023 đến tháng 4 năm 2023 (hoàn thành tháng 5/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên lý luận dạy học hiện đại về dạy học tích cực, trong đó hạt nhân là mô hình phân cấp phương pháp dạy học theo ba cấp độ của Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường (2014):

  • Cấp độ vĩ mô (Quan điểm dạy học): Định hướng chiến lược, mô hình lý thuyết tổng thể (dạy học hướng vào người học, dạy học phát huy tính tích cực).
  • Cấp độ trung gian (Phương pháp dạy học cụ thể): Các con đường, mô hình tổ chức nhằm đạt mục tiêu bài học (dạy học hợp tác, dạy học trải nghiệm, thảo luận, giải quyết vấn đề).
  • Cấp độ vi mô (Kỹ thuật dạy học): Những biện pháp, thao tác, hành động cụ thể của giáo viên và học sinh nhằm giải quyết một nhiệm vụ học tập xác định (khăn trải bàn, mảnh ghép, chia sẻ nhóm đôi, phòng tranh, sơ đồ tư duy, KWL/KWLH).

Khóa luận phân tích chi tiết cơ sở khoa học, quy trình vận hành, ưu điểm và hạn chế của 6 KTDH tích cực điển hình:

Kỹ thuật dạy học Tác giả / Nguồn gốc Quy trình tổ chức cốt lõi Đặc điểm và Lưu ý vận hành
Kỹ thuật Mảnh ghép (Jigsaw) Lý thuyết dạy học hợp tác Vòng 1 (Chuyên gia): Các nhóm nghiên cứu sâu các nhiệm vụ độc lập A, B, C, D.
Vòng 2 (Mảnh ghép): Tái lập nhóm mới gồm đại diện từ các nhóm chuyên gia để chia sẻ và giải quyết nhiệm vụ phức hợp.
Phát huy tính trách nhiệm cá nhân; đòi hỏi số lượng thành viên cân đối và nhiệm vụ Vòng 2 phải liên kết kiến thức Vòng 1.
Kỹ thuật Khăn trải bàn (Placemat) Phương pháp dạy học nhóm tương tác Chia giấy A0 thành các góc cá nhân và một ô trung tâm. Từng thành viên viết ý kiến độc lập ở góc riêng trước khi thảo luận và thống nhất kết quả vào ô giữa. Tăng tính độc lập của người học, tránh hiện tượng ỷ lại; nhóm 4 người đạt hiệu quả tối ưu nhất.
Chia sẻ nhóm đôi (Think-Pair-Share) Frank Lyman (Đại học Maryland, 1981) Giáo viên nêu vấn đề $\rightarrow$ Học sinh suy nghĩ cá nhân (Think) $\rightarrow$ Thảo luận theo cặp (Pair) $\rightarrow$ Chia sẻ kết quả trước lớp hoặc nhóm khác (Share). Phát triển kỹ năng nghe - nói và tư duy cá nhân; không đòi hỏi thiết bị phức tạp; cần kiểm soát tránh trao đổi ngoài lề.
Sơ đồ tư duy (Mindmap) Tony Buzan Xuất phát từ cơ sở sinh lý thần kinh: kết hợp logic (não trái) với hình ảnh, màu sắc (não phải) để kết nối từ trung tâm ra các nhánh ý tưởng. Rất hiệu quả cho các tiết ôn tập, củng cố; cần để học sinh tự thiết lập thay vì giáo viên vẽ sẵn.
Kỹ thuật KWL - KWLH Donna Ogle (1986) Lập bảng gồm các cột: K (Know - Đã biết), W (Want - Muốn biết), L (Learned - Đã học được) và H (How - Biện pháp tìm hiểu mở rộng). Rèn luyện năng lực tự định hướng học tập và đọc hiểu; đòi hỏi giáo viên chuẩn bị câu hỏi gợi mở phù hợp.
Kỹ thuật Phòng tranh (Gallery Walk) Dạy học tích cực hiện đại Các nhóm phác thảo sản phẩm trên giấy/bìa dán quanh phòng học như triển lãm. Cả lớp di chuyển xem, đối chiếu và ghi nhận xét qua phiếu đánh giá. Tạo không gian học tập linh hoạt; cần điều chỉnh bàn ghế dồn vào giữa và ấn định số lượng tranh tối thiểu mỗi học sinh phải xem.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu chuyên ngành về giáo dục học, tâm lý học lứa tuổi, phương pháp dạy học môn Toán và Chương trình GDPT 2018.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra thực trạng giảng dạy môn Toán tại trường phổ thông; quan sát sư phạm; xây dựng và triển khai kế hoạch bài dạy thực nghiệm tại trường THCS Lương Thế Vinh.
  • Phương pháp thống kê toán học: Phân tích, xử lý các dữ liệu định lượng thu được từ các hoạt động kiểm tra, đánh giá quá trình và đánh giá đồng đẳng trong thực nghiệm sư phạm.
  • Nguồn dữ liệu: Chương trình môn Toán cấp THCS, Sách giáo khoa Toán 7 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống), phiếu khảo sát giáo viên và học sinh, cùng kết quả bài tập/phiếu học tập của học sinh lớp thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực trạng của việc vận dụng và tổ chức hoạt động dạy học sử dụng kết hợp các KTDH tích cực trong Đại số 7

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết về mối quan hệ giữa quan điểm dạy học, phương pháp dạy học và kỹ thuật dạy học vi mô. Tác giả khẳng định KTDH không phải là một phương pháp độc lập mà là công cụ thành phần giúp hiện thực hóa các phương pháp dạy học tích cực.

Bên cạnh việc mô tả chi tiết 6 KTDH, chương này đề xuất nguyên tắc phối kết hợp các KTDH:

  • Lựa chọn kỹ thuật phải tương thích với mục tiêu bài học, nội dung kiến thức và thời lượng giảng dạy quy định.
  • Đảm bảo tính khả thi thực tiễn và đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực toán học của học sinh.
  • Số lượng kỹ thuật sử dụng trong một tiết học nên giới hạn từ 2 đến 3 KTDH để tránh gây quá tải tâm lý và phân mảnh thời gian.
  • Giáo viên cần phân tích, đánh giá phản hồi sau mỗi hoạt động thông qua hệ thống câu hỏi định hướng: KTDH đã dùng có đúng mục tiêu không? Có tối ưu hóa năng lực người học không? Có thể thay thế bằng kỹ thuật nào hiệu quả hơn?

Đánh giá thực trạng tại trường THCS Lương Thế Vinh (Đà Nẵng):

  • Hiện trạng: Giáo viên vẫn chủ yếu sử dụng các phương pháp truyền thống như thuyết trình, đàm thoại ở mức độ "thường xuyên" và "rất thường xuyên". Các KTDH tích cực như Mảnh ghép, Khăn trải bàn, KWL-KWLH rất ít khi được đưa vào giờ học Đại số.
  • Nguyên nhân: Quỹ thời gian 45 phút/tiết khó phân bổ cho các hoạt động nhóm phức tạp; học sinh chưa quen quy trình dẫn đến mất nhiều thời gian hướng dẫn; sĩ số lớp đông gây khó khăn trong việc chia nhóm và quản lý trật tự; cơ sở vật chất và thiết bị hỗ trợ học tập còn thiếu thốn; học sinh thiếu thói quen tự học và tự nghiên cứu bài trước khi đến lớp.
  • Biện pháp khắc phục: Tác giả đề xuất giáo viên giao trước nhiệm vụ tự học/tra cứu tại nhà cho học sinh; tổ chức hoạt động nhóm có phân công trách nhiệm rõ ràng; cung cấp địa chỉ học liệu và nguồn tài nguyên số để học sinh chủ động hoàn thành sản phẩm.

Chương 2: Xây dựng tiến trình dạy sử dụng kết hợp một số KTDH tích cực trong dạy học Đại số lớp 7

Chương 2 là trọng tâm ứng dụng của khóa luận, trong đó tác giả thiết kế chi tiết 3 Kế hoạch bài dạy (KHBD) minh họa cho việc phối hợp các KTDH trong mạch kiến thức Đa thức một biến (Toán 7):

Kế hoạch bài dạy KTDH phối hợp Cấu trúc tiến trình và Hoạt động trọng tâm Phương án đánh giá
Tiết 93: Bài 27 - Phép nhân đa thức một biến (Mục I) Khăn trải bàn kết hợp Chia sẻ nhóm đôi - Hoạt động 1 (Khởi động - 5 phút): Trò chơi đoán tuổi của Pi (Dạy học trải nghiệm).
- Hoạt động 2 (Hình thành kiến thức - 30-35 phút):
+ Nhiệm vụ 1: Nhóm đôi (4 phút) nhắc lại nhân hai đơn thức.
+ Nhiệm vụ 2: Cá nhân (4 phút) phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
+ Nhiệm vụ 3: Áp dụng kỹ thuật Khăn trải bàn (chia 12 nhóm, mỗi nhóm 4 HS; 5 phút cá nhân + 5 phút thảo luận nhóm + 3 phút đại diện thuyết trình).
+ Nhiệm vụ 4: Thử thách nhỏ cá nhân (5 phút).
- Hoạt động 3 (Củng cố, mở rộng - 5-10 phút): Trò chơi "Hái lộc đầu xuân" với 5 câu hỏi trắc nghiệm/vận dụng theo cặp đôi.
- Đánh giá quá trình qua câu trả lời miệng và bài làm bảng.
- Đánh giá đồng đẳng qua phiếu chấm chéo giữa các nhóm Khăn trải bàn.
- Đánh giá kết quả phiếu học tập sau trò chơi.
Tiết 98: Luyện tập chung (Nhân, chia đa thức một biến) Sơ đồ tư duy kết hợp Khăn trải bàn - Hoạt động 1 (Mở đầu - 10 phút): Đại diện các nhóm dán và thuyết trình Sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức phép nhân/chia đa thức (chuẩn bị trước ở nhà); giải quyết Ví dụ 1, 2 SGK trang 44.
- Hoạt động 2 (Luyện tập - 15 phút): Trò chơi "Vòng quay may mắn" (chia lớp thành 2 đội A-B, trả lời 6 câu hỏi tính toán đa thức).
- Hoạt động 3 (Vận dụng - 15 phút): Vận dụng kỹ thuật Khăn trải bàn (nhóm 4–6 HS, 5 phút cá nhân + 5 phút nhóm) giải Bài tập 7.37 SGK trang 45.
- Đánh giá sản phẩm Sơ đồ tư duy và năng lực thuyết trình nhóm.
- Đánh giá hoạt động tương tác qua điểm số trò chơi.
- Đánh giá sản phẩm Khăn trải bàn của 4 nhóm hoàn thành nhanh nhất.
Bài 26: Phép cộng và phép trừ đa thức một biến Mảnh ghép kết hợp Phòng tranh và Chia sẻ nhóm đôi - Hoạt động 1 (Khởi động - 5 phút): Nhận diện tính chất phép toán trong biến đổi biểu thức.
- Hoạt động 2 (Hình thành kiến thức - 35 phút):
+ Vòng 1 (Nhóm chuyên gia - 21 phút): Chia 8 nhóm (6 HS/nhóm). Nhóm 1,2: Nhiệm vụ A (cộng bỏ ngoặc); Nhóm 3,4: Nhiệm vụ B (cộng đặt cột dọc); Nhóm 5,6: Nhiệm vụ C (trừ bỏ ngoặc); Nhóm 7,8: Nhiệm vụ D (trừ đặt cột dọc). Làm việc cá nhân 5 phút $\rightarrow$ Thảo luận nhóm 5 phút $\rightarrow$ Trình bày giấy A0 và treo lên tường (2 phút).
+ Vòng 2 (Nhóm mảnh ghép - 7 phút): Tái lập nhóm mới (ghép các thành viên A1-B1-C1-D1) để chia sẻ nội dung.
+ Phòng tranh (10 phút): Học sinh di chuyển xem "triển lãm tranh", chuyên gia tại từng trạm thuyết minh.
- Hoạt động 3 (Củng cố - 5 phút): Chia sẻ nhóm đôi giải quyết bài toán thực tiễn.
- Đánh giá quá trình làm việc tại Vòng chuyên gia và Vòng mảnh ghép.
- Đánh giá đồng đẳng qua phiếu nhận xét của học sinh khi xem triển lãm phòng tranh.
- Đánh giá tự phản hồi và bài tập về nhà.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày kế hoạch tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính khả thi và tính đúng đắn của giả thuyết khoa học:

  • Mục đích: Đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức, sự phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề toán học và mức độ hứng thú của học sinh khi học các tiết Đại số 7 có sử dụng kết hợp các KTDH tích cực so với cách dạy truyền thống.
  • Đối tượng và nội dung: Học sinh khối lớp 7 tại Trường THCS Lương Thế Vinh, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng; tiến hành giảng dạy trực tiếp 3 giáo án đã biên soạn trong Chương 2.
  • Phương pháp thực nghiệm: Tổ chức dạy học theo tiến trình đã thiết kế, thực hiện quan sát sư phạm thái độ học tập của học sinh, thu thập phiếu đánh giá đồng đẳng, chấm sản phẩm nhóm (khăn trải bàn, sơ đồ tư duy, phiếu nhận xét phòng tranh) và phân tích thống kê kết quả kiểm tra đánh giá sau bài học.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa tường minh cơ sở lý luận về 6 KTDH tích cực (Mảnh ghép, Khăn trải bàn, Think-Pair-Share, Sơ đồ tư duy, KWL-KWLH, Phòng tranh), chỉ rõ ưu thế và hạn chế của từng kỹ thuật khi vận dụng vào môn Toán.
  • Xây dựng thành công bộ tiến trình dạy học gồm 3 Kế hoạch bài dạy chi tiết minh họa cho 3 mô hình phối hợp linh hoạt: Khăn trải bàn + Chia sẻ nhóm đôi; Sơ đồ tư duy + Khăn trải bàn; Mảnh ghép + Phòng tranh.
  • Khảo sát và chỉ ra các rào cản thực tế tại trường THCS (thời lượng hạn hẹp, sĩ số đông, thói quen dạy học truyền thuyết trình - đàm thoại của giáo viên).

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Đề xuất nguyên tắc phối hợp tối ưu chỉ từ 2–3 KTDH trong một tiết học 45 phút, kết hợp nhịp nhàng giữa làm việc cá nhân độc lập và làm việc nhóm để đảm bảo mọi học sinh đều có sản phẩm nhận thức riêng.
  • Thiết lập quy trình chuyển giao nhiệm vụ rõ ràng: giao việc chuẩn bị lý thuyết/sơ đồ tư duy ở nhà, phân chia thời gian bấm giờ chặt chẽ cho từng vòng (như quy trình 5 phút cá nhân - 5 phút nhóm của kỹ thuật Khăn trải bàn; cấu trúc Vòng chuyên gia - Vòng mảnh ghép - Phòng tranh của kỹ thuật Mảnh ghép).
  • Đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá: kết hợp đánh giá quá trình của giáo viên với hình thức đánh giá đồng đẳng (chấm chéo giữa các nhóm) và học sinh tự đánh giá.

Đóng góp của khóa luận:

  • Đề xuất giải pháp sư phạm cụ thể nhằm hiện thực hóa mục tiêu phát triển năng lực của Chương trình GDPT 2018 trong phân môn Đại số lớp 7.
  • Cung cấp nguồn học liệu thực nghiệm cụ thể (phiếu học tập, ma trận câu hỏi trò chơi học tập, giáo án chi tiết) có thể áp dụng trực tiếp trong thực tiễn dạy học THCS.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm của đề tài mới chỉ được tiến hành trong phạm vi hẹp tại một trường THCS (Trường THCS Lương Thế Vinh, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng); nội dung kế hoạch bài dạy chỉ tập trung vào một số bài học thuộc mạch kiến thức đa thức một biến của Đại số lớp 7. Ngoài ra, việc vận dụng các KTDH phức hợp (như Mảnh ghép kết hợp Phòng tranh) vẫn gặp áp lực lớn về không gian lớp học chật hẹp khi sĩ số học sinh đông.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu và biên soạn tiến trình phối hợp KTDH tích cực cho toàn bộ chương trình Toán 7 (cả Đại số, Hình học và Thống kê - Xác suất) cũng như các khối lớp khác ở cấp THCS; mở rộng địa bàn thực nghiệm sư phạm tại nhiều trường học với điều kiện cơ sở vật chất và đối tượng học sinh đa dạng hơn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Giáo viên môn Toán tại các trường THCS đang thực hiện đổi mới phương pháp theo Chương trình GDPT 2018.
    • Sinh viên ngành Sư phạm Toán học tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các học phần Phương pháp dạy học môn Toán, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm hoặc khóa luận tốt nghiệp.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Cấu trúc phân bổ thời gian chi tiết trong các giáo án thực nghiệm (cách kết hợp hoạt động khởi động trò chơi với làm việc nhóm khăn trải bàn và mảnh ghép).
    • Kỹ thuật quản lý lớp học khi triển khai Kỹ thuật Phòng tranh (cách kê dồn bàn ghế vào giữa lớp, quy định số lượng tranh tối thiểu mỗi học sinh phải nhận xét để chống "ùn tắc").

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận đề xuất phối hợp những KTDH tích cực cụ thể nào trong các kế hoạch bài dạy Đại số lớp 7?
Khóa luận thiết kế 3 mô hình phối hợp chính: (1) Kỹ thuật Khăn trải bàn kết hợp Kỹ thuật Chia sẻ nhóm đôi (trong Bài 27: Phép nhân đa thức một biến); (2) Kỹ thuật Khăn trải bàn kết hợp Sơ đồ tư duy (trong tiết Luyện tập chung phép nhân và chia đa thức); (3) Kỹ thuật Mảnh ghép kết hợp Kỹ thuật Phòng tranh và Chia sẻ nhóm đôi (trong Bài 26: Phép cộng và phép trừ đa thức một biến).

2. Tại sao tác giả lại kết hợp Kỹ thuật Mảnh ghép với Kỹ thuật Phòng tranh trong Bài 26?
Trong Bài 26, nội dung cộng và trừ đa thức một biến được thực hiện theo 2 cách tiếp cận khác nhau (bỏ dấu ngoặc rồi nhóm hạng tử cùng bậc, hoặc đặt tính dọc theo cột). Kỹ thuật Mảnh ghép ở Vòng 1 cho phép 8 nhóm chuyên gia giải quyết sâu 4 nhiệm vụ (A, B, C, D) tương ứng với các trường hợp này. Sau khi hình thành nhóm mảnh ghép ở Vòng 2 để chia sẻ, Kỹ thuật Phòng tranh giúp học sinh toàn lớp trực quan hóa toàn bộ các bài giải trên giấy A0 dán quanh lớp, tạo điều kiện cho học sinh đối chiếu 2 cách làm và nhận xét chéo sản phẩm của nhau.

3. Khóa luận đưa ra nguyên tắc nào về số lượng KTDH được sử dụng trong một tiết học?
Tác giả nêu rõ nguyên tắc: trong một bài học (tiết học 45 phút), giáo viên chỉ nên phối hợp từ 2 đến 3 KTDH tích cực. Việc lạm dụng quá nhiều kỹ thuật trong một tiết sẽ làm phân mảnh thời gian, gây rối loạn tiến trình và làm giảm hiệu quả tiếp thu kiến thức trọng tâm của học sinh.

4. Khảo sát thực trạng tại Trường THCS Lương Thế Vinh chỉ ra những khó khăn chủ yếu nào khi triển khai KTDH tích cực?
Các rào cản chính gồm: (1) Thời lượng tiết học ngắn trong khi KTDH đòi hỏi nhiều thời gian tổ chức; (2) Học sinh chưa quen với quy trình các kỹ thuật mới; (3) Sĩ số lớp đông và cơ sở vật chất phòng học hạn chế khiến việc chia nhóm và di chuyển gặp khó khăn; (4) Học sinh chưa có thói quen tự giác chuẩn bị bài trước ở nhà; (5) Học sinh bị hạn chế mang theo các thiết bị hỗ trợ học tập (máy tính, điện thoại) đến lớp.

5. Trong kế hoạch bài dạy Tiết 93, Kỹ thuật Khăn trải bàn được giáo viên phân bổ thời gian và chia nhóm như thế nào?
Giáo viên chia lớp thành 12 nhóm (mỗi nhóm gồm 4 học sinh ngồi quanh bảng nhóm/giấy A0). Tiến trình thực hiện kéo dài 15 phút, bao gồm: 2 phút giáo viên phổ biến luật chơi; 5 phút học sinh làm việc độc lập ghi ý kiến vào góc cá nhân; 5 phút thảo luận nhóm để thống nhất kết quả ghi vào ô trung tâm; 3 phút dành cho đại diện 1 nhóm thuyết trình và các nhóm khác chấm chéo đồng đẳng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Nhi đã giải quyết một vấn đề có ý nghĩa thực tiễn cấp thiết trong bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Toán cấp THCS. Bằng việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học tích cực và phân tích thực trạng tại Trường THCS Lương Thế Vinh (Đà Nẵng), tác giả đã đề xuất các nguyên tắc phối hợp khả thi và xây dựng hoàn chỉnh 3 tiến trình bài dạy Đại số lớp 7 sử dụng kết hợp linh hoạt các KTDH (Khăn trải bàn, Mảnh ghép, Phòng tranh, Sơ đồ tư duy, Think-Pair-Share). Công trình cung cấp một tài liệu tham khảo sư phạm có giá trị thực tiễn, đóng góp giải pháp cụ thể giúp giáo viên toán THCS nâng cao chất lượng dạy học và phát triển năng lực cho học sinh.