Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng kỹ năng sống của trẻ mẫu giáo lớn tại trường Mầm non Hồng Nhung - Gò Vấp" được tác giả Lê Thị Xuân Thu thực hiện năm 2011 tại Khoa Giáo dục Mầm non, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Thanh Huyền.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong bối cảnh xã hội hiện đại, nhiều phụ huynh có xu hướng chỉ chú trọng kết quả học tập văn hóa mà xem nhẹ việc rèn luyện kỹ năng tự phục vụ và các kỹ năng sống cơ bản cho trẻ, dẫn đến tình trạng trẻ lúng túng khi rời khỏi sự bao bọc của gia đình. Giai đoạn từ 0 đến 6 tuổi giữ vai trò nền tảng đặc biệt quan trọng trong tiến trình phát triển nhân cách của đời người. Tác giả dẫn nhận định của Lev Tolstoy về bước tiến mang tính quyết định của lứa tuổi mầm non so với toàn bộ cuộc đời sau này.

Về mặt pháp lý và định hướng giáo dục, đề tài căn cứ vào Quyết định 55/1990/QĐ-BGD của Bộ Giáo dục và Đào tạo về mục tiêu giáo dục mầm non, Luật Chăm sóc và Bảo vệ Trẻ em năm 2004, Luật Giáo dục năm 2005, cùng Chương trình Giáo dục Mầm non mới ban hành năm 2010. Việc trang bị và rèn luyện kỹ năng sống cho trẻ 5–6 tuổi (lớp Lá) là nhiệm vụ cấp thiết nhằm giúp trẻ thích nghi với môi trường sống, làm chủ bản thân, tương tác xã hội hiệu quả và chuẩn bị tâm thế vững vàng bước vào lớp Một.

Mục tiêu, nhiệm vụ và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng mức độ biểu hiện kỹ năng sống của trẻ mẫu giáo lớn tại trường Mầm non Hồng Nhung, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất một số biện pháp sư phạm nhằm nâng cao kỹ năng sống cho trẻ.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (03 nhiệm vụ):
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về kỹ năng sống và sự phát triển tâm sinh lý của trẻ mẫu giáo lớn (5–6 tuổi).
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng 05 kỹ năng sống của trẻ mẫu giáo lớn tại trường Mầm non Hồng Nhung, quận Gò Vấp, kết hợp khảo sát nhận thức của giáo viên và phụ huynh.
    3. Đề xuất một số biện pháp giáo dục nhằm phát triển kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn.
  • Giả thuyết nghiên cứu: Việc khảo sát thực trạng kỹ năng sống của trẻ mẫu giáo lớn cùng với nhận thức của đội ngũ giáo viên và phụ huynh sẽ giúp đánh giá khách quan thực trạng kỹ năng sống của trẻ và mức độ quan tâm của nhà trường; qua đó làm căn cứ đề xuất các giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Kỹ năng sống của trẻ lớp mẫu giáo lớn (5–6 tuổi).
  • Khách thể khảo sát:
    • 43 trẻ mẫu giáo lớn khối lớp Lá tại trường Mầm non Hồng Nhung, quận Gò Vấp.
    • 43 phụ huynh của chính các trẻ được khảo sát.
    • 10 giáo viên trực tiếp giảng dạy khối lớp Lá và 04 cán bộ quản lý nhà trường.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 05 nhóm kỹ năng sống cơ bản:
    1. Kỹ năng hiểu biết và chăm sóc sức khỏe – dinh dưỡng.
    2. Kỹ năng giữ an toàn cá nhân.
    3. Kỹ năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc.
    4. Kỹ năng thể hiện văn hóa giao tiếp.
    5. Kỹ năng sáng tạo.
  • Phạm vi thời gian khảo sát thực tiễn: Quá trình quan sát sư phạm trực tiếp được tiến hành từ ngày 14/03/2011 đến ngày 29/03/2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và hệ thống khái niệm

Khóa luận tổng hợp các quan điểm lý thuyết trong và ngoài nước về kỹ năng và kỹ năng sống:

  • Khái niệm kỹ năng: Tiếp cận theo hai hướng chính:
    • Kỹ năng là kỹ thuật thao tác: Trần Trọng Thủy, Từ điển Tâm lý học Liên Xô (1983), N. D. Levitov.
    • Kỹ năng là năng lực hành động: A. V. Petrovsky, Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Ánh Tuyết, Trần Thị Tuyết Minh, Đức Minh, Phạm Cốc, Đỗ Thị Xuân. Tác giả tổng hợp: Kỹ năng là khả năng thực hiện có kết quả một hành động nào đó bằng cách vận dụng tri thức, kinh nghiệm đã có để hành động phù hợp với điều kiện cho phép.
  • Khái niệm kỹ năng sống: Khảo cứu định nghĩa từ UNESCO, WHO (1993), UNICEF, Hội đồng Kinh tế - Xã hội Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP), cùng các tác giả trong nước như Huỳnh Văn Sơn, Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Thanh Bình. Tác giả xác định: Kỹ năng sống là những hành vi mà con người thể hiện để ứng phó với các tình huống diễn ra trong đời sống dựa trên những phẩm chất tâm lý cơ bản của nhân cách và kinh nghiệm cá nhân.
  • Phân loại kỹ năng sống: Tác giả phân chia hệ thống kỹ năng sống thành 02 nhóm lớn:
    • Kỹ năng sống cơ bản: Tự nhận thức, tư duy, sáng tạo, bảo vệ bản thân, ra quyết định và giải quyết vấn đề đơn giản.
    • Kỹ năng sống nâng cao: Phát triển cá nhân, thiết lập mối quan hệ xã hội, kỹ năng công nghệ.
  • Cơ sở tâm sinh lý lứa tuổi 5–6 tuổi: Phân tích sự phát triển thể chất (chiều cao, cân nặng, sự cốt hóa xương, trọng lượng não đạt 1.250–1.300g); phát triển nhận cảm (chuẩn nhận cảm 7 màu quang phổ, hình dạng, âm thanh, không gian, thời gian); phát triển tư duy (chuyển tiếp từ trực quan hình tượng sang trực quan sơ đồ, mầm mống tư duy logic); phát triển trí nhớ có chủ định; phát triển tình cảm bậc cao (tình cảm trí tuệ, đạo đức, thẩm mỹ); phát triển ngôn ngữ (vốn từ đạt 5.000–6.000 từ, cấu trúc ngữ pháp hoàn thiện, ngôn ngữ mạch lạc).

Phương pháp nghiên cứu và quy ước thang đo

Nghiên cứu phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, công trình nghiên cứu chuyên ngành.
  2. Phương pháp quan sát sư phạm: Xây dựng phiếu quan sát gồm 5 kỹ năng, mỗi kỹ năng gồm 3 tiêu chí biểu hiện cụ thể theo khung Chương trình Giáo dục Mầm non 2010. Tiến hành quan sát 43 trẻ trong 2 ngày liên tục ở toàn bộ các hoạt động sinh hoạt và học tập tại trường (mỗi ngày quan sát 6 trẻ, từ ngày 14/03/2011 đến 29/03/2011).
  3. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (Anket): Phát 43 phiếu hỏi cho 43 phụ huynh nhằm thu thập dữ liệu so sánh về mức độ biểu hiện kỹ năng sống của trẻ tại gia đình.
  4. Phương pháp trắc nghiệm (Bài tập tình huống): Thiết kế bài tập tình huống sắp xếp tranh theo cấp độ màu sắc và kể chuyện theo tranh gồm 3 mức độ (Mức 1: 0 điểm; Mức 2: 1 điểm; Mức 3: 2 điểm) nhằm đo lường chuyên biệt kỹ năng sáng tạo của trẻ.
  5. Phương pháp phỏng vấn và đàm thoại: Phỏng vấn sâu 04 cán bộ quản lý và 10 giáo viên khối lớp Lá theo phiếu gồm 05 câu hỏi về nhận thức, thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp giáo dục kỹ năng sống.
  6. Phương pháp thống kê toán học: Thang đo được lượng hóa thành 3 mức điểm (Không thực hiện = 0 điểm; Thực hiện không thường xuyên = 1 điểm; Luôn thực hiện = 2 điểm). Dùng biến giới liên tục để xếp loại điểm trung bình ($\bar{X}$):
    • $0 \le \bar{X} \le 0.5$: Không có kỹ năng.
    • $0.5 < \bar{X} \le 1.5$: Có kỹ năng ở mức Trung bình.
    • $1.5 < \bar{X} \le 2.0$: Có kỹ năng ở mức Cao.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu kỹ năng sống quốc tế (Ủy ban SCANS của Bộ Lao động Mỹ năm 1989; BCA, ACCI và ANTA tại Úc; các chương trình giáo dục kỹ năng sống của các nước Châu Á đầu thập niên 90) và tại Việt Nam (các dự án giáo dục môi trường theo Quyết định 1363/TTg; dự án của UNICEF giai đoạn 1996–2001; hội thảo UNESCO năm 2003; phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" giai đoạn 2008–2013 của Bộ GD&ĐT).

Tác giả phân tích toàn diện các đặc điểm tâm sinh lý trẻ 5–6 tuổi và cụ thể hóa hệ thống tiêu chí biểu hiện của 05 kỹ năng sống của trẻ mẫu giáo lớn theo Chương trình Giáo dục Mầm non 2010:

  • Hiểu biết và chăm sóc sức khỏe – dinh dưỡng: Rửa tay trước khi ăn/sau vệ sinh; tích cực vận động; chọn trang phục phù hợp thời tiết; nhận biết tác hại của thuốc lá; che miệng khi ho/hắt hơi.
  • Giữ an toàn cá nhân: Kêu cứu khi gặp nguy hiểm; không nghịch ổ điện, chất độc hại; không nhận quà/đi theo người lạ; tuân thủ biển báo nguy hiểm.
  • Cảm nhận và thể hiện cảm xúc: Nhận biết trạng thái vui, buồn, tức giận, sợ hãi; biết an ủi, giúp đỡ người thân; chăm sóc cây cối, vật nuôi; kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
  • Văn hóa giao tiếp: Chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi; điều chỉnh âm lượng giọng nói; chờ đến lượt; lắng nghe phản hồi; không nói tục.
  • Sáng tạo: Tạo ra sản phẩm độc đáo trong tạo hình, âm nhạc; bổ sung hoặc thay đổi diễn biến câu chuyện hợp lý.

Chương 2: Thực trạng kỹ năng sống của trẻ mẫu giáo lớn tại trường Mầm non Hồng Nhung - Gò Vấp

Tác giả giới thiệu địa bàn nghiên cứu: Trường Mầm non Hồng Nhung thành lập ngày 10/11/1976 tại số 27 Nguyễn Văn Bảo, quận Gò Vấp, đạt chuẩn quốc gia từ năm 2002–2003. Khuôn viên trường rộng $3.960\text{ m}^2$, gồm 22 phòng học, 9 phòng chức năng, 77 cán bộ - giáo viên - công nhân viên (42 giáo viên với 100% đạt chuẩn, 80,95% trên chuẩn). Khối Lá gồm 5 lớp, mỗi lớp 2 giáo viên với sĩ số trung bình trên 40 trẻ/lớp.

Kết quả xử lý số liệu quan sát thực trạng 05 kỹ năng sống của 43 trẻ mẫu giáo lớn:

  • Kỹ năng giữ an toàn cá nhân: Đạt điểm trung bình cao nhất ($\bar{X} = 1.52$, xếp mức Cao). Trẻ thể hiện tốt việc không nghịch ổ điện, đồ vật nguy hiểm và biết báo cô giáo khi gặp sự cố, chấn thương.
  • Kỹ năng sáng tạo: Đạt điểm trung bình tổng hợp $\bar{X} = 1.46$ (mức Trung bình). Riêng kết quả bài tập trắc nghiệm tình huống xếp tranh cho thấy: Mức 1 (không sắp xếp được theo màu sắc) chiếm 16%; Mức 2 (xếp đúng màu sắc và kể chuyện theo trình tự) chiếm 72%; Mức 3 (xếp tranh kể chuyện sáng tạo, có ý nghĩa) đạt 12%; điểm trung bình bài tập đạt 0.95.
  • Kỹ năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc: Đạt điểm trung bình $\bar{X} = 1.41$ (mức Trung bình). Trẻ nhận biết tốt các trạng thái cảm xúc qua nét mặt, cử chỉ nhưng mức độ kiềm chế cảm xúc tiêu cực còn phụ thuộc nhiều vào nét tính cách cá nhân.
  • Kỹ năng thể hiện văn hóa giao tiếp: Đạt điểm trung bình $\bar{X} = 1.32$ (mức Trung bình). Trẻ biết xưng hô, chào hỏi nhưng kỹ năng kiên nhẫn chờ đến lượt khi trò chuyện, thảo luận còn hạn chế.
  • Kỹ năng hiểu biết và chăm sóc sức khỏe – dinh dưỡng: Đạt điểm trung bình thấp nhất ($\bar{X} = 1.24$, mức Trung bình). Tỷ lệ trẻ tự giác thực hiện các hành vi vệ sinh cá nhân chưa đồng đều.

So sánh với kết quả phiếu hỏi phụ huynh ($N = 43$), nghiên cứu ghi nhận sự chênh lệch đáng kể giữa nhận định của gia đình và quan sát thực tế tại lớp. Điển hình ở tiêu chí "Trẻ rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh", phụ huynh đánh giá mức "Luôn thực hiện" lên tới 58%, trong khi thực tế quan sát tại trường chỉ đạt 26% (chênh lệch 32%). Tác giả phân tích nguyên nhân là do phụ huynh thường đồng nhất giữa việc "trẻ biết kiến thức" với việc "trẻ hình thành thói quen/kỹ năng hành động", đồng thời tâm lý nuông chiều con một khiến việc rèn luyện tính tự lập bị hạn chế.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm phát triển kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn

Dựa trên kết quả thực trạng, tác giả đề xuất 04 nhóm biện pháp sư phạm:

  1. Gia đình là "tấm gương phản chiếu hành động" cho trẻ học hỏi kỹ năng: Cha mẹ và người lớn trong gia đình phải chuẩn mực trong hành vi ứng xử, lời ăn tiếng nói, nề nếp sinh hoạt; thống nhất phương pháp giáo dục giữa nhà trường và gia đình; tránh bao bọc hoặc làm thay các công việc tự phục vụ của trẻ.
  2. Trẻ phải được "hoạt động": Tạo cơ hội cho trẻ trải nghiệm trực tiếp thông qua hoạt động chơi (hoạt động chủ đạo), lao động tự phục vụ, hoạt động góc và dạo chơi ngoài trời; tăng cường tình huống thực hành để trẻ trực tiếp xử lý vấn đề thay vì tiếp nhận thụ động.
  3. Trẻ phải được lĩnh hội những kinh nghiệm xã hội - lịch sử để biến thành kinh nghiệm của cá nhân: Tận dụng văn học, nghệ thuật, âm nhạc, truyện cổ tích và các câu chuyện đạo đức để khơi gợi cảm xúc thẩm mỹ, lòng trắc ẩn; lồng ghép nội dung rèn luyện kỹ năng sống vào chương trình học và các hoạt động lễ hội.
  4. Dạy cho trẻ tinh thần trách nhiệm: Giao nhiệm vụ vừa sức (trực nhật, chăm sóc góc thiên nhiên, cất dọn đồ chơi sau khi chơi); rèn luyện thói quen tự chịu trách nhiệm về hành vi của bản thân; kịp thời động viên, khích lệ khi trẻ có tiến bộ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính của đề tài

Dữ liệu khảo sát thực trạng 05 nhóm kỹ năng sống của 43 trẻ mẫu giáo lớn trường Mầm non Hồng Nhung được tổng hợp trong bảng sau:

STT Nhóm kỹ năng sống khảo sát Điểm trung bình ($\bar{X}$) Xếp loại mức độ kỹ năng
1 Kỹ năng giữ an toàn cá nhân 1.52 Mức Cao
2 Kỹ năng sáng tạo 1.46 Mức Trung bình
3 Kỹ năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc 1.41 Mức Trung bình
4 Kỹ năng thể hiện văn hóa giao tiếp 1.32 Mức Trung bình
5 Kỹ năng hiểu biết và chăm sóc sức khỏe – dinh dưỡng 1.24 Mức Trung bình
  • Khoảng cách chênh lệch giữa kỹ năng đạt điểm cao nhất (1.52) và thấp nhất (1.24) là 0.28 điểm, cho thấy mức độ biểu hiện kỹ năng sống của trẻ tương đối đồng đều ở mức Trung bình, chưa có kỹ năng nào rơi vào khoảng "Không có kỹ năng" ($0 \le \bar{X} \le 0.5$).
  • Kết quả khảo sát kỹ năng sáng tạo qua bài tập tình huống thực nghiệm đạt điểm trung bình 0.95 với phân bố: Mức 1 = 16%, Mức 2 = 72%, Mức 3 = 12%.

Đóng góp của khóa luận

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về kỹ năng sống cho lứa tuổi mầm non, làm rõ mối quan hệ giữa đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 5–6 tuổi với quá trình hình thành kỹ năng; cụ thể hóa hệ thống tiêu chí đánh giá kỹ năng sống bám sát Chương trình Giáo dục Mầm non mới (2010).
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ số liệu khảo sát thực chứng, phản ánh khách quan thực trạng kỹ năng sống của trẻ khối Lá tại một trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; chỉ ra khoảng cách nhận thức giữa phụ huynh và hành vi thực tế của trẻ; đề xuất 04 nhóm giải pháp giáo dục mang tính khả thi, gắn kết giữa nhà trường và gia đình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận thực hiện trong phạm vi giới hạn về quy mô mẫu (43 trẻ, 43 phụ huynh, 14 cán bộ - giáo viên thuộc một trường mầm non trên địa bàn quận Gò Vấp) và tập trung khảo sát 05 nhóm kỹ năng sống cụ thể. Đề tài chưa tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng định lượng hiệu quả của 04 nhóm biện pháp đề xuất tại Chương 3.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô khảo sát trên nhiều trường mầm non với các mô hình quản trị khác nhau (công lập, tư thục, nội thành, ngoại thành); xây dựng chương trình thực nghiệm sư phạm ứng dụng các biện pháp giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp; nghiên cứu sâu hơn về thang đo đánh giá kỹ năng sống chuẩn hóa cho trẻ trước tuổi vào lớp Một.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Tâm lý học phát triển; giáo viên trực tiếp giảng dạy tại các trường mầm non; cán bộ quản lý phụ trách chuyên môn mầm non tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo; các bậc cha mẹ có con trong độ tuổi 5–6 tuổi.
  • Nội dung giá trị nhất để tham khảo:
    • Bộ phiếu quan sát 05 nhóm kỹ năng sống với các tiêu chí hành vi tường minh (Phụ lục 1).
    • Thiết kế bài tập tình huống trắc nghiệm 3 cấp độ để đánh giá kỹ năng sáng tạo qua hoạt động tạo hình và ngôn ngữ kể chuyện (Phụ lục 4).
    • Phương pháp luận kết hợp giữa quan sát sư phạm trực tiếp, trắc nghiệm và đối sánh với phiếu hỏi phụ huynh trong nghiên cứu giáo dục mầm non.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khảo sát thực trạng dựa trên những nhóm kỹ năng sống cụ thể nào của trẻ mẫu giáo lớn?
Đề tài khảo sát 05 nhóm kỹ năng sống: (1) Kỹ năng hiểu biết và chăm sóc sức khỏe – dinh dưỡng; (2) Kỹ năng giữ an toàn cá nhân; (3) Kỹ năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc; (4) Kỹ năng thể hiện văn hóa giao tiếp; (5) Kỹ năng sáng tạo.

2. Kỹ năng nào của trẻ tại trường Mầm non Hồng Nhung đạt điểm đánh giá cao nhất và thấp nhất?
Kỹ năng giữ an toàn cá nhân đạt điểm trung bình cao nhất ($\bar{X} = 1.52$, xếp loại mức Cao). Kỹ năng hiểu biết và chăm sóc sức khỏe – dinh dưỡng có điểm trung bình thấp nhất ($\bar{X} = 1.24$, xếp loại mức Trung bình).

3. Tác giả đã dùng công cụ gì để đo lường riêng biệt kỹ năng sáng tạo của trẻ?
Bên cạnh phiếu quan sát hành vi, tác giả thiết kế một bài tập tình huống trắc nghiệm gồm 3 mức độ: Mức 1 (0 điểm - không xếp được tranh theo màu sắc); Mức 2 (1 điểm - xếp đúng màu sắc và kể chuyện theo trình tự tranh); Mức 3 (2 điểm - xếp tranh và kể được câu chuyện sáng tạo có ý nghĩa). Kết quả bài tập này đạt điểm trung bình 0.95 với 72% trẻ đạt Mức 2.

4. Vì sao có sự chênh lệch lớn giữa đánh giá của phụ huynh và quan sát thực tế về hành vi rửa tay của trẻ?
Tại tiêu chí rửa tay trước khi ăn và sau vệ sinh, phụ huynh đánh giá mức "Luôn thực hiện" là 58%, trong khi quan sát thực tế tại trường chỉ đạt 26% (chênh lệch 32%). Tác giả chỉ ra nguyên nhân là do phụ huynh có xu hướng nhầm lẫn giữa việc trẻ biết quy tắc vệ sinh với việc trẻ hình thành thói quen hành động tự giác, đồng thời việc quan sát của phụ huynh tại gia đình chưa thực sự sâu sát.

5. Hệ thống giải pháp được đề xuất tại Chương 3 gồm những nội dung trọng tâm nào?
Chương 3 đề xuất 04 nhóm giải pháp: (1) Xây dựng gia đình thành tấm gương mẫu mực cho trẻ noi theo; (2) Tổ chức đa dạng các hoạt động trải nghiệm thực hành cho trẻ; (3) Giúp trẻ chuyển hóa kinh nghiệm xã hội - lịch sử qua nghệ thuật và văn học thành kinh nghiệm cá nhân; (4) Giáo dục và rèn luyện tinh thần trách nhiệm cho trẻ qua các nhiệm vụ vừa sức.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Xuân Thu là một công trình nghiên cứu thực nghiệm nghiêm túc thuộc chuyên ngành Giáo dục Mầm non, giải quyết trọn vẹn mục tiêu đánh giá thực trạng kỹ năng sống của trẻ 5–6 tuổi tại trường Mầm non Hồng Nhung, quận Gò Vấp. Thông qua việc phối hợp chặt chẽ các phương pháp quan sát sư phạm, trắc nghiệm tình huống và điều tra xã hội học, tác giả đã lượng hóa rõ nét mức độ biểu hiện của 05 kỹ năng sống nền tảng và chỉ ra các khoảng lệch nhận thức giữa gia đình và nhà trường. Các giải pháp sư phạm đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non chuẩn bị bước vào bậc tiểu học.