BỌ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Bộ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG NGUYEN MINH TRANG KIÉN THÚC VÀ THỤC HÀNH CỦA BÀ MẸ VÊ CHÀM SÓC SỨC KHỎE BÀ MẸ SAU SINH VÀ MỘT SỐ YÉU TÓ LIÊN QUAN TẠI QUẬN CẦU GIẤY, TH j À NỘI NĂM 2015 TIẺU LUẬN TÓT NGHIỆP củ NHÂN Y TẾ CÔNG CỘNG Hướng dẫn khoa học: Thạc sĩ Đoàn Thị Thùy Dương HÀ NỘI, 2015 I LỜI CẢM ƠN Đê cương nghiên cứu này là khóa luận tôt nghiệp của sinh viên sau 4 năm theo học Cử nhân Chính quy tại trường Đại học Y tế Công cộng. Lời đầu tiên, em xin tỏ lòng kính trọng và gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Đại học trường Đại học Y tế Công cộng đã tạo điều kiện đe em có cơ hội thực hiện khóa luận tốt nghiệp. Em xin cảm ơn các giảng viên, các thầy cô giáo đã trang bị cho em kiến thức, kỹ năng để thực hiện và hoàn thành đề cương nghiên cứu này. Em xin cảm ơn Thạc sĩ Đoàn Thị Thùy Dương đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho em trong quá trình hoàn thiện luận văn đông thời cũng là động lực lớn đê em có quyết tâm thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Em xin cảm ơn các cán bộ y tế tại Trung tâm Y tế quận cầu Giấy đã giúp em thu thập số liệu và tư vấn cho em khi xây dựng đề cương này. Sau cùng, cm xin cảm ơn gia đình của mình, những người luôn bên cạnh và luôn là động lực phấn đấu lớn nhất của em. Cảm ơn mẹ và các bạn đã ở bên em trong suốt thời gian thực hiện đề cương nghiên cứu, tư vấn và hỗ trợ em để có kết quả tốt nhất ngày hôm nay. Ill MỤC LỤC TÓM TẮT ĐÈ CƯƠNG NGHIÊN cứu.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Các khái niệm được sử dụng trong nghiên cứu. Khuyến nghị về chăm sóc sau sinh của WHO. Tình hình chăm sóc sau sinh trên thể giới.
Tình hình chăm sóc sau sinh tại Việt Nam. Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu. MỤC TIÊU NGHIÊN cửu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Cồ mâu và Phương pháp chọn mâu.
Phương pháp thu thập thông tin. Các biến số trong nghiên cứu. Quy trình thu thập thông tin. Quản lý và phân tích sổ liệu.
Vấn dề đạo đức của nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cửu, sai số và biện pháp khắc phục. KÉ HOẠCH NGHIÊN cửu VÀ KINH PHÍ. Ke hoạch hoạt động chi tiết.
Ke hoạch hoạt động theo thời gian. Dự KIÉN KÉT QUẢ, KÉT LUẬN VÀ KHUYÊN NGHỊ. Dự kiến kết quả nghiên cứu.50 TÀI LIỆU THAM KHẢO.51 IV PHỤ LỤC. Giấy đồng ý tham gia phỏng vấn.
Bộ câu hỏi phỏng vấn. Hướng dẫn chấm điểm kiến thức về csss.66 Phụ lục 4: Hướng dẫn chấm điểm thực hành về csss. 69 V DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Các biên sô trong nghiên cứu.
Sai số có thể gặp trong nghiên cứu. Ke hoạch hoạt động chi tiết. Ke hoạch hoạt động theo thời gian. Dự trù kỉnh phí.
Thông tin chung về đổi tượng nghiên cửu. Thông tin về lần sinh gần nhất. Nguồn thông tin về CSSKSS. Kiến thức về thăm khám của CBYT.
Kiến thức về dấu hiệu nguy hiếm và cách xử trí. Kiến thức về chế độ lao động và nghi ngơi. Kiến thức vệ sinh cá nhân41 Bảng 13. Kiên thức về dinh dưỡng.
Kiến thức đạt về CSSKSS. Thực hành về thăm khám của CBYT. Thực hành về dấu hiệu nguy hiểm và cách xử trí. Thực hành về chế độ lao động và nghỉ ngơi.
Thực hành vệ sinh cá nhân. Thực hành về dinh dưỡng. Thực hành đạt về CSSKSS. Mồi liên quan đơn biến giữa kiên thức vê CSSKSS và một sô yêu tô.
Mô hình đa biến phân tích một số yếu to với kiến thức vể CSSKSS. Mối liên quan đơn biến giữa thực hành về CSSKSS và một số yếu tố. Mô hình đa biển phân tích một số yểu tổ với thực hành ve CSSKSS. Bộ câu hỏi phỏng vấn.
Hướng dẫn chấm điểm kiến thức của bà mẹ về CSSKSS. Hướng dẫn chấm điếm thực hành của bà mẹ về CSSKSS.69 VI TÓM TẤT ĐÈ CƯƠNG NGHIÊN cứu Đoi với phụ nữ, mang thai và sinh nở là giai đoạn đặc biệt trong cuộc đời. Thời gian này, phụ nữ có nhiều biến đổi về tâm sinh lý và cũng có nhiều nguy cơ cho sức khỏe. Chăm sóc trước, trong và sau sinh là một trong những chiến lược hiệu quả nhất để bảo vệ và nâng cao sức khỏe phụ nữ trong giai đoạn này.
Đặc biệt, chăm sóc sau sinh (từ ngày đầu tiên đến 42 ngày sau sinh) có thể giảm 71% các trường hợp tử vong mẹ nhưng lại chưa được quan tâm đúng mức [22]. Đó là lý do em lựa chọn đề tài nghiên cứu này cho khóa luận tốt nghiệp. Đe cương nghiên cứu “Kiến thức và thực hành của bà mẹ về chăm sóc sức khỏe bà mẹ sau sình và một sổ yếu tổ liên quan tại quận cầu Giấy, thành phố Hà Nội năm 2015“ được xây dựng nhằm 2 mục tiêu cụ thể: 1. Mô tả kiến thức và thực hành của bà mẹ về chăm sóc sau sinh tại quận cầu Giấy, thành pho Hà Nội năm 2015.
Xác định một so yếu to liên quan đến kiến thức và thực hành của bà mẹ về chăm sóc sau sinh tại quận cầu Giấy, thành pho Hà Nội năm 2015. Nghiên cứu được thiết kế cẳt ngang, 294 phụ nữ có con từ 6-14 tuần tuổi được lựa chọn ngẫu nhiên tại quận cầu Giấy, thành phố Hà Nội được phỏng vẩn bằng bộ câu hỏi định lượng vào tháng 8 năm 2015. Kêt quả phỏng vân sẽ được nhập liệu qua Epidata 3.1 và đưa vào phân tích qua phần mềm SPSS 16. Phương pháp phân tích thống kê mô tả và phân tích mối liên quan qua kiểm định khi bình phương, mô hình hồi quy logistics đon biến và mô hình hồi quy logistics đa biến được sử dụng để xác định các yếu tố liên quan đen thực hành chăm sóc sau sinh của bà mẹ.
Ket quả nghiên cứu sẽ cung cấp thực trạng chăm sóc sau sinh tại quận cẩu Giấy. Kết quả cũng được sử dụng để đưa ra các khuyến nghị về chăm sóc sau sinh cho phụ nữ tại quận cầu Giấy và kết quả nghiên cứu có thể sẽ là tiền đề cho các chính sách sau này. 1 ĐẶT VẤN ĐÈ Tử vong mẹ - tử vong do hậu quả của biến chứng khi mang thai và sinh nở - là nguyên nhân gây tử vong lớn thứ hai đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản [24]. ước tính trong năm 2013, toàn thể giới có 289.000 trường hợp tử vong mẹ [25].
Các bà mẹ chủ yếu bị tử vong do xuất huyết (27%), tiền sản giật và sản giật (28%), nhiễm trùng (11%), biến chứng khi chuyển dạ (9%) và phá thai không an toàn (8%) [22]. Bên cạnh đó, hàng triệu phụ nữ sống sót sau khi sinh có thể mang thương tật suốt đời [16]. Giai đoạn sau sinh là giai đoạn cực kỳ quan trọng đổi với sức khỏe bà mẹ, khoảng 50-71 % số ca tử vong mẹ xảy ra trong thời kỳ sau sinh. Chăm sóc sau sinh khi có thể bảo vệ sửc khỏe bà mẹ thông qua phòng tránh và phát hiện sớm biến chứng sau sinh, giúp bà mẹ nhanh chóng hồi phục.
Thực hiện chăm sóc sau sinh tốt có thể kiểm soát 3/5 nguyên nhân chính gây tử vong mẹ (xuất huyết, nhiễm trùng, sản giật) [22], [23]. Tuy nhiên, thực hành chăm sóc sau sinh cho bà mẹ lại thường bị lãng quên [22], [23], Với nguồn lực hạn chế, các nước đang phát triển - nơi xảy ra 99% các trường hợp tử vong mẹ - thường đầu tư nhiều hơn vào chăm sóc trước sinh [22], [23]. Cán bộ y tế chưa quan tâm đến cung cấp dịch vụ chăm sóc sau sinh. Phụ nừ cũng ít quan tâm tới chăm sóc sau sinh hơn là chăm sóc trước hay trong sinh.
Kiến thức của cả cán bộ y tế và phụ nữ về chăm sóc sau sinh đều hạn chế [2], [16], Nghiên cứu và bằng chứng về các can thiệp chăm sóc sau sinh và hiệu quả của nó trong cứu sống và nâng cao sức khỏe bà mẹ cũng còn hạn chế. Năm 2013, Tổ chức Y tế thể giới (WHO) công bố tài liệu hướng dẫn chi tiết về chăm sóc sau sinh dành cho bà mẹ và trẻ sơ sinh [26]. Tại Việt Nam, năm 2009, Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản của Bộ Y te dược ban hành cũng có hướng dan về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sau sinh càn thiết cho sản phụ [13], Các nghiên cứu ở Việt Nam cũng chỉ nghiên cứu về việc bà mẹ “có được chăm sóc sức khỏe sau sinh” hay không và chăm sóc sau sinh ở đâu, do ai chăm sóc mà chưa nghiên cứu chi tiết các dịch vụ chăm sóc sau sinh [15]. Tại quận cầu Giấy, một quận thuộc nội thành Hà Nội, tỷ lệ bà mẹ được chăm sóc sau sinh năm 2014 là 98,7%.
Tuy nhiên, các cán bộ y tế thống kê bà mẹ sinh tại bệnh viện hoặc đăng ký gói chăm sóc sau sinh tại nhà là được chăm sóc sau sinh. Thông tin chi tiết về gỏi dịch vụ cung cấp, trong đó có cán bộ y tể trực tiếp thăm khám tại nhà, không được thu thập. Các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy kiến thức và thực hành của bà mẹ về chăm sóc sau sinh còn hạn chế và chịu ảnh hưởng từ một sổ yếu tố như tuổi, số con, trình độ học vân, khu vực sinh sông, v. Vì vậy, tôi đã tiên hành xây dựng đê cưong nghiên cứu “Kiến thức và thực hành của bà mẹ về chăm sóc sức khỏe bà mẹ sau sinh và một số • ••• yếu tố liên quan tại quận cầu Giấy, thành phố Hà Nội năm 2015” với mục tiêu: 1.
Mô tả kiến thức và thực hành của bà mẹ về chăm sóc sau sinh tại quận cầu Giấy, thành pho Hà Nội năm 2015. Xác định một số yếu tố liên quan đên kiến thức và thực hành của bà mẹ vê chăm sóc sau sinh tại quận cầu Giấy, thành phố Hà Nội năm 2015. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Các khái niệm đu’Ọ'c sử dụng trong nghiên cứu - Sau sinh - giai đoạn sau sinh - thời kỳ hậu sản: được tính từ sau khi phụ nữ sinh và kết thúc khi sinh con được 42 ngày tuổi (6 tuần).
- Sản dịch: chất dịch từ bộ phận sinh dục, nhất là từ tử cung chảy ra ngoài trong những ngày đầu của thời kỳ hậu sản. Sản dịch được tạo thành từ máu cục, máu loãng chảy ra từ tử cung. Ban đầu có màu đỏ tươi, sau đó nhạt dần và thông thương sẽ hêt trong khoảng 1-2 tuân sau sình.