Chương 1 TÔNG QUAN TẢI L1Ệư Cứ mãi phút trôi qua lả có 1 phụ nũ từ vong trong quá trình mang thai và sinh nở, vả như vậy mồi năm có đến 500.000 phụ nử tủ vong vi cảc lý do liên quan đến chức năng sinh sản của minh. Thêm vào dỏ còn có hàng triệu phụ nữ khác phài mang bệnh hoặc chịu các biến chứng lâu dài, tàn tật vĩnh viễn do hậu quả của thai nghén và sinh nở. Tổ chức Y tẻ The giời ước tính ràng khoáng 1 8% gánh nặng bệnh tật bong độ tuồi ĩ 5 - 49 ờ các nưởc đang phát triển xày ra trong quá trinh mang thai và sinh đẻ. Rất nhiều các nghiên cứu dã cho thấy ràng tình trạng trên hoàn toàn có thể thay đổi được băng các biện pháp can thiệp đon giản, ít tốn kém và cỏ thê thực hiện được ở mọi nơi trên thề giới.
Hầu hểt các trường hợp tử vong mẹ đều có thề phòng ngừa được nếu người phụ nữ được tiểp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khóe thích hợp bong thời gian mang thai, tại cuộc đè vả sau đè. Chính vì vậy mà sáng kiến làm m? an toàn dã dược một sổ tổ chức quổc tể khởi xướng vào năm 1987 tại một hội nghị ở Nairobi, Kenya. Làm mẹ an toàn nghĩa là đám bảo răng mọi phụ nữ đều nhận được sự chăm sóc cần thiết để được hoàn toàn khòe mạnh trong suốt thòi gian mang thai, sính đẽ vả sau đé. Sáng kiến này khẳng định sự quan tâm cùa cộng đồng thề giởi vể việc chăm sóc sức khóe bà mẹ trong gỉaí đoạn thai nghén và sính đè vì sức khỏe bả mẹ không đơn thuần là một chi số về sức khỏe của bà mẹ mả còn phàn ánh sự phát triền xã hội, hệ thống chăm sóc sức khỏe một cách toàn diện bao gồm cã sự tiếp cận, tính hiệu quả và chẩt lượng chàm sổc trong các cơ sở y tế [7], [51], [61].
L Khái niệm về dịch vụ chăm sóc trirớc vả trong khi sinh ỉ. Địch vụ chăm sóc trước sinh Dịch vụ chăm sóc trước sinh là những dịch vụ đáp ứng việc chăm sóc sản khoa cho người phụ nữ tính từ thời điểm cổ thai cho đến khi đé nhằm đảm bão cho 5 quá trinh mang thai được an toàn, sinh cơn khỏe mạnh và được chuẩn bị nuôi dưỡng tốt [42], Chăm sóc trước sinh bao gồm các nội dung như khám thai; tiêm phòng uốn ván; uống viên sắt/acid folic phòng thiếu mâu; tư vẩn về đình dưỡng trong thời gian mang thai; bảo đảm chể độ lao động, nghi ngơi hợp lý [6J. Khám thai Khám thai là công việc quan trọng trong chăm sóc trước sinh. Khuyến nghị của Bộ Y tế ỉã ương thời kỳ thai nghén phụ nữ phải khám thai ít nhất 3 lẩn vào 3 giai đoạn: 3 thảng đầu, 3 tháng giữa và 3 thảng cuối.
Khám thai djnh kỳ để theo dõi phát triển cúa thai, phát hiện những nguy cơ cho cá thai nhi và bà mẹ; khám thai cỏn bao gồm tu vấn sức khỏe, nuôi con bang sữa mẹ, chăm sỏc ưẻ sơ sinh, các biện pháp kế hoạch hóa gia đình vả hướng dẫn lựa chọn nơí sinh an toàn nhất. Khi khám thai, cán bộ y tế phải thực hiện những bước sau: - Phần hỏi: cán bộ y tế phải hòi những thông tin về bàn thân thai phụ, về tinh trạng sức khòe hiện tại và tiền sử bệnh tật, về liền sử gía đình, kinh nguyệt, tiền sừ hôn nhân, tiền sử sàn khoa, tiền sừ phụ khoa, về các biện pháp tránh thai đã dùng, các thông tin về lần cỏ thai này, dự tính ngảy sinh theo ngày đẩu kỳ kinh cuối. - Phần khám toàn thân: đo chiều cao cơ thể (lần khám thai đẩu), cân nặng, khám da, niêm mạc, đánh giá cỏ phù hay thiếu máu không, đo huyết ổp, khám tim, khảm vú (cho mồi lẩn khảm thai) và khám các bộ phận khâc khi có dấu hiệu bẩt thường. - Khảm sản khoa: + Dưới 12 tuần: nắn bụng tìm đáy từ cung, đặt mỏ vịt quan sảt khi có chỉ định, chỉ khám âm dạo khi thấy có dấu hiệu bat thường.
+ Từ 13 - 27 tuần: đo chiểu cao từ cung, nghe tim thai. + Từ 18 ’ 40 tuần: đo chiều cao từ cung/vòng bụng, ngôi thai, tim thai, số lượng thai. Không khảm âm đạo khi thăm thai thông thường. - Xét nghiệm: một sổ xét nghiệm cơ bân mà phụ nữ khi mang thai cần làm là xét nghiệm nước tiểu, thử Protein niệu (dùng que thừ hoặc đốt nóng nước tiểu); xét 6 nghiệm máu (thứ Hb, Hematocrit, HĨV và giang mai ở những huyện, xã đã được trang bi).
- Hưởng dẫn, giáo dục vệ sính thai nghén: cán bộ y tế cần hướng dẫn thai phụ về chể độ dinh dường, chế độ nghi ngơi, làm việc và các biện pháp vệ sinh khi có thai, Sau mỗi ỉần khám thai, cán bộ y tể phải điển thông tin của thai phụ vào sồ khám thai, phiểu khám thai, hộp phiêu hẹn và bảng theo dõi quản lý thai sân; thông báo kết quà khảm, hen thăm lại, dặn dò den cơ sờ y tế gần nhát nếu cần [6J. Tiêm phòng uốn ván Uốn ván là một ưong năm tai biến sản khoa thường gặp. Đây là bệnh nặng, gây tý lệ tù vong cao cho bà mẹ và trẻ sơ sinh. Tiêm phòng uốn ván dù liều và đúng lịch sê phòng được uốn ván cho cả bà mẹ vả trẻ sơ sinh.
Nểu thai phụ chua bao giờ đưọc tiêm uốn ván thì tiêm 2 mũi, mũi thứ nhắt từ thảng thứ tư ườ đi, mũi thứ hai cách mũi đẩu ít nhất I thảng và trước khi đè ít nhất í tháng. Tất cà thai phụ đã được tiêm phòng đều được tiêm 1 mũi từ tháng thứ tư ưở đi và chậm nhất là tnrớc khi đẻ 1 thảng [6]. Hiện nay chương trinh tiêm phòng uốn ván cho bà mẹ mang thai không chỉ bắt đẩu khi mang thai mả còn mở rộng cho lứa tuổi sinh đè từ 15-49 tuổi. Nêu được tiêm phòng 5 mũi từ 15 tuổi và theo đúng lịch lả cỏ thể phòng bệnh cho bà mẹ suốt dời và bào đảm cho trẻ sơ sinh không bị bệnh uốn vãn rốn [ 10], ì.
Phòng chổng thiếu máu cho bà mẹ mang thai Trong thời kỳ mang thai, nhu cầu sắt của thai phụ tảng để cung cẩp cho thai nhi. Để phòng chổng thiếu máu, bên cạnh việc đàm bão chế độ dinh dưỡng, chể độ làm việc hợp lý, lất cà phụ nữ có thai cần uống thêm viên sắt/foỉic. Nguyên tẳc sừ dụng viên sẳt/foỉic là càng sớm cảng tốt, ngảy uống 1 viên trong suốt thời gian có thai đến hết 6 tuần sau đẻ, tổi thiểu cũng phài uống được 90 ngày trước khi đẻ. Nếu thai phụ cứ biểu hiện thiếu máu rõ rệt có thể tâng tù liều dự phòng lên liều điều trị (2-3 viên/ngày).
Việc dự phòng thiều máu dinh dưỡng cho phụ nữ trong thời kỳ 7 mang thai giúp giảm thiều nhừng nguy cơ về sức khởe cùa người mẹ và thai nhi như đè non, sày thai, các tai biến khi đẻ, nguy cơ tử vong mẹ [6], [42]. 4, Dinh dưỡng chữ bà mẹ mang thai Khi mang thai, người phụ nừ phải ăn nhiều hơn để đảm bảo nhu cầu phát triển cùa thai, sức khỏe cho chính bân thân họ và dự trữ nảng lượng đề lạo sữa, nuởi con sau này. Bả mẹ có chế độ dính dưỡng tốt sẽ ít mẳc bệnh, giảm thiểu máu khi cứ thai, đê con không bị nhẹ cân, ít phải can thiệp vì thai diễn biển bình thường, hồi phực nhanh sau đẻ. đủ sữa cho con bù, Nếu chế độ dinh dưỡng tổt, bả mẹ tảng từ 8 đển 12 kg trong suốt quá trình mang thai.
NỂu dinh dưỡng kém, bà mẹ có xu hướng dễ mác bệnh, thai phát triến chậm gây đè non, nhẹ cân hoặc sẩy thai. Bà mẹ mang thai cần ăn đủ các nhóm thức ăn như nhóm thức ăn cưng cẩp nhiều nâng iưọng là các thức ăn chinh hàng ngày (gạo, ngô, khoai.); nhóm thửc ăn cung cấp đạm (thịt, cá, trứng sữa, dậu.) giúp hình thảnh, phát triển các cơ quan và cơ bẮp; nhỏm thức ân có nhiều vitamin và muối khoáng (rau xanh, hoa quả.) giúp quá trình tạo mien dịch, phát triển cảc hệ da, xương. Ngoải ra, trong thời gian mang thai phụ nữ còn đặc biệt cần một sổ vitamin, muối khoáng như sắt, axít folic, i-ốt, can xi, vitamin c và A. Không cần kiêng khem bất cứ loại thức ăn nào trừ khi cỏ chi định của bác sì.
Tuy nhiên, phài tuyệt đối không uống rượu, hút thuốc và hạn chể các chất kích thích như ớt, hạt tiêu, cà phê. Chế độ ỉàm việc, nghỉ ngơi khi mang thai Chề độ làm việc và nghi ngơi không hợp lý trước khi sinh cùa các thai phụ là một trong các yếu tố nguy cơ dẫn đển tình trạng đẻ non và nhẹ cần. Vì vậy, khi mang thai, các bả mẹ cẩn thực hiện chế độ lảm việc, nghỉ ngơi hợp lý và duy trì cuộc sống thoải mái về tinh thần. Không nên làm việc quá sức như bốc vác, gánh gồng, đội nặng.
Không làm việc ở trên cao vỉ dễ ngã, khòng làm những công việc ưong điều kiện ò nhiễm, độc hại, ngâm minh lâu dưới nước vl dễ gây nhiễm khuẩn và nhiễm lạnh. Phụ nữ mang thai tránh làm việc vào ban đêm, cần bảo đảm ngủ được ít nhầt là 8 tiểng/ngày. cần được nghỉ công việc chính hoản toản I tháng trước khi đè [6], [23]. Dịch vụ châm sóc trong khi sinh Chuyển dạ là một quá trinh dễ xày ra tai biên nhẩt cho cả bà mẹ và đứa trẻ.
Chính vi thế, bà mẹ cần dược chuẩn bị tâm lý tốt vả được người có chuyên môn giúp đờ trong quả trình này. Tư vấn chũ sàn phụ Nguyên tắc chung về tư vấn trong chuyển dạ là: động viên đề sàn phụ bớt lo âu, lẳng nghe những diều khiển bàn thân sân phụ và gìa đình ỉo lẳng, thõng cảm vả tôn trọng những truyền thống văn hóa và tôn giáo của sản phụ, lảm cho sân phụ hiểu vẻ tình trạng cùa minh và cách xử trí để làm giảm sự lo âu, giúp họ chuẩn bí trước cho nhũng tình huống có thể xày ra, thông báo cho sản phụ vả gia đình về những tai biến thường gặp khi chuyền dạ. Các nguyên tẳc chầm sóc trong khi chuyển dụ đẻ thường Tốt nhẩt bà mẹ phải được theo dõi chuyển dạ tại cơ sở y tể. Người nữ hộ sinh phải giải thích nhừng ich lợi của việc đè tại cơ sở y tê đề dược chăm sóc chu đảo.
Trong trường hợp không thề đến cơ sở y tế, nẻn mời cán bộ có chuyên môn đỡ.