Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tai biến mạch máu não (TBMMN) hay đột quỵ não là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tật trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), đột quỵ đứng thứ ba trong các nguyên nhân gây tử vong sau bệnh lý tim mạch và ung thư, đồng thời có từ một phần ba đến hai phần ba số người sống sót sau đột quỵ phải chịu di chứng tàn tật vĩnh viễn. Tại Việt Nam, nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ mắc đột quỵ khoảng 1,62% dân số, với hơn 200.000 ca mắc mới mỗi năm, trong đó khoảng 90% trường hợp sống sót phải gánh chịu các khiếm khuyết nặng nề về vận động và thần kinh. Di chứng liệt nửa người không chỉ làm suy giảm nghiêm trọng khả năng tự chăm sóc sinh hoạt hàng ngày mà còn tạo gánh nặng kinh tế - xã hội lớn cho gia đình và hệ thống y tế.

Phục hồi chức năng (PHCN) vận động đóng vai trò then chốt trong việc hỗ trợ người bệnh tái hòa nhập cộng đồng và cải thiện chất lượng sống. Tuy nhiên, hiệu quả phục hồi phụ thuộc rất lớn vào tính kịp thời, sự tuân thủ bài tập và mức độ hiểu biết của chính người bệnh cũng như người chăm sóc. Tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Bắc Giang, Khoa Phục hồi chức năng được thành lập từ năm 2018 nhằm tiếp nhận, điều trị và phục hồi vận động cho người bệnh đột quỵ não theo phác đồ chuyên môn. Mặc dù nhiều trường hợp đạt tiến triển tốt sau các đợt điều trị, một bộ phận người bệnh vẫn phục hồi chậm do nhập viện muộn hoặc thiếu hiểu biết đầy đủ về tầm quan trọng và phương pháp luyện tập PHCN vận động.

Xuất phát từ thực tiễn trên, học viên Đồng Thị Soan đã thực hiện báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Chuyên khoa I Điều dưỡng (chuyên ngành Nội người lớn) tại Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Trường Sơn với đề tài: "Thực trạng kiến thức về phục hồi chức năng vận động của người bệnh đột quỵ não tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Bắc Giang năm 2022".

Đề tài tập trung giải quyết 02 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mô tả thực trạng kiến thức phục hồi chức năng vận động của người bệnh đột quỵ não tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Bắc Giang năm 2022.
  2. Đề xuất một số giải pháp cải thiện kiến thức phục hồi chức năng vận động của người bệnh đột quỵ não tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Bắc Giang.

Đối tượng nghiên cứu là 30 người bệnh được chẩn đoán đột quỵ não đang điều trị nội trú tại Khoa Phục hồi chức năng, Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Bắc Giang trong năm 2022.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề xây dựng trên hệ thống lý luận y học lâm sàng và quy trình điều dưỡng phục hồi chức năng sau đột quỵ não:

  • Khung lý thuyết bệnh học và chăm sóc: Đột quỵ não được định nghĩa theo Tổ chức Y tế Thế giới là tình trạng thiếu sót chức năng thần kinh xảy ra đột ngột, tồn tại quá 24 giờ hoặc dẫn đến tử vong, loại trừ nguyên nhân chấn thương sọ não. Bệnh phân loại thành hai nhóm chính: đột quỵ thiếu máu cục bộ não (nhồi máu não, chiếm trên 80%) và đột quỵ xuất huyết não. Quá trình tổn thương não diễn ra từ vùng lõi hoại tử (core) lan dần ra vùng tranh tối tranh sáng (penumbra) – khu vực có khả năng cứu vãn nếu được can thiệp kịp thời.
  • Quy trình điều dưỡng và nguyên tắc phục hồi chức năng: Khung can thiệp bao gồm quy trình chăm sóc toàn diện 5 bước (nhận định, chẩn đoán điều dưỡng, lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá) kết hợp với các nguyên tắc PHCN vận động sớm: tập luyện đối xứng hai bên, không dùng bên lành bù trừ, kiểm soát và điều chỉnh trương lực cơ (ức chế mẫu co cứng), tận dụng tối đa hoạt động sinh hoạt hàng ngày (ADL) và duy trì tập luyện tại nhà sau khi xuất viện.
  • Phương pháp nghiên cứu: Đề tài áp dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang (cross-sectional descriptive study).
  • Công cụ và nguồn dữ liệu: Số liệu được thu thập thông qua bộ "Phiếu khảo sát kiến thức về phục hồi chức năng vận động của người bệnh đột quỵ não" kết hợp trích xuất thông tin bệnh án điều trị nội trú. Cấu trúc phiếu khảo sát bao gồm 3 phần chính: đặc điểm nhân khẩu học, đặc điểm lâm sàng và các chỉ số đo lường kiến thức thực hành PHCN vận động.

Nội dung chính theo từng chương

Đặt vấn đề

Phần mở đầu hệ thống hóa tính cấp thiết của công tác phục hồi chức năng cho người bệnh đột quỵ não trên bình diện quốc tế và tại Việt Nam. Tác giả dẫn chứng số liệu của WHO và các nghiên cứu lâm sàng của Nguyễn Văn Đăng cho thấy di chứng vận động sau đột quỵ chiếm tới 92,62% (trong đó di chứng nặng chiếm 27,69%, di chứng vừa và nhẹ chiếm 68,42%). Từ thực tế điều trị tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Bắc Giang, tác giả xác lập sự cần thiết của việc đánh giá nhận thức người bệnh nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc điều dưỡng chuyên khoa.


Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 1 trình bày toàn diện hệ thống lý thuyết chuyên môn và tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan:

  • Yếu tố nguy cơ đột quỵ não: Phân định rõ nhóm yếu tố không thể thay đổi (tuổi cao, giới tính nam với tỷ lệ nam/nữ mắc bệnh là 2,2/1, chủng tộc, địa lý) và nhóm yếu tố có thể can thiệp (tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng cholesterol máu, xơ vữa động mạch, hút thuốc lá, béo phì, lối sống ít vận động).
  • Quy trình chăm sóc điều dưỡng chuyên khoa: Hướng dẫn chi tiết việc nhận định dấu hiệu sinh tồn, tri giác, khả năng vận động; xác lập các chẩn đoán điều dưỡng thường gặp (giảm vận động do liệt, nguy cơ loét tỳ đè, nguy cơ nhiễm trùng hô hấp do ứ đọng đờm dãi); thiết lập kế hoạch can thiệp: đổi tư thế 2 giờ/lần, nằm đầu cao, vỗ rung lồng ngực, chống loét bằng đệm hơi/đệm nước, chế độ ăn giảm muối dưới 5g/ngày và phòng ngừa ba cấp độ (cấp 1: kiểm soát nguy cơ; cấp 2: ngăn ngừa tái phát; cấp 3: chống biến dạng khớp và cứng khớp).
  • Kỹ thuật và quy trình phục hồi chức năng vận động:
    • Vị thế nằm đúng trên giường bệnh: Nằm ngửa (kê gối mềm dưới vai và hông bên liệt, gập nhẹ gối, cổ chân vuông góc cẳng chân nhằm chống biến dạng bàn chân thuổng); nằm nghiêng bên liệt (vai liệt gập, cánh tay duỗi vuông góc, chân liệt duỗi); nằm nghiêng bên lành (tay liệt đặt trên gối đỡ vuông góc với thân, chân liệt gập háng và gối trên gối đỡ).
    • Kỹ thuật vận động và chuyển tư thế: Lăn trở sang bên lành, lăn trở sang bên liệt; ngồi dậy từ tư thế nằm ngửa; chuyển từ giường sang xe lăn (ghế) và ngược lại; tập đứng dậy dồn trọng lực đều hai chân; tập đi trong thanh song song theo kiểu ba điểm hoặc bốn điểm.
    • Bài tập theo tầm vận động khớp và tự tập: Động tác nâng hông lên khỏi mặt giường (cầu hông) giữ đếm từ 1 đến 15–20 lặp lại 10 lần; bài tập cài hai tay duỗi thẳng đưa lên phía đầu lặp lại 10–15 lần.
    • Kiểm soát trương lực cơ và dụng cụ trợ giúp: Kỹ thuật ức chế co cứng chi trên (ngồi chống tay liệt duỗi thẳng, xòe ngón tay 5–10 phút) và chi dưới (bắt chéo chân lành tì ấn gối bên liệt 5–10 phút); sử dụng nẹp chỉnh hình (nẹp dưới gối, nẹp cổ tay, đai treo cánh tay chống bán trật khớp vai); sử dụng dụng cụ tập khớp vai kiểu ròng rọc.
  • Tổng quan nghiên cứu thực tiễn: Điểm lại các công trình nghiên cứu của Motegi A. (62% người bệnh độc lập sinh hoạt sau 2 năm khi người chăm sóc có kiến thức đạt), Nakayama H., David Clarke, cũng như các nghiên cứu tại Việt Nam của Hoàng Ngọc Thắm (tỷ lệ điều dưỡng đạt kiến thức chăm sóc giai đoạn cấp là 73,1%), Nguyễn Văn Lệ (kiến thức xoay trở người bệnh của người chăm sóc chỉ đạt 37,5%), Cao Minh Châu (81,4% người bệnh liệt nửa người cải thiện rõ rệt khi dùng dụng cụ PHCN dựa vào cộng đồng) và Nguyễn Thu Hằng (70,1% sinh viên điều dưỡng nắm đúng quy trình chăm sóc).

Chương 2: Mô tả vấn đề cần giải quyết

Chương này giới thiệu khái quát về Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Bắc Giang (bệnh viện chuyên khoa hạng III tuyến tỉnh, quy mô 300 giường bệnh với 13 khoa phòng, 165 cán bộ nhân viên trong đó có 46 bác sĩ chiếm 27,9%, 61 điều dưỡng và kỹ thuật y chiếm 37%; riêng Khoa PHCN có 5 bác sĩ, 8 điều dưỡng/KTV phụ trách điều trị khoảng 70 người bệnh với liệu trình 22–28 ngày/đợt) và công bố số liệu khảo sát trên 30 người bệnh đột quỵ não.

Bảng 1: Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu ($n=30$)

Đặc điểm Phân nhóm Số lượng ($n$) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 18 60,0
Nữ 12 40,0
Nhóm tuổi Dưới 65 tuổi 11 36,7
Từ 65 tuổi trở lên 19 63,3
Nghề nghiệp Già, hưu trí 19 63,3
Nông nghiệp (Làm ruộng) 2 6,7
Cán bộ, công nhân viên chức 4 13,3
Lao động tự do (buôn bán, nội trợ) 5 16,7
Trình độ học vấn Không biết chữ 1 3,4
Cấp học phổ thông 18 60,0
Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, Sau đại học 11 36,6
Kinh tế gia đình Hộ nghèo 1 3,4
Bình thường 29 96,6
Thu nhập cá nhân Không có thu nhập ổn định 11 36,6
Có thu nhập hàng tháng 19 63,4
Người chăm sóc chính Vợ / Chồng 16 53,2
Con 12 40,0
Bố / Mẹ 1 3,4
Tự chăm sóc 1 3,4
Họ hàng / Người giúp việc 0 0,0

Ghi chú: Người bệnh cao tuổi nhất trong mẫu là 81 tuổi, thấp nhất là 48 tuổi.

Bảng 2: Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu ($n=30$)

Đặc điểm lâm sàng Phân loại Số lượng ($n$) Tỷ lệ (%)
Loại tổn thương não Nhồi máu não 19 63,3
Xuất huyết não 11 36,7
Thời gian điều trị hiện tại Dưới 5 ngày 14 46,6
Trên 5 ngày 16 53,4
Tình trạng vận động Tự vận động được 26 86,7
Vận động được khi có sự giúp đỡ 4 13,3
Không vận động được 0 0,0
Vị trí yếu liệt Yếu liệt bên phải 15 50,0
Yếu liệt bên trái 13 43,3
Yếu liệt cả hai bên 2 6,7
Tiền sử đột quỵ bản thân Đã từng bị đột quỵ 7 23,3
Chưa từng bị đột quỵ 23 76,7
Bệnh lý kèm theo Bệnh tim mạch 30 100,0
Bệnh xương khớp 3 10,0
Bệnh đái tháo đường 2 6,7
Bệnh tiêu hóa 2 6,7
Bệnh hô hấp 1 3,3
Bệnh da liễu / tiết niệu / thần kinh khác 0 0,0
Tiền sử gia đình đột quỵ Có người thân mắc 1 3,3
Không có người thân mắc 29 96,7

Bảng 3: Thực trạng kiến thức về phục hồi chức năng vận động của người bệnh ($n=30$)

Nội dung khảo sát kiến thức Tiêu chí đánh giá Số lượng ($n$) Tỷ lệ (%)
Thời gian tập vận động (giờ/ngày) Dưới 1 giờ/ngày 9 30,0
Trên 1 giờ/ngày 21 70,0
Kiến thức về mục đích PHCN Biết rõ mục đích 21 70,0
Biết ít hoặc không biết 9 30,0
Kiến thức về nguyên tắc PHCN Biết rõ nguyên tắc 23 76,7
Biết ít hoặc không biết 7 23,3
Kiến thức về nội dung PHCN Biết rõ các nội dung 26 86,7
Biết ít hoặc không biết 4 13,3
Tiếp cận hướng dẫn tập luyện Được hướng dẫn bài tập vận động 30 100,0
Được hướng dẫn biện pháp vận động 30 100,0
Được hướng dẫn phục hồi chức năng sớm 30 100,0
Đánh giá hiệu quả sau tập luyện Cảm thấy tình trạng vận động chuyển biến tốt 30 100,0

Chương 3: Bàn luận

Tác giả phân tích chuyên sâu các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng tiếp nhận kiến thức và kỹ năng PHCN:

  • Thuận lợi và ưu điểm: Phần lớn người bệnh có khả năng tự vận động hoặc vận động khi có hỗ trợ (100%), đối tượng hưu trí chiếm tỷ lệ cao (63,3%) nên có điều kiện tiếp thu hướng dẫn; tỷ lệ người bệnh có người thân trực tiếp hỗ trợ cao (vợ/chồng chiếm 53,2%, con chiếm 40%). Đội ngũ kỹ thuật viên có chuyên môn, tận tình; bệnh viện được trang bị cơ bản hệ thống máy móc tập luyện và thường xuyên đào tạo nâng cao tay nghề. Toàn bộ 100% người bệnh trong khảo sát đều được tiếp cận hướng dẫn kỹ thuật và cảm nhận được sự chuyển biến tích cực của thể trạng.
  • Tồn tại và hạn chế: Người bệnh cao tuổi còn tâm lý sợ đau, ngại tập luyện kéo dài; một số trường hợp xin điều trị ngoại trú gây khó khăn cho việc giám sát liên tục; 100% đối tượng có bệnh lý tim mạch kèm theo nên cường độ tập luyện phải giới hạn thận trọng.
  • Nguyên nhân cốt lõi: Người bệnh cao tuổi hay quên, khó duy trì tính chủ động; trong khi đó, số lượng bệnh nhân đông, áp lực thủ tục hành chính lớn khiến kỹ thuật viên không có đủ thời gian dành cho việc tư vấn, giáo dục sức khỏe chuyên sâu từng ca bệnh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Khảo sát 30 người bệnh cho thấy nhận thức về PHCN vận động ở mức khá tốt: 70% nắm rõ mục đích, 76,7% hiểu đúng nguyên tắc và 86,7% nắm được các nội dung bài tập vận động. 70% người bệnh duy trì thời gian tập luyện trên 1 giờ mỗi ngày.
  2. 100% người bệnh nội trú tại khoa được hướng dẫn phục hồi chức năng sớm, tiếp cận các bài tập kỹ thuật và ghi nhận tình trạng vận động có cải thiện sau can thiệp.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

Đối với cán bộ y tế và bệnh viện:

  • Không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng thực hành và kỹ năng truyền thông tư vấn PHCN.
  • Tăng cường các buổi truyền thông, giáo dục sức khỏe trực tiếp, xây dựng tài liệu hướng dẫn chi tiết, dễ hiểu về các bài tập vận động cho người bệnh và gia đình.
  • Thành lập Câu lạc bộ Dưỡng sinh và Câu lạc bộ Người bệnh đột quỵ tại bệnh viện nhằm tạo diễn đàn sinh hoạt định kỳ, hướng dẫn kỹ thuật tập luyện.
  • Tích hợp nội dung tư vấn, hướng dẫn PHCN vận động vào quy trình chăm sóc điều dưỡng thường quy hàng ngày.
  • Dành sự hỗ trợ đặc thù cho các đối tượng nguy cơ cao: người cao tuổi, người thuộc diện hộ nghèo và người bệnh không có người chăm sóc.
  • Bổ sung nhân lực chuyên trách cho Khoa Phục hồi chức năng để giảm tải công việc hành chính, giúp kỹ thuật viên có thời gian theo dõi sát xao, chấn chỉnh kịp thời các sai lệch động tác của người bệnh.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chất lượng thực hiện tư vấn, hướng dẫn của kỹ thuật viên.

Đối với người bệnh và gia đình:

  • Nâng cao tính tự giác, tuân thủ đúng nội quy bệnh viện và phác đồ tập luyện do nhân viên y tế hướng dẫn.
  • Tích cực tham gia các buổi truyền thông, giáo dục sức khỏe và tham gia sinh hoạt Câu lạc bộ Người bệnh đột quỵ tại cộng đồng.
  • Duy trì tái khám định kỳ và tuân thủ điều trị các bệnh lý nền (tăng huyết áp, đái tháo đường, tim mạch).

Đóng góp của chuyên đề

Chuyên đề cung cấp số liệu thực chứng cụ thể về mức độ tiếp nhận thông tin và nhu cầu tập luyện của người bệnh đột quỵ não tại cơ sở khám chữa bệnh y học cổ truyền tuyến tỉnh, đồng thời chuẩn hóa quy trình mô tả các vị thế nằm đúng và bài tập tự tập cho điều dưỡng viên thực hành lâm sàng.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô mẫu nghiên cứu còn nhỏ ($n=30$), thực hiện tại một cơ sở y tế duy nhất (nghiên cứu đơn trung tâm tại Khoa PHCN, Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Bắc Giang). Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là người bệnh thể nhẹ và vừa còn khả năng vận động (86,7% tự vận động được, 0% bất động hoàn toàn), chưa phản ánh toàn diện nhóm người bệnh đột quỵ nặng mất vận động hoàn toàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô mẫu trên nhiều cơ sở y tế với phân tầng mức độ liệt đa dạng hơn; triển khai các nghiên cứu can thiệp đối chứng (interventional study) nhằm đánh giá định lượng hiệu quả của mô hình Câu lạc bộ Người bệnh đột quỵ hoặc các tài liệu giáo dục sức khỏe chuyên biệt đối với chỉ số phục hồi chức năng vận động (như thang điểm Barthel, Rankin cải biên) trong dài hạn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Học viên, sinh viên ngành Điều dưỡng và Phục hồi chức năng: Tham khảo cấu trúc nhận định, quy trình lập kế hoạch chăm sóc người bệnh đột quỵ và phương pháp thiết kế công cụ khảo sát nhận thức người bệnh.
  • Kỹ thuật viên, điều dưỡng viên lâm sàng tại các bệnh viện Y học cổ truyền / Phục hồi chức năng: Vận dụng trực tiếp các hướng dẫn minh họa về vị thế nằm đúng (nằm ngửa, nằm nghiêng), kỹ thuật lăn trở, tập dồn trọng lượng khi đứng, tập chuyển xe lăn, bài tập cầu hông và kỹ thuật ức chế trương lực cơ để hướng dẫn cho người bệnh và thân nhân tại giường bệnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ nhận thức của người bệnh về mục đích, nguyên tắc và nội dung PHCN vận động đạt mức bao nhiêu?

Trong tổng số 30 người bệnh được khảo sát:

  • 70,0% người bệnh hiểu đúng mục đích của PHCN vận động (30,0% biết ít hoặc không biết).
  • 76,7% người bệnh nắm được nguyên tắc của PHCN vận động (23,3% biết ít hoặc không biết).
  • 86,7% người bệnh biết rõ các nội dung bài tập PHCN vận động (13,3% biết ít hoặc không biết).

2. Đặc điểm lâm sàng nổi bật của nhóm bệnh nhân đột quỵ tham gia nghiên cứu là gì?

Nhóm nghiên cứu có 63,3% bị tổn thương do nhồi máu não và 36,7% do xuất huyết não; 50,0% yếu liệt bên phải, 43,3% yếu liệt bên trái và 6,7% yếu liệt cả hai bên; 86,7% người bệnh có khả năng tự vận động được và 13,3% cần sự trợ giúp. Đặc biệt, 100% người bệnh trong mẫu khảo sát đều có bệnh lý tim mạch kèm theo.

3. Tài liệu hướng dẫn những vị thế nằm đúng nào nhằm ngăn ngừa co cứng và biến dạng khớp?

Tài liệu quy định 03 vị thế nằm cơ bản:

  • Nằm ngửa: Vai và hông bên liệt kê gối mềm, khớp gối gập nhẹ, cổ chân kê vuông góc với cẳng chân để chống bàn chân thuổng.
  • Nằm nghiêng bên liệt: Vai liệt gập, cánh tay duỗi vuông góc với thân, thân mình nửa ngửa, chân liệt duỗi, chân lành gập ở háng và gối.
  • Nằm nghiêng bên lành: Thân mình vuông góc mặt giường, tay liệt có gối đỡ vuông góc thân mình, chân liệt đặt trên gối đỡ ở tư thế gập háng và gối.

4. Người chăm sóc chính cho bệnh nhân đột quỵ tại đơn vị nghiên cứu chủ yếu là ai?

Số liệu khảo sát ghi nhận 53,2% người bệnh được chăm sóc chính bởi vợ hoặc chồng, 40,0% được chăm sóc bởi con cái, 3,4% do bố mẹ chăm sóc và 3,4% người bệnh tự chăm sóc bản thân (không có trường hợp nào thuê người giúp việc hoặc nhờ họ hàng).

5. Tác giả đề xuất giải pháp trọng tâm nào để nâng cao nhận thức của người bệnh tại bệnh viện?

Tác giả đề xuất các giải pháp trọng tâm gồm: thành lập Câu lạc bộ Dưỡng sinh và Câu lạc bộ Người bệnh đột quỵ tại bệnh viện để sinh hoạt định kỳ; tích hợp tư vấn giáo dục sức khỏe vào quy trình chăm sóc điều dưỡng hàng ngày; xây dựng tài liệu hướng dẫn bài tập trực quan; bổ sung nhân lực cho Khoa Phục hồi chức năng và tăng cường giám sát kỹ thuật tập luyện của người bệnh.


Kết luận

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của học viên Đồng Thị Soan đã phản ánh trung thực thực trạng kiến thức và thực hành phục hồi chức năng vận động của 30 người bệnh đột quỵ não tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Bắc Giang năm 2022, ghi nhận tỷ lệ người bệnh hiểu biết về nội dung tập luyện đạt 86,7% và 100% được tiếp cận hướng dẫn kỹ thuật sớm. Trên cơ sở nhận diện các rào cản như tuổi cao, bệnh tim mạch kèm theo và áp lực nhân lực y tế, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện từ đào tạo cán bộ, tổ chức câu lạc bộ người bệnh đến cá thể hóa chăm sóc điều dưỡng. Đây là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác điều dưỡng và phục hồi chức năng tại các cơ sở y tế tuyến tỉnh.