Chương 1: Những van dé chung vẻ phiên hop kiểm tra việc giao nộp, tiếp cân, công khai chứng cử trong giải quyết vụ án dân sự. Chương 2: Thực tiễn thực hiện pháp luật tổ tung dân sự Việt Nam hiện. "hành về phiên hop kiểm tra việc giao nộp, tiép cận, công khai chứng cứ trong giải quyết vụ án dân sự 2 CHUONG1 NHUNG VAN DE CHUNG VE PHIEN HOP KIEM TRA VIEC GIAO NOP, TIẾP CAN, CONG KHAI CHUNG CU TRONG GIẢI QUYẾT vu ÁN DAN SỰ 1. Mét số van đề lý luận về phiên hop kiểm tra việc giao tiếp cận, công 'khai chứng cứ trong giải quyết vu án dân sự LLL Khéi niệm phiên hop kiém tra việc giao nộp, tiếp cận, công Khai ching cứ trong giải quyết vụ an dân sir Pháp luật từ khi xuất hiện cho đến ngày nay luôn được nha nước sử dụng như một công cu quản lý xã hội và duy trì vị trí, vai trò của mình trong sự phát triển của quốc gia.
Tuy nhiên, trong tổng hòa sự vân hành của nhân loại, có ngàn. ‘van quan hề xã hội. Để vận dụng tôi da hiệu quả thứ công cụ hữu hiệu đã xuất hiện và tn tai cùng nhả nước hang trấm nghìn năm, nba nước cũng can có sự phân loại công cu” đó theo đặc trưng từng đôi tương quan lý, Nhắc vé sự phân loại này, ‘Montesquieu trong cuốn Bản về tinh thân pháp luật cũng từng viết “Sống trong. một xã hội, muỗn chy trì được trật he phải guy ãmh rỡquan hệ giữa người cai trì với người bị cai trị.
Đó là luật chỉnh tr. Lại phải quy định quan lệ giữa các công cân. Đó là luật dân si”. “Dân sự” theo từ điễn Tiêng Việt được hiểu là danh từ dùng dé chỉ các sự việc liên quan đến nhân dân( “sie” lả sự việc, sự tình, “ada sự” là mọi sự liên quan đền dân), Hay theo Từ điển Hán Việt, “dda sue” là các việc thuộc quyền lợi riêng).
Tuy nhiền, hiện nay danh từ “adn ste” được hiểu với nghĩa cụ thể hon la những van để thuộc về quan hệ tai sản, hôn nhân, gia đính,. Dong thời, cụm từ dén sự thường không đứng một minh ma thưởng suyén được nhắc đến với “luật điên swe” Luật dân sự là một ngành luật trong hệ thống pháp luật bao gồm các quy pham pháp luật điều chỉnh các quan hệ tai sin và quan hệ nhân thân Khai niêm vẻ luật dân sự cũng nói lên đặc trưng của ngành luật này trong hệ thông pháp luật giúp phân biệt luật dân sự với các ngành luật khác như luất hành chính, uật hình sự, Ngay nay khi xã hội ngày cảng phát triển, đồng nghĩa với việc các quan hệ xã hội trong lĩnh vực dân sựcũng đản trở nền phức tạp, thậm chí phát sinh những, xung đột, tranh chấp cần phi được giải quyết nhằm bảo vệ tôi da quyên và lợi ich Ô Viện sgôn ngữ lọc (200), Từ didn Ting Việt Web. Đã Nẵng, Đà Nẵng, U6 2 Đào Duy Anh (1957, Từ đến Han Vid, Nab. Tường TM, Sài Gòn 200 13 hợp pháp của mỗi cá nhân, tổ chức Thực tế cũng có rét nhiễu phương pháp giải quyết các xung đột này, tuy nhiên với địa vi là cơ quan quyển lực nhân danh nhả Ja nơi được các chủ thể trong quan hệ tranh chap Iva chọn giải quyết xung đột.
Pháp luật dén sự đã quy định chi tit vẻ nội dung của những xung đột trong các quan hề dan sự, do đó để quy định cách thức giải quyết xung đột tại tòa án, các quy định về pháp luật tô tụng dân sự ra đời “Tổ tung” trong tir điển Han Việt của Đảo Duy Anh tức là “tinea kiến 2. Tác giả Lê Gia trong Tiếng nói niôm na cũng giải thích cụm từ “td hơig ” một cach chỉ tiết hơn là vạch tôi va đưa ra của công để vạch tôi". Trong khoa học pháp lý, tình tự do pháp luật quy định cho vide giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự được gọi là “td hơng đến sue" Cũng như Luật dân sự, Luật tổ tụng dân sự cũng được coi là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm các hệ thông quy pham pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong tổ tung dân sự để dim bảo việc giải quyết ‘vu việc dân sự và thi hành án dân sự nhanh chóng, đúng đắn, bảo vé quyên và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức và lợi ích của Nhà nước. Phạm vi điều chỉnh của Bộ luật Tổ tụng dân sự cũng được ghi nhân tại Điều 1 BLTTDS năm 2015.
Có thé thay vụ án dân sự được quy định là các vụ án vẻ tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia dinh, lanh doanh, thương mai, lao đông, Quy định nội dung nay đã phân biệt cu thé sự khác nhau giữa vụ án dân sự và vụ việc dân sự - việc cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu Tòa an giải quyết các việc về về yêu cầu dân sự, "hôn nhân va gia định, kinh đoanh, thương mai, lao đông đó là vụ án dân sự tôn tại yến tô tranh chấp, vụ việc dân sự không tén tại yêu tố tranh chấp. Như vay, giải quyết vụ án dan sự là việc cơ quan nha nước có thẩm quyền xem xét va ra quyết định xử lý các tranh chấp về dân sự, hôn nhân va gia đình, kinh doanh, thương, ‘mai, lao đồng theo quy định của bộ luật tô tung dân sự. Quá trình giải quyết vụ án dân sự và thi hành bản án là quá trình võ cùng phức tap, bao gồm nhiễu giai đoạn, nhiều hoạt động khác nhau của toa án, trong. đó có phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ.
Đây là một "bước quan trong bất buộc phải được thực hiện trong giai đoạn giải quyết vuán dân. Để lam rõ về khái. + Lễ Gia (1999), Tổng 910771035 Tring Đạ học Luật Hà Nội 2021), Giáo minh luật tổng đấu sự Pit Non, Nab. Công s nhân đân, Hà Môi tl 14 niém phiên họp kiểm tra việc giao ni , tiếp cân, công khai chứng cứ, ta cần lâm 16 một số khái niêm sau: “Phiên hop” được biểu là buổi làm việc, thảo luận của hai hay nhiều người.
được triệu tập với muc đích đạt được sự thông nhất cuối cùng về quan điểm, mục. thông qua sự tương tac bằng lời nói. Tuy nhiên, đổi với để tai nảy, tác giả tiếp cận “phiên họp” với khái niệm là một hoạt động tổ tung được tổ chức bởi Tòa án theo trình tự, thủ tục nhất định được quy định trong BLTTDS nhằm giải quyết nội dung nào đó trong qua trình giải quyết vụ án dân su. Đối với Khái niêm “chứng cit, vé mat ngôn ngữ, Tử điển Tiếng Việt đã đưa ra khái niệm chứng cứ là.
"cái được dẫn ra đã làm căn cử xác định điều gi đô là có thật'Š. Tương tự với khải niệm như trên, Đại Từ điển Tiếng Việt cũng đưa ra khái niệm: “chứng cứ là cái được dẫn ra để dựa vào đỏ mà xác dink một dieu là ding hay sai, thật hay gid’?. Dưới góc đô pháp lý theo Tir điễn Luật học thì chứng cứ la phương tiện để xác minh sự thật vẻ vụ án. Pháp luật có một số yêu.
cầu đối với chứng cứ nhằm đảm bảo tính xác thực cũng như kiểm tra va đánh giá đúng đến chứng cứ: chứng cứ phải chứa đựng những tài ệu thực tế có liên quan đến vụ an cụ thể, chứng cứ phải được rút ra từ những nguồn do luật quy định. Những tinh tiết có liền quan đến vụ an được ghi trong tài liệu do cơ quan, tổ chức hoặc cả nhân cung cấp có thể được coi là chứng ci. Trong khoa học Luật tổ tung dân sự Việt Nam, chứng cứ được định nghĩa là: “Chuing cử là cái có thật theo mét trình te do luật dah ược Tòa án cng làm căn eve dB giải quyét vụ việc dân su ® ‘Theo từ điển tiếng Việt phổ thông, “giao nộpˆ lả nộp cho cơ quan có trách. nhiệm thu gitt!”, Theo GS.
Nguyễn Lân thi giao nộp lại được hiểu la trao cho một cắp nào, theo chủ trương chung! Ở khía cạnh pháp lý, tác giã sé đưa ra khái niệm của việc giao nộp gắn với doi tượng la chứng cứ trong tổ tụng dân sự. “Thang tim ngôn ngữ và van bóa Vidt ane (1969), Đại Từ điển Tếng Vids, Nab. Văn hóa thông in, Hà Nội 415 ` Viễn Khoa bọc nhá lý (999), Từ didn Duất học, Neb. Te điểnbách khoa, Hà Nei,99.
* Tuning Đại học Lust Hà Nội (3019), Giáo mình Lut Tổ ng dân sự iệt Nn, Na. Công anni din, Hà Nội 169 ` Viện Ngôn ngữ học (2002), Từ điển ning Vist phổ thdng, Nsb Thành phd Hồ Chí Minh, thành phố Hồ “Chỉ Minh 838. ° Nguyễn Lin (2000), Từ dn từ và ngữ Việt Nom, Nab. Thành phó HG Chi Man, thành phố H Chi ‘Mink 748, 1s giao nộp chứng cứ là hoạt động tổ tụng của các chủ thể tham gia tổ tung rong việc.
giúp tòa án có thêm các chứng cử sắc thực của vụ việc dân su! xét, đánh giá nhận xét tinh hình thực tế việc các đương sự nộp, đưa ra các tai li chứng cir cho Tòa án để xác định các đương sự có bổ sung thêm các TLCC hay yên câu Téa án thu thập thêm các TUCCP, Trong từ điển Tiếng Việt, “tiếp cẩn” được định nghĩa là “từng bước, bằng những phương pháp nhất định: tim hiểu một đốt tương nghiên cửa nào đó “14. Mặt khác, có quan điểm cho ring “tiếp cân” lả quá trình tương tác giữa chủ thé nay với một chủ thé khác nhằm đạt được muc tiêu xác định5, Đối với nội dung nảy, tác giả sẽ gắn khái niệm “điấp cân” với đôi tượng là “chuing cứ”. Thuật ngữ “tí cân chứng cứ” không được quy định trong luật mà chi xuất hiện trong “phiên hop idm tra việc giao nộp, tiép cân, công khai ching cit”. Tiép cân chứng cứ sẽ được là quá hình tiép xúc giữa đương sự, Tòa an với những TLCC đã được cung, cấp, thu thập nhằm tim hiểu va sử dụng những TLCC đó cho quá trình giải quyết vụ án dân sự.
Như vay, trong pháp luật t6 tung dân sự (nói riêng) vả trong pháp. uật tổ tụng (nói chung), tiép cận chứng cứ là quyền pháp lý của chủ thể, là quyền được biết, ghỉ chép, sao chụp TLCC trong hỗ sơ vụ an do đương sự khác xuất trình. 'hoặc do Tòa án thu thập nhằm đảm bảo quyên tranh tụng của minh trong xét sat", Công khai được giải nghĩa là “không gidu điểm, bi mật ma cho mọi người cùng biết”, Khi đi cùng với thành tô “chưng cứ” thì “công khai chưng cứ” được hiểu la hoạt động công bó, cung cấp chứng cứ của Tòa án, đương sự đến các chủ.