Chương 1: Một số van đề lý luận về người có quyên lơi, nghĩa vụ liên quan. trong TTDS, - Chương 2: Quy định của pháp luật Viét Nam hiện hành về người có quyền lợi, ng†ĩa vụ liên quan trong TTDS; - Chương 3: Thực tiễn thực luận và một số kiên nghi hoàn thiện các quy định của pháp luật về người có quyên lợi, ng]ấa vụ liên quan trong TTDS. 8 CHUONG1 MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VE NGƯỜI CÓ QUYEN LỢI, NGHĨA VỤ LIÊN QUAN TRONG TÓ TUNG DÂN SU’ 1. KHAI NIEM, ĐẶC DIEM, VAI TRO CUA NGƯỜI CÓ QUYEN LỢI, NGHĨA VU LIEN QUAN TRONG TO TUNG DÂN SỰ 1.
Khái niệm đươngsự trong tô tung dan sự Dé có thể xây dựng được một khái niém toàn điện về đương sự trong TTDS thi trước hệt phải lam rõ khái niệm TTDS Thuật ngữ “tô tung” có nhiều cách hiểu khác nhau. Từ dién Hán Việt của Dao Duy Anh có giải thích “tô tung” là việc thưa kiên! Nhà nghiên cứu Vii Van Mẫu đưa ra quan điểm “tố tung” tức là “thủ tục kiện cáo”), Theo quan điểm của Giáo sư Nguyễn Huy Dau từ việc nghiên cửu luật của Nhật Bản và Pháp thi nói đến “to tung” là nói đến “luật pháp liên quan dén Toa án, dén quyền tư pháp” và theo đó, TTDS là “dinh lệ tổ chức việc chi phối là điều hành cổng lý, đặt ra dé đâm bảo cho tư nhân các chế tài và tôn trong quyền lợi trong he luật”. Trong khoa học pháp ly ngày nay, TTDS được lý giải là thủ tục giải quyết VVDS tại TA3 Theo đó, khái niém TTDS được hiểu là trình he thủ tục giải quyết các tranh chấp, yêu cẩu phát sinh trong lĩnh vực tư nue: đân sự, hôn nhân và gia đình, lánh doanh - thương mại, lao động!. Xét về bản chất, các ngành luật nội dung như luật dân sự, luật hôn nhân va gia đnh luật thương mại, luật lao đông là các ngành luật tư, được đắc trưng bởi các chủ thê them gia quan hệ nay bình dang với nhau.
Do đó, việc giãi quyết các tranh chap, yêu câu phát sinh từ các quan hệ này được thực hiện theo thủ tục TTDS. Thủ tục TTDS không bao gồm việc giải quyết các tranh chấp hành chính bởi luật hành chinh có bản chất là một ngành luật công, đặc trưng bởi quan hệ bat bình đẳng, vi vay để giải quyết các tranh chấp hành chính cần có một thủ tục riêng dé giãi quyết - thủ tục tô tụng hành chính Từ những phân tích trên, co thể hiểu: TTDS là quy trình, thủ te do pháp luật quy đỉnh đề giải quyết các tranh chấp, yêu cẩu phát sinh từ quan hệ pháp luất dân sur (theo nghiia rộng) tai TA. Đương sự là một khái niệm pháp lý đặc thủ của lính vực TTDS noi riêng và trong tổ tung nói chung Xét về mặt thuật ngữ, trong cudn Từ điền Hán Việt, đương sự được đính ngiĩa là người liên quan trực tiếp trong một vụ việc nao đỏ xảy ra ' Đảo Duy Anh (1957), Từ điển Hin ÿiệt, Trường Thi mất bản, Sii Gòn,tr.302 Vii Vin Mẫu (1970), Cổ luật Việt Mion lược Khảo, Oiyễn thí nhất, Sà: Gon, tr 153 ` Tổng Công Cường (2007), Luật TẾ nng don sự Việt New — Nglaén cit so sánh, Nab. Đạihọc Quốc ga TP Hồ Chỉ Mah, tr.
4 Nguyễn Triều Dương (2010), Đương sự trong tế trmg dân sic - Một số vấn để lý luận và thực tiến, Luận ín Tin sĩ tắt học, Trường Daihoc Luật Hi Nội, Hà Nội,t.10 đang được xem xét, giải quyết trong cuộc sống hang ngày Tác giả Nguyễn NhưY trong cuồn Dai Từ điền Tiêng Việt định ngiĩa đương sự là “người là đối tương true nếp của một việc đang được giải quyết”. Trong định nghia trên, “người” được xác dinh không chỉ là cá nhân ma còn bao gồm các chủ thé khác như cơ quan, tô chức. Xét ở góc độ thuật ngữ, đương sự trong mốt vụ việc là cá nhân, cơ quan tổ chức theo quy đình của pháp luật cé quyên và lợi ích liên quan tham gia vào quá trình giải quyết vụ việc. Theo phương điện pháp lý, trong cuồn Tử điển giải thích thuật ngữ Luật học của trường Đại hoc Luật Ha Nội, đương sự được tiểu là “cá nhân pháp nhân, hộ gia đình, tô hop tác có quyền lợi, ngiĩa vụ liên quan đến TADS tham gia tổ ning dé bảo vệ quyền lợi của mình Đương sự gdm có nguyên don, bi đơn và người có quyển lợi, nghĩa vụ liên quan".
Khả niệm này đã liệt kê chi tiết các chủ thé có thé trở thành đương sự trong TTDS nhưng việc xác định “hộ gia định, tổ hợp tác” là đương sự trong TTDS là không phù hợp với quy định pháp luật dân sự hiện. hành Khai niêm đương sự trong cuỗn Từ điển Luật học của Viện Nghién cứu pháp lý được giải thích là “Ca nhân pháp nhân tham gia TTDS với tư cách là nguyên don hoặc bi đơn hoặc người cỏ quyên lợi, ngiữa vụ liên quan Đương sự là một trong các nhóm người tham gia TTDS tại TAND trong các vụ kiện dan sự. lánh đoanh thương mại, hôn nhân gia dinh và lao động. Hay trong cuốn từ điển Luật học (xuất bản năm 1999), “đương sự là người có quyền, ngiữa vu được giải quyết trong một Kudu nại hay một vu dn”.
Các khái niém trên du đã nêu được mét số đặc điểm của đương sư trong TTDS nhưng đều chỉ đề cập đến đương sự trong VADS mà chưa đề cập đến đương sựtrong V DS Duong sự theo pháp luật TTDS thông thường là các chủ thé độc lâp trong một hoặc nhiéu quan hệ dang được xem xét, giải quyết trong vụ việc hoặc quan hệ phát sinh từ việc xem xét, giải quyết vụ việc đó. Muôn xác định được đây đủ đương sư trong vu việc thì cần phải xác định được những môi quan hệ phảt được giải quyệt trong vu việc đó và những mai quan hệ có liên quan đên việc giải quyết vụ việc Ngoài ra, đương sự trong TTDS phải là những chủ thé có quyên, lợi ích liên quan trực tiếp đến việc xem xét, giải quyết vụ việc đó. Vì vậy, để xác định được day đủ những ai là đương sự, trước hết cần xác định 16 bản chat của vụ việc mới có thé xác đính được ai là chủ thé có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp với việc gai quyết vụ việc đó. Tùy thuộc và từng vụ việc mà thành phân của các chủ thể được xác định là đương sự sẽ khác nhau: co nhũng vụ việc mà việc giải quyết vụ việc nay có liên.
quan trực tiếp đến quyền loi của nhiều chủ thể, tuy nhiên có vụ việc thì việc giải quyết chỉ liên quan trực tiếp đến quyền lợi của hai bên chủ thể. Thông thường đương sự có quyên, lợi ích được giải quyét ngay trong vụ việc đó. Tuy nhiên, đương 10 sự cũng bao gồm cả những người mà quyên va lợi ích không được giải quyết ngay trong vụ việc nhung kết quả giải quyết vụ việc nay có ảnh hưởng trực tiệp đến quyên lợi ích của ho; vi vậy, ho cũng phải tham gia vào việc giải quyết vu việc. Tom lại, đương sự trong TTDS là các cơ quan, tô chức, cá nhân tham gia tế hing dé bảo vệ quyền.
lợi ich hợp pháp của mình hoặc báo vệ lợi ích công cộng lợi ich của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách do có quyền, ngÌữa vụ liên quan đến VIDS. Đương sự trong TTDS bao gồm nguyên don, bi đơn, người có quyên lợi, nghĩa vụ liên quan trong VADS và người yêu câu, người có quyền lợi, ngiữa vụ liên quan. Khái niệm người có quyền lợi, nghĩa vụ lên quan trong tô tụng dân sự Người có quyên lợi, nghia vụ liên quan trong TTDS bao gồm người co quyên lợi, nghia vụ liên quan trong VADS và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong VDS. Trong phạm vi khoá luận tốt nghiệp, tác giã chỉ đề cập đến người có quyên lợi, nghiia vụ liên quan trong VADS Dưới góc đô ngôn ngữ theo từ điền Tiéng Việt, quyên lợi được hiểu là “quyên được hưởng những lợi ich nào đó về vật chất, tinh thân, chính tri, xã hội"Ý, nghia vụ.
được hiểu 1a “việc ma pháp luật hay đạo đức bắt buộc phải làm đố: với xã hội, đôi với người khác"5, liên quan là “có mới quan hệ nao đó, có đính dáng dén””. Như vay, về mat ngữ nghĩa, người có quyền lợi và nghiia vụ liên quan có thé được biểu là một chủ thé được hưởng những lợi ích nào đó hoặc phải thực hiện một việc gì đó bắt buộc khi họ có dinh đáng đền một người hay sự việc nao đó. Dưới góc độ thuật ngữ pháp li, Trong cuén Từ điền giải thích thuật ngữ Luật hoc: Luật Dân sự, Luật Hôn nhân và gia dinh; Luật Tó tụng dân sự của trường Đại hoc Luật Hà Nội xuất bản nắm 1999, người có quyền lợi, ngifa vụ liên quan được dinh nghiia như sau: “Người tham gia vào vu án dan sự giữa nguyên don và bị don đề bảo vệ quyên, loi ích hợp pháp của mình Khác với nguyên don và bị don, người có quyển lợi. nghĩa vụ liên quan không phat người khởi kiên, cing không phải là người bị kiên Ho chỉ la người tham gia vào VADS đã xảy ra giữa nguyên don và bị don dé bảo về quyển, lợi ích hop pháp của minh do có quyên loi, ngÌĩa vụ liên quan đền vụ dan”.
Dưới góc đô khoa học pháp lý, về khái niém người có quyên lợi, nghĩa vụ liên. * Hoing Phả (2003), Từ.điễn Tổng Vist, Nxb_ DaNẵng,tr.815 * Hoing Phi (2003), Từ điện Heng Việt, Nxb. Di Ning, tr. ` Hoàng Phi (2003), Từ điển Tiểng Viet,Nxb.
11 quan trong VADS, có nhiêu quan điểm khác nhau: Quan điểm fit nhất Theo nhà nghiên cửa Nguyễn Thái Phúc, người có quyên loi, nghĩa vụ liên quan là người tham gia trong vụ kiên của người khác Vụ kiện nay đã xuất hiện, tên tại do sự khởi kiện của nguyên đơn và được TA thụ ly. Đông lực chủ yêu dẫn đến sự tham gia của người có quyên lợi, ng]ĩa vụ liên quan vào vụ kiện của người khác là dé bão vệ quyền, lợi ich hợp pháp của chính ho khi ho cho rằng việc giải quyết vụ kiện— cụ thé là ban án của TA — không chỉ xác định quyên, nghia vu giữa nguyên đơn và bị đơn ma còn có thể ảnh hưởng liên quan đến quyên và lợi ích của ho®. Người có quyên lợi, nghĩa vụ liên quan không phải là đương sự và cảng không phải là đẳng nguyên đơn hay đẳng bị đơn.