Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động tư pháp, án phí và tạm ứng án phí là công cụ pháp lý và kinh tế quan trọng nhằm hỗ trợ một phần chi phí cho bộ máy Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án, đồng thời nâng cao trách nhiệm của đương sự khi thực hiện quyền khởi kiện, góp phần hạn chế các tranh chấp vô căn cứ. Theo Báo cáo tổng kết công tác năm 2023 của Tòa án nhân dân tối cao, các Tòa án đã thụ lý 606.209 vụ việc và giải quyết 540.490 vụ việc (đạt tỷ lệ 89,16%, tăng 0,26% so với năm 2022). So với năm 2022, số vụ việc thụ lý tăng 38.688 vụ (tăng 6,8%) và số vụ việc giải quyết tăng 35.809 vụ. Áp lực thụ lý và giải quyết vụ việc gia tăng đòi hỏi việc xác định, thu nộp và xử lý tạm ứng án phí, án phí dân sự phải được thực hiện chuẩn xác.
Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng các quy định tại Chương IX Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho thấy còn nhiều bất cập. Tình trạng Tòa án cấp sơ thẩm tuyên sai nghĩa vụ án phí, nhầm lẫn giữa vụ án có giá ngạch và không có giá ngạch, áp dụng sai quy định về miễn, giảm án phí dẫn đến việc bản án bị kháng cáo, kháng nghị, sửa án, làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi đương sự và gây thất thoát ngân sách Nhà nước.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về tạm ứng án phí, án phí dân sự; phân tích toàn diện thực trạng quy định pháp luật thực định Việt Nam hiện hành; đánh giá thực tiễn áp dụng thông qua các vụ án cụ thể; từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành.
Khóa luận xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về khái niệm, bản chất, ý nghĩa và cơ sở xác lập quy định về tạm ứng án phí, án phí dân sự.
- Phân tích chi tiết các quy định pháp luật tố tụng dân sự hiện hành về mức thu, nghĩa vụ nộp, các trường hợp không phải nộp, miễn, giảm, thủ tục thu nộp và xử lý tiền tạm ứng án phí, án phí.
- Đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật thông qua rà soát văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Tòa án nhân dân tối cao và các bản án thực tế có sai sót về án phí.
- Xây dựng hệ thống kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật và các giải pháp bảo đảm hiệu quả thực thi trong thực tiễn xét xử.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống lý luận pháp lý, quy định pháp luật thực định và thực tiễn thi hành các quy định về tạm ứng án phí, án phí dân sự tại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong lĩnh vực tố tụng dân sự (bao gồm tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động); không nghiên cứu án phí trong tố tụng hình sự, tố tụng hành chính, lệ phí giải quyết việc dân sự, cũng như các quy trình kiểm sát và giải quyết khiếu nại về án phí.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được triển khai trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các quan điểm xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nguyên tắc tư pháp được ghi nhận tại Điều 15 Hiến pháp năm 2013 ("quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân").
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng làm căn cứ nghiên cứu gồm:
- Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (đặc biệt là Chương IX: Án phí, lệ phí và các chi phí tố tụng khác; các Điều 143, 146, 147, 148, 187, 191, 271, 320).
- Bộ luật Dân sự năm 2015 (các quy định về hợp đồng thuê tài sản, thuê khoán tài sản, đặt cọc, lãi suất).
- Luật Phí và lệ phí năm 2015.
- Luật Người cao tuổi năm 2009.
- Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP ngày 13/06/2012 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án.
- Công văn số 72/TANDTC-PC ngày 11/04/2017 của Tòa án nhân dân tối cao về việc thống nhất áp dụng quy định về án phí trong vụ án ly hôn; Công văn số 89/TANDTC-PC ngày 30/06/2020 về giải đáp trực tuyến một số vướng mắc trong xét xử.
- Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/06/2021 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/09/2021 của Ủy ban Dân tộc về danh mục xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021–2025.
Các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành được sử dụng kết hợp:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Làm rõ các khái niệm, bản chất pháp lý, phân tích cấu trúc quy phạm và đánh giá nội dung quy định.
- Phương pháp so sánh pháp luật: Đối chiếu quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 với Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 và Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 để chỉ ra các điểm mới và tính kế thừa.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phân tích bản án: Khảo sát số liệu xét xử thực tế năm 2022–2023 và mổ xẻ các vụ án cụ thể (điển hình như Bản án phúc thẩm số 54/2019/DS-PT của TAND tỉnh Long An) nhằm nhận diện sai sót trong thực tiễn áp dụng pháp luật về án phí.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về tạm ứng án phí, án phí dân sự
Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về chế định tạm ứng án phí và án phí dân sự:
- Khái niệm và đặc điểm: Án phí dân sự được xác định là khoản tiền mà đương sự phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật khi vụ án dân sự được Tòa án giải quyết bằng một bản án hoặc quyết định sơ thẩm, phúc thẩm và được thi hành khi bản án, quyết định đó có hiệu lực pháp luật. Tạm ứng án phí là khoản tiền mà người khởi kiện, người có yêu cầu độc lập, người có yêu cầu phản tố phải nộp trước khi bắt đầu quá trình giải quyết vụ án để làm cơ sở cho Tòa án thụ lý. Án phí dân sự mang 5 đặc trưng cơ bản: (i) là một loại phí nhà nước theo Luật Phí và lệ phí năm 2015 nhằm bù đắp một phần chi phí cung cấp dịch vụ công tư pháp; (ii) được đặt ra đối với chủ thể đưa ra yêu cầu và đương sự có quyền thỏa thuận về nghĩa vụ chịu án phí; (iii) gắn liền mật thiết với kết quả giải quyết nội dung vụ án; (iv) chỉ phát sinh ở hai cấp xét xử sơ thẩm và phúc thẩm (không áp dụng ở thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm); (v) phân biệt rõ với lệ phí việc dân sự và các chi phí tố tụng phát sinh từng giai đoạn (chi phí giám định, định giá, thẩm định tại chỗ).
- Ý nghĩa: Án phí dân sự vừa tạo nguồn thu hỗ trợ ngân sách duy trì hoạt động của Tòa án, vừa ràng buộc trách nhiệm của đương sự khi thực hiện quyền tố tụng, ngăn chặn tình trạng lạm dụng quyền khởi kiện gây lãng phí nguồn lực tư pháp.
- Cơ sở xác lập quy định: Xuất phát từ ba trụ cột chính: (1) đặc điểm hoạt động và nhu cầu kinh phí của bộ máy Tòa án nhân dân trong việc bảo vệ công lý và quyền công dân; (2) nguyên tắc Hiến định về sự gắn kết giữa quyền và nghĩa vụ của công dân; (3) bản chất của quan hệ pháp luật tố tụng dân sự là giải quyết các tranh chấp tư có địa vị pháp lý bình đẳng.
Chương 2: Thực trạng quy định pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam hiện hành về tạm ứng án phí, án phí dân sự
Chương 2 phân tích chi tiết toàn bộ khung pháp lý thực định đang điều chỉnh tạm ứng án phí và án phí dân sự:
- Mức thu tạm ứng án phí và án phí:
- Vụ án không có giá ngạch: Mức án phí và tạm ứng án phí sơ thẩm đối với tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động là 300.000 đồng; đối với tranh chấp kinh doanh thương mại là 3.000.000 đồng.
- Vụ án có giá ngạch: Tạm ứng án phí sơ thẩm bằng 50% mức án phí dự tính theo giá trị tài sản tranh chấp, nhưng không thấp hơn mức tối thiểu của vụ án không có giá ngạch. Án phí sơ thẩm có giá ngạch được phân hóa theo ba nhóm quan hệ: Dân sự - Hôn nhân gia đình (biểu phí 6 bậc lũy tiến từng phần); Kinh doanh thương mại (mức thu cao nhất); Lao động (mức thu ưu đãi nhất, bậc thứ tư chỉ áp dụng tỷ lệ 3% thay vì 5%).
- Một số trường hợp đặc thù (Điều 27 Nghị quyết 326): Tranh chấp đòi tài sản cho mượn, cho ở nhờ áp dụng án phí không có giá ngạch (nếu có thêm yêu cầu bồi thường thiệt hại thì phần bồi thường tính có giá ngạch); tranh chấp hợp đồng vô hiệu không yêu cầu giải quyết hậu quả tính không có giá ngạch, nếu có giải quyết nghĩa vụ tài sản thì tính thêm án phí có giá ngạch; tranh chấp cấp dưỡng áp dụng án phí không có giá ngạch do gắn liền yếu tố nhân thân.
- Cấp phúc thẩm và thủ tục rút gọn: Án phí phúc thẩm chỉ gồm hai mức cố định (300.000 đồng cho dân sự, HNGĐ, lao động; 2.000.000 đồng cho kinh doanh thương mại). Thủ tục rút gọn áp dụng mức giảm 50% cho cả tạm ứng án phí và án phí (mức tạm ứng tối thiểu không thấp hơn 150.000 đồng đối với dân sự/lao động và 1.000.000 đồng đối với KDTM phúc thẩm).
- Xác định giá tài sản tính tạm ứng án phí: Căn cứ vào 4 phương thức tại khoản 1 Điều 8 Nghị quyết 326. Nếu phải lấy ý kiến cơ quan tài chính cùng cấp, thời hạn trả lời là 03 ngày làm việc; quá thời hạn Tòa án ấn định mức tạm ứng.
- Nghĩa vụ nộp và chịu án phí:
- Cấp sơ thẩm: Xác định theo nguyên tắc "lỗi" – bên có yêu cầu không được Tòa án chấp nhận phải chịu án phí tương ứng. Nếu hòa giải thành trước khi mở phiên tòa, đương sự chỉ chịu 50% án phí. Trong vụ án ly hôn, nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí sơ thẩm (300.000 đồng) không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp thuận hay bác đơn; thuận tình ly hôn mỗi bên chịu 25% (tổng 50% theo Công văn 72/TANDTC-PC). Tranh chấp chia tài sản chung/thừa kế: mỗi đương sự chịu án phí có giá ngạch tương ứng với phần tài sản được chia (áp dụng theo hướng dẫn tại Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTP).
- Cấp phúc thẩm: Người kháng cáo nộp tiền tạm ứng án phí. Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm phụ thuộc vào kết quả xét xử: giữ nguyên bản án sơ thẩm thì người kháng cáo chịu toàn bộ; sửa bản án thì người kháng cáo không phải chịu; hủy bản án sơ thẩm để xét xử lại thì chưa phải chịu. Rút kháng cáo trước phiên tòa chịu 50%, tại phiên tòa chịu 100%.
- Quy định về miễn, giảm và không phải nộp án phí:
- Không phải nộp (Điều 11): Cơ quan, tổ chức khởi kiện bảo vệ lợi ích công cộng hoặc lợi ích người khác (Điều 187 BLTTDS); Ngân hàng Chính sách xã hội khởi kiện thu hồi nợ vay hộ nghèo; Viện kiểm sát kháng nghị; Chấp hành viên yêu cầu; Người tiêu dùng khởi kiện bảo vệ quyền lợi.
- Miễn nộp (Điều 12): Người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi theo Luật Người cao tuổi 2009); đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Giảm nộp (Điều 13): Giảm 50% cho người gặp sự kiện bất khả kháng có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú.
Chương 3: Thực tiễn thi hành các quy định pháp luật về tạm ứng án phí, án phí dân sự và một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật và bảo đảm hiệu quả thực hiện pháp luật
Chương 3 phân tích các vướng mắc qua thực tiễn xét xử và đề xuất giải pháp:
- Thực trạng bất cập từ thực tiễn xét xử:
- Tác giả phân tích chi tiết sai sót nghiệp vụ điển hình tại Bản án dân sự phúc thẩm số 54/2019/DS-PT ngày 06/03/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Long An (xét xử phúc thẩm vụ án "Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản", sửa Bản án sơ thẩm số 62/2018/DS-ST của TAND huyện Châu Thành). Cấp sơ thẩm mắc 4 sai sót nghiêm trọng về án phí: (1) xác định sai tư cách bị đơn dẫn đến xác định sai quan hệ tranh chấp; (2) nhận định sai số tiền 120.000.000 đồng trả trước thành "tiền đặt cọc" và áp dụng quy định phạt cọc; (3) chấp thuận giảm 50% án phí sơ thẩm cho bị đơn là chủ hộ kinh doanh có thu nhập ổn định mà không có căn cứ về sự kiện bất khả kháng theo Điều 13 Nghị quyết 326; (4) không khấu trừ số tiền 7.762.122 đồng mà nguyên đơn đồng ý trả vào nghĩa vụ 120.000.000 đồng của bị đơn, dẫn đến tính sai nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm. TAND tỉnh Long An đã sửa toàn bộ phần án phí sơ thẩm, buộc bị đơn nộp 6.547.894 đồng (gồm 5.611.894 đồng phần nghĩa vụ trả tiền và 936.000 đồng phần phản tố bị bác, khấu trừ tạm ứng còn phải nộp 5.887.894 đồng), đồng thời buộc nguyên đơn chịu 6.000.000 đồng cho yêu cầu phạt cọc bị bác.
- Bất cập về thời hạn: Quy định cơ quan tài chính trả lời về giá tài sản trong 03 ngày làm việc (khoản 1 Điều 8 Nghị quyết 326) là quá ngắn, thực tế hầu như không thể đáp ứng.
- Bất cập về diện miễn án phí: Quy định miễn án phí cho "người cao tuổi" mà không xét đến điều kiện thu nhập dẫn đến bất bình đẳng và thất thu ngân sách; quy định miễn án phí cho người dân tộc thiểu số chỉ áp dụng cho cấp xã đặc biệt khó khăn (theo Quyết định 861/QĐ-TTg) đã bỏ sót các trường hợp sinh sống tại các "thôn đặc biệt khó khăn" nằm trong xã không thuộc diện ĐBKK (như trường hợp 2 thôn tại tỉnh Hà Tĩnh theo Quyết định 612/QĐ-UBDT).
- Kiến nghị hoàn thiện pháp luật:
- Bổ sung điều kiện hoàn cảnh kinh tế khó khăn khi xét miễn án phí cho người cao tuổi.
- Sửa đổi điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326 theo hướng mở rộng diện miễn án phí cho cá nhân cư trú tại các thôn đặc biệt khó khăn, không phụ thuộc vào việc xã đó có thuộc diện ĐBKK hay không.
- Tăng thời hạn cơ quan tài chính trả lời văn bản đề nghị xác định giá tài sản lên 05 hoặc 07 ngày làm việc để phù hợp với thực tiễn.
- Bổ sung quy định cho phép giảm 25% mức án phí sơ thẩm trong trường hợp các đương sự hòa giải thành tại phiên tòa sơ thẩm nhằm khuyến khích tự nguyện giải quyết tranh chấp.
- Hướng dẫn cụ thể trách nhiệm chịu án phí của người được đại diện trong trường hợp tổ chức khởi kiện bảo vệ quyền lợi theo Điều 187 BLTTDS 2015.
- Giải pháp bảo đảm thực thi:
- Tăng cường bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ xét xử cho Thẩm phán về kỹ năng phân định quan hệ tranh chấp và tính toán án phí.
- Xây dựng phần mềm/công cụ tính tự động mức tạm ứng án phí và án phí công khai trên Cổng thông tin điện tử Tòa án.
- Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành giữa Tòa án nhân dân, Cơ quan Tài chính và Cơ quan Thi hành án dân sự.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp toàn bộ các khung mức thu và nghĩa vụ chịu án phí dân sự theo quy định hiện hành thông qua bảng so sánh quy chuẩn:
| Tiêu chí |
Án phí Dân sự, HNGĐ, Lao động |
Án phí Kinh doanh, Thương mại |
| Sơ thẩm không có giá ngạch |
300.000 đồng |
3.000.000 đồng |
| Sơ thẩm có giá ngạch |
Theo biểu phí lũy tiến (DS/HNGĐ: 6 bậc; Lao động: bậc 4 áp dụng 3%) |
Theo biểu phí lũy tiến riêng (tỷ lệ phần trăm cao hơn các tranh chấp khác) |
| Tạm ứng sơ thẩm |
50% mức án phí có giá ngạch dự tính (tối thiểu không dưới 300.000 đồng) |
50% mức án phí có giá ngạch dự tính (tối thiểu không dưới 3.000.000 đồng) |
| Cấp phúc thẩm |
300.000 đồng (tạm ứng = án phí) |
2.000.000 đồng (tạm ứng = án phí) |
| Thủ tục rút gọn |
50% mức thông thường (tạm ứng sơ thẩm/phúc thẩm tối thiểu 150.000 đồng) |
50% mức thông thường (tạm ứng phúc thẩm tối thiểu 1.000.000 đồng) |
| Hòa giải thành trước phiên tòa |
50% mức án phí sơ thẩm quy định |
50% mức án phí sơ thẩm quy định |
| Thuận tình ly hôn |
Mỗi bên chịu 25% (tổng 50% theo Công văn 72/TANDTC-PC) |
Không áp dụng |
Đóng góp mới của khóa luận thể hiện ở việc chỉ rõ những "khoảng trống" và điểm bất hợp lý trong kỹ thuật lập pháp của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 (chính sách miễn án phí cho người cao tuổi thiếu ràng buộc điều kiện kinh tế; xung đột giữa danh mục xã ĐBKK theo Quyết định 861/QĐ-TTg và thôn ĐBKK theo Quyết định 612/QĐ-UBDT; thời hạn 03 ngày tại Điều 8 thiếu tính khả thi). Đồng thời, công trình cung cấp tài liệu nghiên cứu thực chứng thông qua phân tích chuyên sâu các sai sót nghiệp vụ về án phí tại Bản án phúc thẩm số 54/2019/DS-PT của TAND tỉnh Long An.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Theo đánh giá của Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp (Khoa Pháp luật Dân sự, Trường Đại học Luật Hà Nội):
- Hạn chế: Phần khái niệm tại Chương 1 (dung lượng 6 trang) còn mang tính khái quát, cần hoàn thiện tính logic chặt chẽ hơn; phần lý luận chưa phân tích sâu sự khác biệt bản chất giữa án phí với các chi phí tố tụng phát sinh khác (chi phí giám định, định giá, thẩm định tại chỗ); phần quy định pháp luật cần bổ sung thêm các ví dụ minh họa phương pháp tính tạm ứng án phí trong các trường hợp phức tạp theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Về hình thức, văn bản còn một số lỗi chính tả nhỏ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế kiểm sát của Viện kiểm sát nhân dân đối với việc thụ lý, thu nộp, quyết định án phí của Tòa án và mối quan hệ phối hợp giữa Tòa án với cơ quan Thi hành án dân sự trong khâu xử lý, tất toán tiền tạm ứng án phí tồn đọng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật hữu ích cho sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Luật Tố tụng dân sự khi nghiên cứu về chế định án phí và chi phí tố tụng. Đồng thời, phần phân tích sai sót thực tiễn tại Chương 3 và hệ thống bảng tính án phí có giá trị tham khảo thiết thực cho Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Luật sư, Chấp hành viên trong quá trình xác định quan hệ tranh chấp, tính toán mức tạm ứng án phí và tuyên nghĩa vụ án phí chính xác trong các bản án, quyết định dân sự.
Câu hỏi thường gặp
1. Trường hợp "miễn nộp án phí" khác gì so với "không phải nộp án phí"?
Trường hợp "không phải nộp" (Điều 11 Nghị quyết 326) đương nhiên được áp dụng theo luật định cho các chủ thể đặc thù khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ bảo vệ lợi ích công cộng, quyền lợi người khác (như VKS, Chấp hành viên, tổ chức xã hội theo Điều 187 BLTTDS) mà không cần làm đơn xin xét duyệt. Trường hợp "miễn nộp" (Điều 12 Nghị quyết 326) áp dụng cho các cá nhân có hoàn cảnh cụ thể (người nghèo, người cao tuổi, đồng bào DTTS ở vùng đặc biệt khó khăn), bắt buộc phải làm đơn đề nghị kèm tài liệu, chứng cứ chứng minh nộp cho Tòa án có thẩm quyền xem xét ra quyết định.
2. Đương sự khởi kiện vụ án "đòi nhà cho ở nhờ" phải chịu án phí có giá ngạch hay không có giá ngạch?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, yêu cầu đòi lại tài sản cho mượn, cho ở nhờ là vụ án dân sự không có giá ngạch, đương sự chỉ phải chịu mức án phí sơ thẩm cố định là 300.000 đồng. Tuy nhiên, nếu ngoài việc đòi nhà, đương sự có thêm yêu cầu bồi thường thiệt hại (ví dụ đòi bồi thường hư hỏng nhà hoặc đòi tiền sử dụng nhà) thì phần yêu cầu bồi thường đó sẽ bị tính án phí có giá ngạch tương ứng với số tiền yêu cầu.
3. Đương sự hòa giải thành thì nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm được tính như thế nào?
Nếu đương sự thỏa thuận được việc giải quyết vụ án trước khi Tòa án mở phiên tòa sơ thẩm, các bên chỉ phải chịu 50% mức án phí sơ thẩm quy định (kể cả vụ án không có giá ngạch hay có giá ngạch). Nếu các bên thỏa thuận được tại phiên tòa sơ thẩm thông thường, đương sự vẫn phải chịu 100% án phí sơ thẩm như trường hợp xét xử (trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn thì chịu 50% theo khoản 3 Điều 320 BLTTDS).
4. Bất cập lớn nhất hiện nay đối với chính sách miễn án phí cho người cao tuổi và cư dân vùng đặc biệt khó khăn là gì?
Quy định miễn án phí cho người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên) không kèm theo bất kỳ điều kiện nào về thu nhập, tài sản hay hoàn cảnh kinh tế, dẫn đến việc nhiều đương sự có tiềm lực tài chính lớn vẫn được miễn nộp, gây thất thu ngân sách. Đối với cư dân vùng khó khăn, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326 chỉ quy định miễn cho người ở "xã có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn" (theo Quyết định 861/QĐ-TTg), khiến cho các cá nhân sinh sống tại các "thôn đặc biệt khó khăn" nhưng trực thuộc xã không thuộc diện ĐBKK (theo Quyết định 612/QĐ-UBDT) không được hưởng chính sách miễn án phí.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Ngân đã phân tích một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực trạng pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam về tạm ứng án phí, án phí dân sự. Thông qua việc phân tích số liệu xét xử thực tế và sai sót điển hình trong bản án thực tế của Tòa án nhân dân tỉnh Long An, tác giả đã nhận diện rõ những vướng mắc và lỗ hổng lập pháp trong Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Các đề xuất sửa đổi về điều kiện miễn giảm án phí, thời hạn thẩm định giá tài sản và giải pháp nâng cao kỹ năng nghiệp vụ xét xử có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện pháp luật và thực tiễn giải quyết vụ án dân sự.