Khóa Luận Tốt Nghiệp: Quyền Tố Tụng của Nguyên Đơn trong Tố Tụng Dân Sự

Tài liệu nghiên cứu Khoá luận tốt nghiệp quyền tố tụng của nguyên đơn trong tố tụng dân sự, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

81
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tình hình nghiên cứu đề tài

0.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Cơ sở lý luận, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

0.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

0.7. Kết cấu đề tài

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN TỐ TỤNG CỦA NGUYÊN ĐƠN TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

1.1. Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa quyền tố tụng của nguyên đơn trong tố tụng dân sự

1.1.1. Khái niệm quyền tố tụng của nguyên đơn trong tố tụng dân sự

1.1.2. Đặc điểm quyền tố tụng của nguyên đơn trong tố tụng dân sự

1.1.3. Ý nghĩa của việc quy định quyền tố tụng của nguyên đơn trong tố tụng dân sự

1.1.4. Cơ sở của việc quy định quyền tố tụng của nguyên đơn trong tố tụng dân sự

1.1.5. Điều kiện đảm bảo thực hiện quyền tố tụng của nguyên đơn trong tố tụng dân sự

1.2. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ QUYỀN TỐ TỤNG CỦA NGUYÊN ĐƠN TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

2.1. Quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về quyền tự định đoạt của nguyên đơn

2.1.1. Quy định về quyền khởi kiện của nguyên đơn

2.1.2. Quy định về quyền thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn

2.1.3. Quy định về quyền rút yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn

2.1.4. Quy định về quyền thỏa thuận giải quyết vụ án dân sự của nguyên đơn

2.2. Quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về quyền tranh tụng của nguyên đơn

2.2.1. Quy định về quyền cung cấp chứng cứ, chứng minh của nguyên đơn

2.2.2. Quy định về quyền được tiếp cận chứng cứ của nguyên đơn

2.2.3. Quy định về quyền loại trừ một phần nghĩa vụ chứng minh của nguyên đơn

2.2.4. Quy định về quyền tranh tụng tại phiên tòa của nguyên đơn

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN THỰC HIỆN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN TỐ TỤNG CỦA NGUYÊN ĐƠN TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

3.1. Thực tiễn thực hiện pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam hiện hành về quyền tố tụng của nguyên đơn

3.1.1. Những kết quả đạt được trong việc thực hiện pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam hiện hành về quyền tố tụng của nguyên đơn

3.1.2. Những tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam hiện hành về quyền tố tụng của nguyên đơn

3.1.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện pháp luật tố tụng dân sự về quyền tố tụng của nguyên đơn

3.2. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về quyền tố tụng của nguyên đơn trong tố tụng dân sự

3.2.1. Hoàn thiện quy định của pháp luật tố tụng dân sự về quyền khởi kiện của nguyên đơn

3.2.2. Hoàn thiện quy định pháp luật về quyền thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn

3.2.3. Hoàn thiện quy định của pháp luật về quyền rút đơn khởi kiện của nguyên đơn

3.2.4. Hoàn thiện quy định pháp luật về quyền cung cấp chứng cứ, chứng minh của nguyên đơn

3.2.5. Hoàn thiện quy định của pháp luật tố tụng dân sự về quyền tiếp cận chứng cứ của nguyên đơn

3.2.6. Hoàn thiện quy định của pháp luật tố tụng dân sự về quyền được loại trừ một phần nghĩa vụ chứng minh của nguyên đơn

3.2.7. Hoàn thiện quy định của pháp luật tố tụng dân sự về quyền tranh tụng tại phiên tòa của nguyên đơn

3.3. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái niệm và Đặc điểm Quyền Tố Tụng của Nguyên Đơn trong Tố Tụng Dân Sự

Quyền tố tụng của nguyên đơn trong tố tụng dân sự là một khái niệm quan trọng, phản ánh quyền lợi hợp pháp của cá nhân hoặc tổ chức khi tham gia vào quá trình tố tụng. Theo Bộ luật Tố tụng Dân sự, nguyên đơn là người khởi kiện, có quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Đặc điểm của quyền này bao gồm tính chủ động trong việc khởi kiện, quyền yêu cầu thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện, và quyền rút yêu cầu. Điều này cho thấy sự linh hoạt và quyền tự định đoạt của nguyên đơn trong quá trình tố tụng. Việc quy định rõ ràng quyền tố tụng của nguyên đơn không chỉ bảo vệ quyền lợi cá nhân mà còn góp phần vào việc duy trì trật tự pháp luật trong xã hội.

1.1. Khái niệm Quyền Tố Tụng

Quyền tố tụng của nguyên đơn trong tố tụng dân sự được hiểu là quyền mà pháp luật công nhận cho nguyên đơn trong việc khởi kiện và tham gia vào quá trình giải quyết vụ án. Quyền này bao gồm quyền khởi kiện, quyền yêu cầu thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện, và quyền rút yêu cầu. Điều này cho phép nguyên đơn có thể chủ động trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Theo quy định của pháp luật, nguyên đơn có thể là cá nhân, pháp nhân hoặc tổ chức có quyền lợi hợp pháp bị xâm phạm. Việc xác định rõ ràng khái niệm này là rất cần thiết để đảm bảo quyền lợi của nguyên đơn được thực hiện một cách đầy đủ và hiệu quả.

1.2. Đặc điểm Quyền Tố Tụng

Quyền tố tụng của nguyên đơn có những đặc điểm nổi bật. Thứ nhất, quyền này được hình thành trên cơ sở pháp luật, thể hiện sự bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cá nhân và tổ chức. Thứ hai, nguyên đơn có quyền chủ động trong việc khởi kiện và tham gia vào quá trình tố tụng, điều này thể hiện tính linh hoạt và tự do trong việc bảo vệ quyền lợi của mình. Thứ ba, quyền tố tụng của nguyên đơn không chỉ dừng lại ở việc khởi kiện mà còn bao gồm quyền yêu cầu thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện, và quyền rút yêu cầu. Điều này cho thấy sự đa dạng và phong phú trong quyền lợi của nguyên đơn trong tố tụng dân sự.

II. Quy định của Pháp Luật Việt Nam về Quyền Tố Tụng của Nguyên Đơn

Pháp luật Việt Nam hiện hành đã quy định rõ ràng về quyền tố tụng của nguyên đơn trong Bộ luật Tố tụng Dân sự. Các quy định này không chỉ đảm bảo quyền lợi của nguyên đơn mà còn tạo ra một khung pháp lý vững chắc cho việc giải quyết các vụ án dân sự. Quyền khởi kiện, quyền yêu cầu thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện, và quyền rút yêu cầu là những quyền cơ bản mà nguyên đơn được hưởng. Ngoài ra, nguyên đơn còn có quyền cung cấp chứng cứ, chứng minh và quyền được tiếp cận chứng cứ. Những quy định này thể hiện sự công bằng và minh bạch trong quá trình tố tụng, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nguyên đơn.

2.1. Quy định về Quyền Khởi Kiện

Quyền khởi kiện là quyền cơ bản của nguyên đơn trong tố tụng dân sự. Theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự, nguyên đơn có quyền khởi kiện khi quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Quyền này không chỉ giúp nguyên đơn bảo vệ quyền lợi cá nhân mà còn góp phần vào việc duy trì trật tự pháp luật trong xã hội. Việc quy định rõ ràng quyền khởi kiện giúp nguyên đơn có thể chủ động trong việc yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án, từ đó bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình một cách hiệu quả.

2.2. Quy định về Quyền Thay Đổi Bổ Sung Yêu Cầu Khởi Kiện

Quyền thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện là một trong những quyền quan trọng của nguyên đơn. Quyền này cho phép nguyên đơn có thể điều chỉnh yêu cầu của mình trong quá trình tố tụng, nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp được bảo vệ một cách tốt nhất. Việc quy định quyền này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho nguyên đơn mà còn giúp Tòa án có thể giải quyết vụ án một cách toàn diện và công bằng. Điều này thể hiện sự linh hoạt và tính thích ứng của pháp luật trong việc bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia tố tụng.

III. Thực Tiễn Thực Hiện Quyền Tố Tụng của Nguyên Đơn

Thực tiễn thực hiện quyền tố tụng của nguyên đơn trong tố tụng dân sự Việt Nam hiện nay cho thấy nhiều kết quả tích cực, nhưng cũng tồn tại không ít khó khăn, vướng mắc. Nhiều nguyên đơn đã chủ động khởi kiện và tham gia vào quá trình tố tụng, thể hiện sự hiểu biết về quyền lợi của mình. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều trường hợp nguyên đơn chưa nắm rõ quyền và nghĩa vụ của mình, dẫn đến việc không thể bảo vệ quyền lợi hợp pháp một cách hiệu quả. Các cơ quan tư pháp cần có những biện pháp hỗ trợ, hướng dẫn để nguyên đơn có thể thực hiện quyền tố tụng của mình một cách đầy đủ và hiệu quả hơn.

3.1. Kết Quả Đạt Được

Trong thời gian qua, quyền tố tụng của nguyên đơn đã được thực hiện một cách tích cực. Nhiều vụ án dân sự đã được giải quyết nhanh chóng và công bằng, nhờ vào sự chủ động của nguyên đơn trong việc khởi kiện và tham gia tố tụng. Các cơ quan tư pháp cũng đã có những cải cách nhằm nâng cao chất lượng giải quyết vụ án, từ đó bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nguyên đơn. Những kết quả này cho thấy sự phát triển của hệ thống pháp luật và sự quan tâm của xã hội đối với quyền lợi của các bên tham gia tố tụng.

3.2. Hạn Chế và Kiến Nghị

Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả tích cực, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế trong việc thực hiện quyền tố tụng của nguyên đơn. Nhiều nguyên đơn chưa nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, dẫn đến việc không thể bảo vệ quyền lợi hợp pháp một cách hiệu quả. Để khắc phục tình trạng này, cần có những biện pháp hỗ trợ, hướng dẫn cho nguyên đơn trong quá trình tố tụng. Đồng thời, cần tiếp tục hoàn thiện các quy định của pháp luật để đảm bảo quyền tố tụng của nguyên đơn được thực hiện một cách đầy đủ và hiệu quả hơn.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Thông qua kết quả nghiên cứu trên, quyển tổ tung của nguyên đơn là quyển năng ma pháp luật dân sự quy định và bảo đảm thực hiện cho nguyên đơn dân sự tham gia quan hệ pháp luật TTDS được thực hiện để bảo vệ quyền. và lợi ích hợp pháp của mảnh hoặc lợi ich công đồng, lợi ich Nhà nước. Sự ghi nhận va bao đâm thực thí các quyển tổ tụng của nguyên đơn trong TTDS dựa trên cơ sở quyển con người, mỗi liên hệ với quyển dân sự, có ý nghĩa rất lớn, không chỉ đổi với chính nguyên đơn mã còn có ý ngiĩa đối với Nhà nước Để quyển tổ tụng của nguyên đơn trong TTDS được thực hiện tốt cân phải có những điều kiện bảo dim thích hợp như. các diéu kiến đảm bao vẻ pháp luật, điều kiên dim bao thông qua hoạt đông của cơ quan tiến hành tổ tung, điều kiến bao dim nguyên đơn phải được biết về quyên của minh, 17 Chương 2 QUY ĐỊNH CUA PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HANH VE QUYỀN TO TUNG CỦA NGUYÊN BON TRONG T6 TUNG DÂN SỰ.

Quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về quyền tự định đoạt của nguyên don 2. Quy định về quyền khởi kiện của nguyên đơn. Khởi kiên là hành vi đầu tiên cla cá nhân, cơ quan, tổ chức khi tham. gia vào quan hệ pháp luật TTDS, là một trong những điều kiên cẩn để có các giai đoạn tiếp theo của quá trình TTDS, Tòa an chỉ giãi quyết VADS khi có đơn khối kiên của đương sự.

Bai, quan hé pháp luật dân sự được hình thành từ sự thöa thuân, tự nguyên của các bên trong quan hệ, và "việc dân sự cốt & đối bên” chính là điểm cốt lối dẫn đến việc tiền hành thủ tục TTDS tại Tòa án. chi có thé khỏi động bằng chính hành vi khởi kiện của đương sự thông qua việc lam cụ thể là gửi đơn khởi kiện vả mục đích chính là giúp các chủ thể ‘bdo về được quyển và lợi ích bi xâm pham cũa minh, ngăn chăn và chấm đứt các hành vi trái pháp luật trong quan hệ pháp luật dân sự, hôn nhân và gia đính, kinh doanh thương mai, lao ding. Nếu thủ tục TTDS Php - vụ kiên được khởi đầu bằng giấy tổng đạt mời ra tòa hoặc nộp đơn yêu câu chung tại phòng thư kí lục sw. Ngoài ra, vụ kiện cũng có thể được thụ lí theo đơn kiện hoặc theo lời khai của một bên đương su?, ti trong pháp luật TTDS Việt Nam nguyền đơn - là người khỏi kiện, khỏi đông quá trình tổ tung, quyển khối kiên 'VADS được quy định tại Điều 14 BLDS 2015, nguyên tắc tại Điều4 BLTTDS 2015 và được cu thể hóa tại Điểu 69, Điểu 186, Điểu 187 BLTTDS 2015 ‘Theo quy định của pháp luật nội dung hay pháp luật tổ tung, trong trường hop một người được xác định là có quyển khởi kiện thi ho có thé tư mình hoặc nhờ người khác khởi kiên thay nếu không tự mình khéi kiên Va người được ác định có quyền khởi kiện ở đây được gọi là nguyên đơn.

Nguyên đơn khởi kiên thường vì 2 mục đích sau: thứ nhất, nguyên đơn khỏi kiến để bảo về ˆ hận Anh Tuấn 2019 Thủ ne tổng đổt sự của một sổ ốc châu Au vào soviet ng độn ic Pétion, Tuite Tring Đạ học Luật Hà Nội Số 112015,0.49< 57 18 quyển, lợi ích hop pháp của mình, thứ hai, nguyên đơn khởi kiện VADS để ‘bdo về quyển va lợi ích hop pháp của người khác, lợi ich công công, lợi ích Nhà nước. Như Điều 14 Hiển pháp năm 2013 đã quy định “O nước Công hòa xa Tội chủ nghĩa Viet Nam, các qu cơn người, quyên công dân về chính trị din sue kinh tổ, vẫn hóa, xã hôi được công nhin, tôn trong, bão vệ, bảo đảm theo Hién pháp và pháp In * Đông thời, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm. 2014 đã quy đính “Téa đn nhân dân là cơ quan xét xử; thực hiện quyền he 2 cho riễn mot tranh chấp, khiễu kiện, mot yêu câu ctia cơ quan tổ ci cả nhân về in sự nhằm bảo về lợi ích của Nhà nước, quyền và lot ich hop không được từchỗi yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự vì It do chưa có điền “uật a áp dung”. Đây là quy định nhằm đâm bão điều kiện tốt nhất cho tổ chức, cá nhân thực hiện quyền khỏi kai „ quyén yêu câu khi ho cho rằng có quyển, lợi ich hợp pháp bi xâm hại.

Tuy nhiên, không phải mọi yêu cầu khối kiện của các chủ thé cũng được Tòa án thụ lý giải quyết, BLTTDS năm 2015 cũng đã giới han vụ việc chưa cỏ diéu luật áp dung mã Tòa an phải thu lý là ‘vu việc dân sự thuộc phạm vi diéu chỉnh của pháp luật dân sự nhưng tại thời điểm vụ việc dan sự đó phát sinh va cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu Tòa án. giải quyết chưa có điều luật để áp dụng. Toa án chỉ giải quyết các yêu câu đối. voi quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tai sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chi, độc lập vẻ tải sản.

vả tự chịu trách nhiệm mả pháp luật về dân sự đã quy định, còn các tranh chếp, các yêu cầu khác không phải là dân sự thi Téa án sẽ không thụ lý giãi quyết theo quy định nảy. Đồng thời việc giải quyết vụ việc dân sự sẽ được. thực hiện theo các nguyên tắc do BLDS và Bộ luật nay quy định. Đây la một trong những nguyên tắc tiên bộ nhằm bao vé, tôn trong các quyển của con 19 người đã được pháp luật va hiền pháp công nhân, lả một trong những điểm mới so với quy định trước đây, được quy định tại Điêu 4 BLTTDS năm 2015 ‘Theo pháp luật Pháp, việc bất déu vụ kiện tại toa sơ thẩm thẩm quyển.

hẹp có thé được thực hiện dưới nhiễu hình thức như thông qua việc gữi giấy tổng đạt ra toa hoặc bat đều bằng việc các đương sw gửi đơn kiện chung cho phòng thư ki lục sự hoäc các bên từ nguyện đến tình diện trước toa để yêu cầu xét xử tranh chấp của họ hoặc nêu giá ngạch vụ kiện không vượt qua thấm quyển sơ chung thẩm thi toa án có thể thụ lí vụ án trên cơ si tờ khai cũa đương sự gửi phòng lục sự: Việc khối đầu vụ kiến theo pháp luật Pháp bằng giấy tng đạt mời ra toa án (văn bản do thừa phát lai lp), theo đó nguyên đơn ‘yéu cầu bị đơn phải theo kiện trước toa án la hình thức khởi kiên khác biết so với quy định hiên hành của Viết Nam. Trong khí đó, pháp luật TTDS Việt Nam chỉ quy định một hình thức bất đầu việc kiên lá nép đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo trực tiếp tại toa án, qua bưu chính hoặc trực tuyến. Quy định về quyền thay đổi, 8 sung yêu cầu khởi kiện của nguyên. * Quyén thay adi, bỗ sung yêu cầu khối liện của nguyên đơn trong giai đoạn chuẩn bị xét xitso thẩm.

Trên cơ sở nguyên tắc quyền định đoạt cia đương sự trong TTDS, các đương sự đã có quyền thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện khi thay cân thiết và phủ hợp với các quy định của pháp luật. Khoản 2 Điễu 5 BLTTDS năm 2015 quy định về quyển này như sau: “Trong quá trình giải quyễt vụ việc dân sục các đương sự cô quyền chém dứt thay đốt các yêu cầu của mình hoặc théo thuận với nhau một cách tư nguyên, không trái pháp luật và đạo đức xã “hội”. Việc thay đôi, bỗ sung của đương sự nói chung, nguyên đơn nói riêng, trước khi mỡ phiên tòa không được pháp luật TTDS hiện hanh quy định cụ thé. Mặc đủ, trên thực tế nguyên đơn van có thể thực hiện được quyền nay.

sung yêu cẩu nhiễu lẫn, có quyển yêu cầu Tòa an giải quyết tranh chấp phát sinh từ quan hệ pháp luật mới, có quyền thay đổi, bd sung về giá trị, định mực yêu cầu, Tuy nhiên vi chỉ là thay đổi, bỗ sung cho yêu câu đã đưa ra trước đó niên mặc du mới chỉ là trong giai đoan chuẩn bị xét xử sơ thẩm, chưa đến giai đoạn xét xử sơ thẩm nhưng đương sự cũng chỉ được thay đổi, bỗ sung trong phạm vi yêu cầu khởi kiên. Pham vi khối kiên của nguyên đơn được quy định tại Điều 188 BLTTDS năm 2015 đã đặt ra giới han cho quyển thay đổi, ba sung yêu câu khỏi kiên của nguyên đơn. Nguyên đơn được bé sung yêu cầu khởi kiến nhưng bỗ sung nay chi là bỗ sung cho yêu câu trước đó mã nguyên. đơn đã đưa, yêu cầu bỗ sung sau nay đưa ra phãi có liên quan với yêu cầu đã đưa ra trước đó.

Về thời hạn cho phép đương sự thay đổi, bỏ sung yêu cầu ở giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm thi mặc đủ BLTTDS năm 2015 không co quy định cụ thể nhưng tham khảo khoản 7 mục IV của Công văn số 01/2017/GD-TANDTC ngày 07/4/2018 giãi đáp một số van để nghiệp vụ thi: “Téa án chấp nhận việc nguyên đơn thay đối, bd sung yêu cầu của mình nếu việc thay đối, bd sung được thực hién trước thời điễm mỡ phiên họp kém tra Việc giao nộp, tiếp cân. công khái ching cứ và hòa giải. Tại phiên hop và sau phién họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cân. công khaiñ chúng cứvà hỏa gti Tòa án chỉ chấp nhân việc đương sự they đổi yêu 161 kiện nỗu việc thay đối 1 cầu của ho không vượt quả phạm vi khỏi kiện ban đầu”.

Như vay, đương sự nói chung, nguyên đơn nói néng có thé thực hiện quyên thay đổi, b‹ sung yêu cầu khối kiên trước thời điểm Tòa án mỡ phiến họp phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cân, công khai chứng cứ và hòa giải. Tại phiên hop, Tòa an chỉ chấp nhên yêu cầu thay đổi, bỗ sung nếu yêu céu của đương sự không vượt quá phạm vi khởi kiện ban đâu. Bởi khi đương sự thay đổi, bi sung yêu cầu của minh thi có khả năng làm cho phạm vi xét xử sơ thẩm va việc chứng minh của các đương sự khác phải thay đổi theo, do đó, dé dam bão mục dich hòa giải và tạo điều kiên cho các đương sự khác chuẩn bị phương án ‘bdo về nền giới hạn chậm nhất ma đương sự được thay, sung yêu. a của mình là ở phiên họp giao nộp, tiếp cân, công khai chứng cứ và hòa giải ‘Mac dù quy định trong suốt quá trình chuẩn bị xét xữ sơ thẩm, các đương sự có thé thay đổi bỏ sung yêu cau của minh, nhưng BLTTDS năm 2015 lại không quy định thủ tục thông bao về việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của đương sự phía bên kia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Quyền Tố Tụng của Nguyên Đơn trong Tố Tụng Dân Sự" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quyền lợi và nghĩa vụ của nguyên đơn trong quá trình tố tụng dân sự. Tác giả phân tích các khía cạnh pháp lý liên quan đến quyền khởi kiện, quyền yêu cầu chứng minh và quyền tham gia vào các phiên tòa. Bài viết không chỉ giúp độc giả hiểu rõ hơn về quy trình tố tụng mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nguyên đơn trong hệ thống tư pháp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề pháp lý liên quan, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Huỷ bỏ hợp đồng theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 và thực tiễn áp dụng tại tổ chức hành nghề luật sư", nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về quyền và nghĩa vụ trong các giao dịch dân sự. Ngoài ra, bài viết "Giao dịch dân sự vô hiệu do bị đe dọa theo pháp luật Việt Nam" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các tình huống có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên trong giao dịch. Cuối cùng, bài viết "Phạt vi phạm hợp đồng theo luật thương mại Việt Nam hiện nay" sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các biện pháp xử lý vi phạm hợp đồng, từ đó giúp bạn nắm bắt được các khía cạnh pháp lý quan trọng trong lĩnh vực thương mại.