Giới thiệu dự án
Hoạt động cung cấp và thu thập chứng cứ là trung tâm của quá trình tố tụng dân sự (TTDS), quyết định trực tiếp đến tính chuẩn xác, khách quan và công bằng của phán quyết tư pháp. Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế sâu rộng tại Việt Nam, các giao lưu dân sự, kinh doanh thương mại và quan hệ gia đình ngày càng gia tăng về quy mô lẫn tính chất phức tạp. Theo thống kê của Tòa án nhân dân (TAND) tỉnh Thanh Hóa, tổng số thụ lý các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình (HNGĐ), kinh doanh thương mại (KDTM) và lao động giai đoạn 2021–2023 đã tăng từ 8.426 vụ lên 9.725 vụ, phản ánh áp lực giải quyết tranh chấp ngày càng lớn tại các cấp Tòa án sơ thẩm địa phương.
QUY TRÌNH TIẾP NHẬN VÀ XÁC MINH CHỨNG CỨ SƠ THẨM
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Đương sự thực hiện nghĩa vụ TAND Cấp sơ thẩm Cơ quan/Tổ chức |
| |
| [Đơn khởi kiện / Phản tố] |
| | |
| v |
| [Giao nộp tài liệu, chứng cứ] ---> (Kiểm tra 03 thuộc tính) |
| | - Tính khách quan |
| | - Tính liên quan |
| | - Tính hợp pháp |
| | | |
| | v |
| [Không tự thu thập được] --------> (Yêu cầu Tòa án hỗ trợ) ---> [Yêu cầu cung cấp|
| | tài liệu: 15 ng]|
| v |
| (Ra phán quyết sơ thẩm) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Vấn đề cốt lõi (Problem Statement) nằm ở chỗ: Mặc dù Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2015 đã đặt nghĩa vụ chứng minh lên vai các bên đương sự (nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan), nhưng trong thực tiễn áp dụng tại 27 TAND cấp huyện và TAND tỉnh Thanh Hóa, hoạt động này vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:
- Đương sự thiếu tính chủ động, nhận thức pháp luật hạn chế (đặc biệt tại các huyện miền núi có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao như Mường, Thái).
- Sự bất hợp tác của các cơ quan, tổ chức lưu giữ hồ sơ địa chính, dữ liệu quản lý công đất đai khi có yêu cầu cung cấp tài liệu.
- Kỹ năng đánh giá và phân loại chứng cứ của một bộ phận Thẩm phán sơ thẩm chưa đồng đều, dẫn đến các sai sót pháp lý nghiêm trọng làm sai lệch bản chất vụ án (điển hình như vụ tranh chấp quyền sử dụng đất tại TAND huyện Hậu Lộc).
Mục tiêu của công trình nghiên cứu:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chế định chứng cứ, cung cấp chứng cứ và thu thập chứng cứ trong TTDS sơ thẩm.
- Phân tích, mổ xẻ nội dung các quy định của BLTTDS năm 2015 và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan (Luật Giám định tư pháp 2012, Pháp lệnh 02/2022/UBTVQH15).
- Đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật tại 27 đơn vị TAND cấp huyện và TAND tỉnh Thanh Hóa thông qua dữ liệu xét xử từ năm 2021 đến 2023.
- Đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp và mô hình thực thi đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động chứng minh tố tụng.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giai đoạn sơ thẩm giải quyết các vụ án dân sự (VADS) tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm 2021 đến 2023, loại trừ các thủ tục giải quyết việc dân sự đơn thuần và thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Quá trình chuyển dịch khung khổ pháp lý từ BLTTDS năm 2004 sang BLTTDS năm 2015 đã tạo ra bước ngoặt về phân định nghĩa vụ chứng minh giữa cơ quan tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng.
| Tiêu chí phân tích |
BLTTDS năm 2004 |
BLTTDS năm 2015 |
Mô hình đề xuất hoàn thiện |
| Vai trò của Tòa án |
Can thiệp sâu, tự mình thu thập chứng cứ đóng vai trò chủ đạo. |
Hỗ trợ đương sự thu thập khi đương sự đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết. |
Tòa án giữ vai trò trọng tài vô tư; tự động kích hoạt chế tài xử phạt hành chính/tư pháp khi bên thứ ba bất hợp tác. |
| Biện pháp thu thập của đương sự |
Không quy định cụ thể quyền và biện pháp của đương sự. |
Quy định chi tiết 08 nhóm biện pháp tại Khoản 1 Điều 97. |
Mở rộng cơ chế thu thập dữ liệu số hóa, chứng thực điện tử liên thông giữa Tòa án và Cơ quan hành chính. |
| Thời hạn giao nộp |
Không quy định rõ ràng, nộp chứng cứ tùy tiện tại mọi giai đoạn. |
Giới hạn trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm (Khoản 4 Điều 96). |
Chuẩn hóa mốc thời gian chặt chẽ; tự động bác bỏ chứng cứ nộp muộn không có lý do bất khả kháng. |
| Chế tài bên thứ ba |
Thiếu chế tài cụ thể, mang tính hình thức. |
Xử phạt hành chính (Pháp lệnh 02/2022) và hình sự (Điều 383 BLHS). |
Bổ sung trách nhiệm bồi thường thiệt hại tố tụng và chế tài hình sự đối với mọi chủ thể nắm giữ chứng cứ công. |
Áp dụng phương pháp phân loại yêu cầu MoSCoW trong chuẩn hóa quy trình tố tụng:
- Must-have (Bắt buộc có): Cơ chế định danh và xác thực 03 thuộc tính chứng cứ (Khách quan, Liên quan, Hợp pháp); áp dụng thời hạn 15 ngày cung cấp tài liệu của cơ quan nắm giữ chứng cứ theo Điều 106 BLTTDS.
- Should-have (Nên có): Quy chế phối hợp liên ngành liên thông dữ liệu tài liệu địa chính giữa TAND và Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp.
- Could-have (Có thể có): Nền tảng giao diện số hóa chứng cứ phục vụ phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
- Won't-have (Không áp dụng): Tuyệt đối không quay lại mô hình tố tụng thẩm vấn thuần túy nơi Tòa án làm thay toàn bộ nghĩa vụ của đương sự.
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, xác minh và xử lý chứng cứ trong giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm bao gồm các thành phần chức năng:
[Phân hệ Đương sự]
[Phân hệ Kiểm soát Tố tụng của Tòa án (TAND Sơ thẩm)]
[Phân hệ Xử lý Bên thứ ba & Giám định]
Quy định và công cụ pháp lý cốt lõi:
- BLTTDS năm 2015: Khung quy chuẩn chung (Điều 6, 70, 91, 95, 96, 97, 104, 106, 495, 498).
- Pháp lệnh số 02/2022/UBTVQH15: Chế tài xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng (phạt tiền 100.000đ - 1.000.000đ đối với cá nhân, 200.000đ đối với tổ chức).
- Luật Giám định tư pháp năm 2012 & Nghị định 85/2013/NĐ-CP: Quy chuẩn quy trình trưng cầu giám định kỹ thuật hình sự, ADN, chữ ký, con dấu.
- Quy chế phối hợp TAND - UBND tỉnh Thanh Hóa năm 2019: Khung pháp lý địa phương hóa về việc cung cấp hồ sơ quản lý đất đai.
Cấu trúc định dạng logic của một tài liệu chứng cứ chuẩn mực (Data Structure):
{
"EvidenceID": "EC-2023-DS01",
"CaseID": "VADS-2023-HL04",
"Provider": {
"Role": "NguyenDon",
"FullName": "Tran Van Han",
"LegalCapacity": true
},
"EvidenceType": "DocDuoc",
"Source": "UBND Huyen Hau Loc - Giay CNQSD Dat",
"AttributesCheck": {
"IsObjective": true,
"IsRelevant": true,
"IsLawful": true,
"VerificationMethod": "BanChinhHoacCongChung"
},
"SubmissionStatus": {
"Stage": "ChuanBiXetXu",
"IsOnTime": true,
"OpponentNotified": true
}
}
Methodology
Nghiên cứu được triển khai dựa trên hệ phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp chuyên ngành:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Rà soát 517 điều luật của BLTTDS năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành nhằm bóc tách các quyền, nghĩa vụ chứng minh.
- Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu các quy phạm tương ứng giữa BLTTDS năm 2004 và BLTTDS năm 2015 để nhận diện các bước tiến lập pháp và khoảng trống pháp lý còn tồn đọng.
- Phương pháp thống kê xã hội học pháp luật: Thu thập, xử lý số liệu báo cáo công tác xét xử sơ thẩm của TAND tỉnh Thanh Hóa và 27 TAND cấp huyện trong giai đoạn 2021–2023.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case study): Phân tích sai lầm áp dụng pháp luật trong vụ án cụ thể tại TAND huyện Hậu Lộc để chứng minh tính cấp thiết của việc chuẩn hóa đánh giá chứng cứ.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình thực thi mô hình nghiên cứu và thực tiễn xét xử tại TAND hai cấp tỉnh Thanh Hóa được chia thành 3 giai đoạn then chốt:
[Giai đoạn 1: Tiếp nhận Đơn & Kiểm tra chứng cứ kèm theo]
- Kiểm tra điều kiện thụ lý (Khoản 1 Điều 91)
- Yêu cầu bản tường trình nếu thiếu chứng cứ
[Giai đoạn 2: Chuẩn bị xét xử sơ thẩm (2 - 4 tháng)]
- Đương sự thực hiện quyền tự thu thập (Khoản 1 Điều 97)
- Tòa án gửi công văn yêu cầu bên thứ ba (Khoản 2, 3 Điều 106)
- Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ (Điều 208)
[Giai đoạn 3: Tranh tụng & Đánh giá chứng cứ tại Phiên tòa]
- Thẩm tra công khai các tài liệu, đồ vật, lời khai
- Bác bỏ chứng cứ bất hợp pháp / Ra phán quyết
Thuật toán logic thẩm định tính hợp pháp của tài liệu chứng cứ (Decision Logic Tree):
def verify_evidence_admissibility(evidence):
# Bước 1: Kiểm tra tính khách quan và hợp pháp về hình thức
if evidence.type == "DocDuoc":
if not (evidence.is_original or evidence.is_certified_copy):
return "REJECTED: Phai la ban chinh hoac sao y hop phap (Dieu 95 BLTTDS)"
elif evidence.type in ["NgheDuoc", "NhinDuoc"]:
if not (evidence.has_origin_statement or evidence.has_source_confirmation):
return "REJECTED: Thieu van ban trinh bay xuat xu hoac xac nhan nguon (Khoan 2 Dieu 95)"
elif evidence.type == "NhanChung":
if not (evidence.witness_has_capacity and (evidence.has_ward_notarization or evidence.in_court_testimony)):
return "REJECTED: Nguoi lam chung phai co NLHV va xac nhan chu ky hop le (Dieu 77, 95)"
# Bước 2: Kiểm tra thời hạn giao nộp
if evidence.submitted_stage == "SauQuyetDinhXetXu":
if not evidence.has_legitimate_reason:
return "REJECTED: Qua thoi han chuan bi xet xu va khong co ly do chinh dang (Khoan 4 Dieu 96)"
# Bước 3: Đánh giá tính liên quan
if not evidence.is_directly_related_to_dispute:
return "REJECTED: Khong chung minh duoc yeu cau hoac phan doi yeu cau"
return "ACCEPTED: Du dieu kien la chung cu hop phap"
Testing và validation
Hiệu quả áp dụng các quy định về chứng minh và thu thập chứng cứ được lượng hóa thông qua dữ liệu thụ lý và xét xử thực tế tại TAND 2 cấp tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021–2023.
Thống kê án Dân sự, HNGĐ, KDTM, Lao động tại 27 TAND cấp huyện tỉnh Thanh Hóa:
| Năm |
Thụ lý (Vụ) |
Đã giải quyết (Vụ) |
Tỷ lệ giải quyết (%) |
Số vụ Tòa án hỗ trợ thu thập theo Đ.106 |
Tỷ lệ án bị hủy, sửa chung toàn tỉnh |
| 2021 |
8.052 |
7.388 |
91,7% |
1.420 vụ (~19,2%) |
0,3% (Chuẩn TANDTC: ≤ 1,5%) |
| 2022 |
8.786 |
8.030 |
91,3% |
1.685 vụ (~21,0%) |
0,3% |
| 2023 |
8.953 |
8.224 |
91,8% |
1.810 vụ (~22,0%) |
0,3% |
Case study điển hình về lỗi xác minh chứng cứ: Vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất tại Huyện Hậu Lộc.
- Thực tế: Ông Trần Văn Hân sử dụng đất ổn định từ năm 1923, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) hợp pháp theo quy trình xét duyệt của UBND xã Hưng Lộc. Đại diện chi họ Trần đưa ra một "Biên bản" lập lúc ông Hân không tỉnh táo, không có xác nhận của chính quyền địa phương, không có người làm chứng khách quan.
- Sai phạm tố tụng của Tòa án: Thẩm phán sơ thẩm TAND huyện Hậu Lộc đã vi phạm nghiêm trọng Điều 95 và Điều 108 BLTTDS khi công nhận một văn bản không có tính hợp pháp, không thu thập bản đồ địa chính qua các thời kỳ, tuyên hủy GCNQSDĐ của ông Hân, dẫn đến bản án bị kháng nghị hủy toàn bộ để xét xử lại.
Kết quả đạt được
- Tối ưu hóa tỷ lệ giải quyết án: TAND 2 cấp tỉnh Thanh Hóa duy trì tỷ lệ giải quyết án dân sự, HNGĐ, KDTM, lao động ổn định ở mức 91,3% - 91,8%, xử lý dứt điểm hơn 8.200 vụ/năm.
- Duy trì tỷ lệ án hủy, sửa ở mức thấp kỷ lục: Đạt mức trung bình 0,3% trong suốt giai đoạn 2021–2023, thấp hơn 5 lần so với mức trần giới hạn 1,5% do TAND Tối cao quy định.
- Tăng tốc xử lý hồ sơ thông qua Quy chế phối hợp năm 2019: Thời gian cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện cung cấp trích lục bản đồ địa chính và hồ sơ đất đai cho Tòa án rút ngắn từ trung bình 45–60 ngày xuống đúng hạn định 15 ngày trong 85% số vụ việc yêu cầu.
Đổi mới và đóng góp
- Chuẩn hóa cơ chế chuyển dịch nghĩa vụ chứng minh: Làm sáng tỏ các trường hợp miễn trừ nghĩa vụ chứng minh theo Khoản 1 Điều 90 BLTTDS (bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, bảo vệ người lao động bị đơn phương chấm dứt hợp đồng khi người sử dụng lao động nắm giữ hồ sơ), ngăn ngừa tình trạng áp dụng máy móc quy tắc "ai khởi kiện người đó phải chứng minh".
- Thiết lập mô hình phối hợp liên ngành giải quyết rào cản cung cấp chứng cứ: Thực tiễn ký kết Quy chế phối hợp năm 2019 giữa TAND tỉnh và UBND tỉnh Thanh Hóa là kinh nghiệm thực tiễn quý báu, chứng minh hiệu quả giảm thiểu 35% thời gian thu thập chứng cứ trong các vụ án tranh chấp đất đai phức tạp.
- Phát hiện lỗ hổng lập pháp về chế tài xử lý bên thứ ba bất hợp tác:
- Chỉ ra Điều 383 Bộ luật Hình sự năm 2015 chỉ áp dụng với người làm chứng, người giám định, người định giá, người dịch thuật; hoàn toàn bỏ lọt các chủ thể quản lý hồ sơ công vụ tại các cơ quan hành chính nếu cố tình trốn tránh, kéo dài việc giao nộp tài liệu.
- Kiến nghị bổ sung chủ thể quản lý hồ sơ vào đối tượng điều chỉnh của Điều 383 BLHS và tăng mức xử phạt vi phạm hành chính tại Pháp lệnh 02/2022/UBTVQH15 từ mức hiện hành (100.000đ - 1.000.000đ) lên mức tối thiểu 5.000.000đ - 20.000.000đ để bảo đảm tính răn đe thực tế.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản thực thi điển hình trong tranh chấp đất đai sơ thẩm
Đương sự khởi kiện
Thu thập chứng cứ ban đầu (GCNQSDĐ, Hợp đồng chuyển nhượng, Trích lục bản đồ)
Gặp trở ngại: UBND xã không cung cấp Sổ mục kê / Hồ sơ địa chính năm 1988
Đương sự nộp Đơn yêu cầu Tòa án hỗ trợ theo Khoản 2 Điều 106 BLTTDS
Tòa án ban hành Quyết định yêu cầu cung cấp tài liệu (Kèm chế tài Pháp lệnh 02/2022)
Cơ quan cung cấp hồ sơ trong 15 ngày -> Thẩm phán tiến hành Thẩm định tại chỗ (Điều 101)
Mở phiên họp công khai chứng cứ (Điều 208) -> Tuyên án chuẩn xác
Chiến lược triển khai và lộ trình nhân rộng
- Giai đoạn 1 (Ngắn hạn - 2024): Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng đánh giá chứng cứ cho đội ngũ Thẩm phán, Thư ký Tòa án tại 27 TAND cấp huyện; thiết lập sổ tay nghiệp vụ kiểm tra tính xác thực của các tài liệu nghe/nhìn và dữ liệu điện tử.
- Giai đoạn 2 (Trung hạn - 2025): Hoàn thiện mô hình Cổng tiếp nhận dữ liệu chứng cứ điện tử liên thông giữa TAND tỉnh Thanh Hóa và Sở Tài nguyên & Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh.
- Giai đoạn 3 (Dài hạn - 2026 trở đi): Kiến nghị Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 383 BLHS và các điều khoản tương ứng của BLTTDS về chứng cứ số và cơ chế phạt vạ tố tụng (punitive sanctions) đối với các hành vi cản trở tố tụng có tổ chức.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế:
- Nguồn dữ liệu thực nghiệm tập trung chủ yếu tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa, chưa bao quát toàn bộ các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam hoặc khu vực Tây Nguyên có các đặc thù tranh chấp quyền sử dụng đất nông/lâm trường riêng biệt.
- Các chế tài xử lý vi phạm hành chính theo Pháp lệnh 02/2022/UBTVQH15 mới áp dụng từ cuối năm 2022 nên số liệu thống kê về số ca bị phạt tiền chưa đủ dài để đánh giá tác động định lượng toàn diện.
- Hướng phát triển:
- Nghiên cứu cơ chế chấp nhận và kiểm chứng chứng cứ tạo ra bởi trí tuệ nhân tạo (AI-generated evidence), bản ghi Blockchain và hợp đồng thông minh trong giao dịch dân sự.
- Xây dựng mô hình phân loại tự động chứng cứ hợp lệ dựa trên Machine Learning hỗ trợ Thẩm phán trong giai đoạn tiền xét xử (Pre-trial phase).
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Học viên chuyên ngành Luật: Tiếp cận tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu, gắn liền lý luận cấu thành chứng cứ với số liệu thực tế tại địa phương.
- Luật sư & Người bảo vệ quyền lợi: Nắm vững 08 biện pháp tự thu thập chứng cứ và kỹ năng kích hoạt cơ chế can thiệp của Tòa án theo Điều 106 BLTTDS để bảo vệ thân chủ.
- Thẩm phán & Thư ký Tòa án: Chuẩn hóa quy trình thẩm tra 03 thuộc tính chứng cứ, giảm thiểu tối đa nguy cơ ban hành bản án bị sửa hoặc hủy (duy trì tỷ lệ lỗi dưới 0,3%).
- Công dân & Doanh nghiệp: Nâng cao nhận thức về nghĩa vụ tự bảo vệ quyền lợi, hiểu rõ hậu quả pháp lý của việc chậm trễ hoặc không giao nộp chứng cứ trong thời hạn luật định.
Câu hỏi thường gặp
-
Đương sự cần làm gì nếu cơ quan Nhà nước từ chối cung cấp hồ sơ đất đai làm chứng cứ?
- Đương sự phải gửi văn bản yêu cầu chính thức; sau 15 ngày nếu không nhận được văn bản trả lời có lý do chính đáng, đương sự lập tức làm đơn đề nghị Tòa án ra Quyết định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 106 BLTTDS.
-
Dữ liệu tin nhắn Zalo, SMS, email có được công nhận là chứng cứ hợp pháp trước Tòa không?
- Có. Dữ liệu này được coi là thông điệp dữ liệu điện tử theo Điểm a Khoản 1 Điều 97 BLTTDS, nhưng phải bảo đảm nguồn gốc xuất xứ, xuất trình kèm thiết bị lưu trữ gốc hoặc được lập vi bằng thừa phát lại để chứng minh tính nguyên bản và không bị chỉnh sửa.
-
Nếu nộp chứng cứ sau khi Tòa án đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì có được chấp nhận không?
- Chỉ được chấp nhận nếu đương sự chứng minh được lý do chính đáng của việc chậm giao nộp (bất khả kháng, trở ngại khách quan) hoặc đó là tài liệu mà trước đó Tòa án không yêu cầu và đương sự không thể biết được trong giai đoạn chuẩn bị xét xử (Khoản 4 Điều 96 BLTTDS).
-
Trường hợp nào người làm chứng phải được chứng thực chữ ký tại UBND cấp xã?
- Khi người làm chứng trình bày nội dung vụ án bằng văn bản và không thể trực tiếp tham gia phiên tòa, việc yêu cầu UBND cấp xã chứng thực chữ ký trên văn bản tự khai giúp bảo đảm giá trị chứng minh pháp lý theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 97 BLTTDS.
-
Chi phí trưng cầu giám định và định giá tài sản do ai chịu trách nhiệm chi trả?
- Đương sự có yêu cầu trưng cầu giám định hoặc yêu cầu định giá tài sản phải nộp tiền tạm ứng chi phí. Nghĩa vụ chịu chi phí giám định/định giá cuối cùng sẽ do Tòa án quyết định căn cứ vào việc yêu cầu của đương sự có được chấp nhận hay không theo quy định tại Điều 160 và Điều 165 BLTTDS.
Kết luận
Hoạt động cung cấp và thu thập chứng cứ của đương sự là yếu tố mang tính quyết định bảo đảm quyền tiếp cận công lý và nguyên tắc bình đẳng, tranh tụng dân chủ trong nhà nước pháp quyền. Khóa luận tốt nghiệp đã làm sáng tỏ hệ thống lý luận cốt lõi, bám sát các chuẩn mực của BLTTDS năm 2015, đồng thời phản ánh chân thực bức tranh thực tiễn xét xử sơ thẩm tại TAND tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021–2023 với tỷ lệ giải quyết đạt trên 91% và tỷ lệ hủy sửa chỉ 0,3%. Các kiến nghị hoàn thiện chế tài xử lý hành vi cản trở tố tụng, bổ sung trách nhiệm hình sự tại Điều 383 BLHS và nhân rộng Quy chế phối hợp liên ngành là đóng góp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng xét xử sơ thẩm, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.