Chương 1 NHUNG VAN DE LÝ LUẬN VE THỜI HAN TO TUNG DAN SỰ 1. Khái niệm, phân loại và ý nghĩa của thời hạn tố tụng dân sự 1. Khải niệm thời hạn tổ tụng dân sự Theo Dai từ điển Tiếng Việt của Nguyễn Như Ý thì: "Thời hạn là khoảng thời gian quy định dé làm xong hoặc chấm ditt việc nào đó"': theo Từ điền Tiếng Việt của Viện Ngôn Ngữ, Viện Khoa học - Xã hội - Nhân văn thì: "Thoi hạn là khoảng ngày giờ có giới han, có định trước, không được quá"°: Theo Từ điển Từ và Ngữ Việt Nam của GS. Nguyễn Lân thì thời hạn là "khoảng thời gian có giới hạn nhất định dé làm việc gi’.
Ngoài ra, theo quy định của pháp luật dân sự thì thời hạn là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác”.Dưới góc độ pháp lý, thời hạn là một khoảng thời gian có giới hạn nhất định dé thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự. Trong khoảng thời gian này, thời hạn có thể làm phát sinh, thay đổi, cham dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự. Thời hạn là sự kiện xảy ra do hành vi con người, của chủ thé đặt ra nhưng sự tiếp diễn không phụ thuộc vào ý chí con người. Do đó, thời hạn còn được coi là một sự kiện pháp lý và sự bắt đầu kết thúc của thời hạn sẽ dẫn đến những hậu quả pháp lý nhất định.
Việc giải quyết các vụ việc dân sự tiến hành nhanh chóng sẽ sớm giải quyết được tranh chấp, bảo vệ quyên, lợi ích hợp pháp của đương sự. Đề thực hiện được điều này thì mỗi hành vi tố tụng của người tiễn hành tô tụng, người tham gia tố tung hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan đều phải tiến hành trong một khoảng thời gian nhất định. Khoảng thời gian nhất định dé người tiễn hành tố tụng, người tham gia tô tụng và những cá nhân, cơ quan tô chức liên quan thực hiện quyên, lợi ích hợp pháp cũng như trách nhiệm của mình trong việc giải quyết vụ việc dân sự được gọi là thời hạn tố tụng”. Ngoài ra, thời hạn tố tụng còn được quy định tai BLTTDS ' Nguyễn Như Ý (2013), Đại từ điển Tiếng Việt, Nxb Dai học Quốc gia Thành phố Hồ Chi Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, tr.
? Viện Ngôn Ngữ (2012), Từ điển tiếng Việt, Nxb Hồng Đức, Hà Nội, tr. > Nguyễn Lân (2013), Từ điển Từ và Ngữ Việt Nam, Nxb Tổng hợp, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. “Hà Thị Mai Hiên — Trần Văn Biên (Đồng chủ biên), Bình luận khoa học bộ luật tố tụng dân sự (đã sửa đổi, bổ sung năm 2011), Nxb. Tư pháp, Hà Nội, tr 279.
năm 2015 thì thời hạn tố tụng được hiểu là “mét khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác dé người tiến hành tô tụng, người tham gia to tụng hoặc cơ quan, tô chức, cá nhân có liên quan thực hiện hành vi tô tụng do Bộ luật này quy định. ” Theo giáo trình Luật tố tụng dân sự Việt Nam, trường Đại học Luật Hà Nội có định nghĩa về thời hạn tố tụng dân sự, theo đó thời hạn tố tụng dân sự là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác để người tiễn hành tố tụng, người tham gia tố tụng hoặc cá nhân, cơ quan, tô chức có liên quan thực hiện hành vi theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Trong tố tụng dân sự, thì thời hạn gắn liền với trình tự thủ tục giải quyết vụ án từ khi nhận đơn khởi kiện cho đến khi vụ việc giải quyết xong”. Mỗi giai đoạn thủ tục lại có quy định thời hạn thủ tục cụ thé, có thé liệt kê một số thời hạn tố tụng như: thời hạn xem xét đơn khởi kiện, thời hạn cấp, tống đạt hoặc thông báo các văn bản tố tụng, thời hạn chuẩn bị xét xử, thời hạn kháng cáo, thời hạn kháng nghị,.Ngoài ra, thời hạn có thể được cơ quan tiến hành tố tụng, người tiễn hành tố tụng ấn định thời hạn trong khuôn khổ quy định của pháp luật tố tụng khi cần thiết.
Qua phân tích có thé đưa ra khái niệm về thời hạn tố tụng dân sự như sau: Thời han tổ tụng dân sự là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác để người tiễn hành tố tụng, người tham gia tô tụng hoặc cd nhân, cơ quan, tô chức liên quan thực hiện hành vi theo quy định của pháp luật to tụng dân sự. Khác với đặc điểm về thời hạn dân sự, thời hạn tố tụng dân sự có những đặc điểm như sau: Thi nhất, thời hạn tô tụng chỉ do pháp luật quy định hoặc do người có thâm quyền của cơ quan tiễn hành tố tụng ấn định theo quy định của pháp luật, các đương sự và những người khác nói chung không có quyền thỏa thuận xác lập thời hạn tố tụng. Thi hai, thoi hạn tố tụng có thể bị gián đoạn bởi các ngày nghỉ của ° Khoản I Điều 182 BLTTDS năm 2015. Trường đại học Luật Hà Nội (2017), Giáo trình Luật tô tụng dan sự Việt Nam, Nxb Công an nhân dan, Ha Nội, tr209.
cán bộ, công chức như ngày thứ bay, chủ nhật hoặc ngày lễ vì các hoạt động tô tụng được thực hiện phải thông quan các cơ quan tiến hành tô tụng. Thi ba, hoạt động tổ tụng dân sự thường diễn ra ban ngày dé bảo đảm tính công khai, minh bạch của việc giải quyết vụ việc dân sự nên thời hạn tố tụng được tính bằng ngày, tháng, năm là chủ yếu, ít khi thời hạn tổ tụng được tính bang giờ như thời han dân sự. Tuy nhiên, thời hạn tố tụng dân sự và thời hạn dân sự có những đặc điểm giống nhau. Ngoài việc áp dụng các quy định BLTTDS năm 2015 thì cơ quan tiến hành tố tụng, người tiễn hành tô tụng phải thực hiện các quy định của BLDS năm 2015.
Về cách tính thời hạn tố tụng,theo quy định khoản 2 Điều 182 BLTTDS năm 2015: “Thời hạn tô tụng có thé được xác định bằng giò, ngày, tuân, thang, năm hoặc bằng một sự kiện có thể sẽ xảy ra. Thời hạn tố tụng có thể được xác định băng giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc băng một sự kiện có thể xảy ra. Cách tính thời hạn tố tụng tại Điều 182 BLTTDS năm 2015 quy định, áp dụng theo các quy định tương ứng của BLDS năm 2015: “Cách tính thời hạn t6 tụng, quy định về thời han to tung, thoi điểm bắt đâu, kết thúc thời han tổ tụng trong Bộ luật này được áp dung theo các quy định tương ứng của Bộ luật dân sự. Thứ: nhất, trường hợp các bên có thỏa thuận về thời hạn là một năm, nửa năm, một tháng, nửa tháng, một tuần, một ngày, một giờ mà khoảng thời gian diễn ra không liền nhau thì thời hạn đó được tính như sau: một năm là 365 ngày; nửa năm là 6 tháng; một tháng là 30 ngày; nửa thang là 15 ngày; một tuân là 7 ngày; một ngày là 24 giờ; một giờ là 60 phút; một phút là 60 giây.
Thứ hai, trường hợp các bên thỏa thuận về thời điểm đầu tháng, giữa tháng, cuối tháng thì thời điểm đó được tính như sau: đầu tháng là ngày đầu tiên của tháng; giữa tháng là ngày thứ mười lăm của tháng; cuối tháng là ngày cuối cùng của thang.’ Đối với trường hợp các bên thỏa thuận về thời điểm đầu, giữa năm, cuối năm thì thời điểm đó được tính như sau: đầu năm là ngày đầu tiên của thang mot; giữa năm là ngày cuôi cùng cua tháng sau; cuôi năm là ngày cuôi cùng của thang "Điều 183 BLTTDS năm 2015. ? Khoản 2 Điều 146 BLDS năm 2015.Pháp luật t6 tụng quy định là ngày làm việc thì xác định thời hạn tố tụng chỉ tính ngày làm việc, không tính liên tục, mà phải trừ ngày nghỉ, ngày lễ. Thứ ba, về thời diém bắt đầu thời hạn, khi thời han được xác định bang giờ thì thời hạn được bắt đầu từ thời điểm đã xác định. Đối với thời hạn được xác định băng ngày, tuần, tháng, năm thì ngày đầu tiên của thời hạn không được tính mà tính kể từ ngày tiếp theo của ngày được xác định.
Khi thời hạn bắt đầu bằng một sự kiện thì không tính ngày xảy ra sự kiện mà tính ngày tiếp theo ngày xảy ra sự kiện đó. '° Thứ tw, về thời điểm kết thúc thời hạn, khi thời hạn tính bang ngày thi thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn. Khi thời hạn được tính bằng tuần thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tuần cuối cùng của thời hạn'!. Khi thời hạn được tinh bằng tháng thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tháng cuối cùng của thời hạn.Khi thời hạn tính bằng năm thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày, tháng tương ứng của năm cuối cùng của thoi hạn”.
Khi ngày cuối cùng của thời hạn là ngày chủ nhật hoặc ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó ”. Thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn vào lúc hai mươi tư giờ của ngày đó. Phân loại thời hạn tô tụng dân sự Nếu xét mối tương quan giữa hành vi tố tụng và thời hạn tố tụng thì thời hạn tố tụng có thể bao gồm thời hạn của đương sự trong việc hoan tất đơn khởi kiện; nộp tiền tạm ứng án phí; nộp văn bản ghi ý kiến về phản hồi việc kiện; thực hiện khiếu nại về tố tụng; kháng cáo, khiếu nại đề nghị xét lai phan quyết; cung cấp, chứng tài liệu cho yêu cầu của Tòa án và thời hạn của Tòa án trong việc cấp, tống đạt, thông báo các văn bản tô tụng; xét đơn và thụ lí vụ việc; hoàn tất hồ sơ ở các cấp tòa án; mở phiên tòa, phiên họp; hoãn phiên tòa, phiên họp; kháng nghị phúc !° Khoản 3 Điều 147 BLDS năm 2015. !! Khoản 2 Điều 148 BLDS năm 2015.
! Khoản 4 Điều 148 BLDS năm 2015. ! Khoản 5 Điều 148 BLDS năm 2015. 10 thâm, giám đốc thẩm, tái thâm; thời hạn giải quyết khiếu nại đối với các quyết định tố tụng. Nếu xét về cơ sở hình thành thời hạn thì thời hạn được phân chia thành: thời hạn tố tung dân sự được pháp luật quy định cụ thé.
Ngoài ra, thời hạn cũng có thé được cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành t6 tụng an định thời han trong khuôn khổ quy định của pháp luật tố tụng khi cần thiết như thời hạn giao nộp chứng cứ; thời han sửa đổi bố sung đơn khởi kiện.