Chương 1 MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VE TONG ĐẠT VĂN BẢN TO TUNG DAN SỰ BANG PHƯƠNG TIEN ĐIỆN TỬ 1. Khái niệm, đặc trưng va ý nghĩa của việc tống dat van bản tố tung dân sự bằng phương tiện điện tử 1. Khái niệm tong đạt văn bản tổ tụng dân sự bằng phương tiện điện tử Tống đạt văn bản TTDS là hoạt động của cơ quan có thâm quyền gửi văn bản TTDS đến đương sự, những người tham gia tố tụng khác và cá nhân, cơ quan tổ chức có liên quan dé họ biết về nội dung văn bản và thực hiện các quyền, nghĩa vụ của minh theo quy định của pháp luật TTDS. - Khái niệm “Van bản tổ tụng dân sự ”.
Hiện nay, pháp luật chưa có quy định cụ thé nào về khái niệm văn ban TTDS. Tuy nhiên, qua nghiên cứu có thé khái quát được một số đặc điểm của văn bản TTDS như sau: Mot /a, văn ban TTDS được ban hành bởi cơ quan tiễn hành TTDS (TAND, Viện kiểm sát nhân dân), cơ quan thi hành án dân sự, người tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự; hai là, văn bản TTDS được ban hành dựa trên cơ sở là các văn bản quy phạm pháp luật như Bộ luật TTDS, Luật thi hành án dân sự và các văn bản pháp luật chuyên ngành khác như Luật Hôn nhân và gia đình, Bộ luật dân sự. hay nói cách khác, văn bản TTDS là văn ban áp dụng pháp luật; ba là, văn bản TTDS phải được ban hành theo trình tự thủ tục mà pháp luật quy định; bốn là, văn bản TTDS mang tính cá biệt đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân đồng thời văn bản TTDS cũng chi rõ quyền và nghĩa vụ mà cá nhân, cơ quan, tổ chức đó phải thực hiện. Trên cơ sở phân tích những đặc điểm trên, có thé đưa ra khái niệm văn bản TTDS như sau: Văn bản TTDS là văn bản do cơ quan tiến hành to tụng, 10 cơ quan thi hành án dân sự ban hành theo trình tự, thủ tục mà pháp luật quy định, mang tính cá biệt đổi với cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm xác định quyên và nghĩa vụ của họ phải thực hiện trong quá trình giải quyết VVDS.
Căn cứ vào các tiêu chí khác nhau, có thé phân văn bản TTDS thành nhiều loại. Căn cứ vào cơ quan ban hành, văn bản TTDS có thể phân loại thành văn bản TTDS của Toa án, văn bản TTDS của Viện kiểm sát, văn bản tổ tụng của cơ quan thi hành án. Nếu phân loại theo tính chất của hoạt động tố tụng, có thể phân loại văn bản TTDS thành văn bản về thủ tục tố tụng và văn bản về nội dung. Nếu phân loại theo các giai đoạn tố tụng, có thể phân loại thành văn bản TTDS được ban hành trong giai đoạn thụ lý vụ án, xác minh thu thập chứng cứ, hòa giải và chuẩn bị xét xử,.
Văn bản TTDS là công cụ quan trọng để các cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan thi hành án dân sự thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của mình trong quá trình giải quyết VVDS. Việc phân loại văn bản TTDS giúp cho việc tìm hiểu, áp dụng pháp luật TTDS được thuận lợi và chính xác hơn. - Khai niệm “Tong dat van ban to tụng ”. Theo Từ điền tiếng Việt thì “tống” được hiểu là “Đưa đến, gửi đến mà bat chap co đồng ý nhận hay không” [1, tr.
Con “đạt” được hiểu là “Đến được đích, thực hiện được điền nhằm tới” [1, tr. “Tống đạt” được hiểu là “Chuyên đến đương sự giấy tờ của cơ quan hành pháp” [1, tr. Còn theo Từ điển Luật học thì “tống dat” được hiểu là “việc chuyên đến đương sự giấy tờ cần thiết của cơ quan tư pháp” [1, tr. Về mặt lý luận, hiểu một cách khái quát, tong đạt văn bản TTDS là hoạt động của Tòa án đưa đến, gửi đến cho cá nhân, cơ quan, tô chức liên quan đến VVDS các văn bản TTDS thông qua các hình thức mà pháp luật quy định, không phụ thuộc cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan có đồng ý nhận hay không, nhưng phải đảm bảo là đã thực hiện được việc giao được văn bản đó theo quy định của pháp luật.
II Từ những phân tích trên đây, chúng ta có thể đưa ra khái niệm về hoạt động tống đạt văn bản TTDS như sau: Hoạt động tổng đạt văn bản TTDS là hoạt động của cơ quan có thẩm quyên chuyển giao các văn bản TTDS đến các đương sự, cá nhân, tổ chức có liên quan trong VVDS, buộc họ tiếp nhận, hoặc xác định họ đã tiếp nhận và thực hiện các nội dung trong văn bản to tụng theo quy định cua pháp luật. - Khai niệm “phương tiện điện tử ”. Khái niệm “phương tiện điện tử” được hiểu là phần cứng, phần mềm, hệ thống thông tin hoặc phương tiện khác hoạt động dựa trên công nghệ thông tin, công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ khác tương tự. Khái niệm này đã được quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Giao dịch điện tử năm 2023 như sau: “ PTĐT là phần cứng, phần mềm, hệ thống thông tin hoặc phương tiện khác hoạt động dựa trên công nghệ thông tin, công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ khác tương tự” [1].
Theo đó, PTĐT bao gồm các loại phương tiện sau: Thiết bị điện tử, như máy tính, điện thoại thông minh, máy tính bảng,.; Mang truyền thông, như internet, mang xã hội,.; Các thiết bị lưu trữ dit liệu, như USB, thẻ nhớ,.; Các thiết bi truyền dan dir liệu, như máy in, máy fax,. Các PTDT được sử dụng trong hoạt động TTDS phải đáp ứng các yêu cầu về bảo mật, an toàn thông tin. Điều này nhằm đảm bảo tính chính xác, trung thực của các văn bản tố tụng và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự. Như vậy, có thé hiểu PTĐT là: “phương tiện hoạt động dựa trên các công nghệ hiện đại, được sử dụng để tạo lập, lưu trữ, truyền dua, xu lý thông tin”.
Từ những phân tích nêu trên có thé rút ra khái niệm tống dat văn ban TTDS bằng PTĐT như sau: Tổng dat văn bản TTDS bằng PTĐT là việc cơ quan tiến hành tô tụng hoặc chủ thé có thẩm quyên gửi văn bản to tụng đến người được tổng đạt thông qua PTĐT theo quy định của pháp luật. Đặc trưng pháp lý của hoạt động tong dat văn bản tô tung dân sự bằng phương tiện điện tử Hoạt động tống đạt văn bản TTDS bằng PTĐT là một hoạt động tố tụng quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến việc giải quyết VVDS. Dé dam bảo cho hoạt động này được thực hiện một cách hiệu quả, cần phải có những quy định pháp lý cụ thể, chặt chẽ. Hoạt động tống đạt văn bản TTDS có các đặc trưng pháp lý sau: Thứ nhất, về tính pháp lý.
Tống đạt văn bản TTDS bằng PTĐT được thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật TTDS. Về chủ thê thực hiện hoạt động tống đạt: Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự, thừa phát lại và người có thâm quyền do pháp luật quy định; Các văn bản tố tụng cần được tống đạt: Đơn khởi kiện, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự,.; Phương thức, trình tự, thủ tục tống đạt: tống đạt qua PTDT. Các quy định nay nhăm đảm bảo cho hoạt động tống đạt được thực hiện một cách thong nhất, đúng quy định của pháp luật, tránh sai sót, vi phạm. Thứ hai, về tính bắt buộc.
Tống đạt văn bản TTDS bằng PTĐT có tính bắt buộc. Các đương sự, cá nhân, tổ chức có liên quan đến VVDS có nghĩa vụ nhận văn bản tố tụng được tống đạt, hoặc phải xác định họ đã nhận được văn bản đó. Nếu đương sự, cá nhân, tô chức có liên quan cô tình không nhận văn bản tố tụng hoặc không xác định họ đã nhận được văn bản đó thì vẫn được coi là đã nhận được văn bản đó. Tính bắt buộc của hoạt động tống đạt được thé hiện ở chỗ, văn bản tố tụng sau khi được tống đạt sẽ có hiệu lực pháp lý, các đương sự, cá nhân, tô chức có liên quan có nghĩa vụ thực hiện các nội dung của văn bản đó.
Thứ ba, tính bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ. Tống đạt văn ban TTDS bằng PTĐT có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm cho các đương 13 sự, cá nhân, tô chức có liên quan thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong TTDS. Các văn bản tố tụng được tống đạt thể hiện quyền và nghĩa vụ của các đương sự, cá nhân, tô chức có liên quan trong TTDS. Việc tống đạt văn bản tố tụng giúp cho các đương sự, cá nhân, tô chức có liên quan biết được quyền và nghĩa vụ của mình, từ đó có thể thực hiện các quyền và nghĩa vụ đó một cách đầy đủ và đúng đắn.
Thứ tw, tinh công khai, minh bạch. Việc tống đạt văn ban TTDS bằng PTĐT phải được thực hiện một cách công khai, minh bạch, đảm bao cho các đương sự, cá nhân, tổ chức có liên quan được biết về nội dung của văn ban tố tụng. Thứ năm, tính chính xác. Việc tống đạt văn bản TTDS bằng PTĐT phải được thực hiện một cách chính xác, đảm bảo cho văn bản tố tụng được chuyên giao đến đúng người nhận.
Thứ sáu, tính nhanh chóng, hiệu qua va it tốn kém. Do ứng dụng khoa học công nghệ nên việc tống đạt văn bản TTDS băng PTĐT được thực hiện một cách nhanh chóng, hiệu quả và giảm được sức người và giảm thiểu chị phí. Các đặc trưng pháp lý nêu trên đã góp phần đảm bảo cho hoạt động tống đạt văn bản TTDS bằng PTĐT được thực hiện một cách hiệu quả, đúng quy định của pháp luật, nhăm bảo đảm cho quyên và lợi ích hợp pháp của các đương sự, cá nhân, tổ chức có liên quan. Ý nghĩa của việc tong dat văn bản tô tung dân sự bằng phương tiện điện tử Tống đạt văn bản TTDS bằng PTĐT là một phương thức tống đạt văn bản TTDS được thực hiện thông qua PTĐT.
Phương thức tống đạt này có những ý nghĩa quan trọng đối với việc giải quyết VVDS và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự, cá nhân, tô chức. 14 Thứ nhất, đôi với việc giải quyết VVDS. Tống đạt văn bản TTDS bang PTĐT góp phần đảm bảo cho việc giải quyết VVDS được thực hiện một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí.