Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán (mã số 7 34 03 01) của tác giả Phan Vân Khánh, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Mai Hương tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (tháng 4 năm 2023), tập trung nghiên cứu thực tế về công tác kiểm toán độc lập đối với hai khoản mục chi phí trọng yếu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ xu thế toàn cầu hóa và nhu cầu ngày càng cao của các nhà đầu tư, tổ chức cấp vốn trong việc đánh giá tính minh bạch của Báo cáo tài chính (BCTC). Nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận tài chính để thu hút vốn đầu tư, tính pháp lý của kiểm toán độc lập đã được luật hóa; cụ thể, theo Điều 15 Nghị định số 17/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm toán độc lập, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam bắt buộc phải kiểm toán BCTC hàng năm bởi các công ty kiểm toán độc lập.

Trong cơ cấu BCTC, chi phí bán hàng (CPBH) và chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) là các khoản mục phát sinh thường xuyên và phản ánh trực tiếp năng lực quản trị, điều hành chi phí nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Tuy không cấu thành nên giá thành sản xuất sản phẩm nhưng hai khoản mục này tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Doanh nghiệp thường có xu hướng tìm cách giảm thiểu chi phí để làm đẹp chỉ số tài chính, hoặc ngược lại, cố tình ghi nhận chi phí không hợp lệ để giảm nghĩa vụ nộp thuế. Tính chất nghiệp vụ diễn ra liên tục, gắn liền với các tài khoản nhạy cảm như tiền và tài sản cố định (TSCĐ), khiến khoản mục này tiềm ẩn nhiều nguy cơ sai phạm, đòi hỏi quy trình kiểm toán phải được thiết kế chặt chẽ.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Mục tiêu 1: Mô tả và phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS.
    2. Mục tiêu 2: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS.

Nhiệm vụ nghiên cứu được định hướng thông qua việc giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Những rủi ro thường gặp đối với khoản mục CPBH và CPQLDN là gì?
  • Câu hỏi 2: Quy trình và thủ tục kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS có hiệu quả trong việc phát hiện các rủi ro trọng yếu hay không?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS và khách hàng thực tế được khảo sát là Công ty ABC Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích dữ liệu kiểm toán trong giai đoạn tài chính niên độ 2021 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống các văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kiểm toán hiện hành tại Việt Nam cùng các chuẩn mực quốc tế:

  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung, khoản b mục 31) xác định bản chất của chi phí là sự giảm sút lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức giảm tài sản hoặc tăng nợ phải trả dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu; 7 nguyên tắc kế toán chi phối việc hạch toán chi phí gồm: cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, nguyên tắc phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu; Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp quy định hạch toán tài khoản CPBH (TK 641 gồm các tiểu khoản: 6411, 6412, 6413, 6414, 6415, 6417, 6418) và CPQLDN (TK 642 gồm các tiểu khoản: 6421, 6422, 6423, 6424, 6425, 6426, 6427, 6428), cả hai tài khoản đều không có số dư cuối kỳ và kết chuyển sang TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Chuẩn mực và khuôn khổ kiểm toán: Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 (VSA 300 về lập kế hoạch kiểm toán), VSA 315 và VSA 400 (đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ), VSA 520 (thủ tục phân tích), ISA 200 (mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên độc lập), cùng Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam ban hành (VACPA 2019, phần hành G300-CPBH, G400-CPQLDN và A710 về xác định mức trọng yếu).
  • Mô hình rủi ro kiểm toán: Tác giả áp dụng mô hình rủi ro kiểm toán theo công thức: $$AR = IR \times CR \times DR$$ Trong đó: $AR$ (Audit Risk) là rủi ro kiểm toán; $IR$ (Inherent Risk) là rủi ro tiềm tàng; $CR$ (Control Risk) là rủi ro kiểm soát; $DR$ (Detection Risk) là rủi ro phát hiện.

Khóa luận sử dụng thuần túy phương pháp nghiên cứu định tính, thông qua các kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ sổ cái, sổ chi tiết tài khoản, sổ quỹ, báo cáo tài chính trước kiểm toán, hóa đơn, chứng từ phát sinh, hợp đồng kinh tế và giấy tờ làm việc (working paper) tại đơn vị khách hàng.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam với thông lệ quốc tế; so sánh số liệu giữa kỳ kiểm toán năm 2022 với kỳ trước năm 2021; so sánh biến động chi phí theo từng tháng và đối chiếu với biến động doanh thu thuần nhằm phát hiện các chênh lệch bất thường.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích cơ cấu và biến động từng yếu tố chi phí trên giấy tờ làm việc, đối chiếu dữ liệu tài chính với dữ liệu phi tài chính; tổng hợp hệ thống cơ sở lý luận từ các tài liệu học thuật và văn bản nội bộ của AGS để đúc kết nhận xét.
  • Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán tại doanh nghiệp khách hàng về căn cứ ghi nhận các nghiệp vụ chi phí phát sinh bất thường, đồng thời phỏng vấn kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán tại AGS để làm rõ trình tự kiểm toán thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được cấu trúc thành 4 chương nối tiếp nhau từ tổng quan, cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng cho đến đề xuất giải pháp:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 1 giới thiệu tính cấp thiết của đề tài gắn với yêu cầu kiểm toán theo quy định của pháp luật và vai trò của việc kiểm soát khoản mục chi phí hoạt động trong doanh nghiệp. Tác giả xác định rõ các mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi thời gian (2021 – 2022), không gian (Công ty TNHH Kiểm toán AGS), và hệ thống phương pháp nghiên cứu định tính áp dụng.

Ngoài ra, chương này tổng hợp các công trình nghiên cứu đi trước về kiểm toán chi phí hoạt động, bao gồm nghiên cứu của Hoàng Thị Huyền (2014) tại Chi nhánh A&C Hà Nội, Nguyễn Phương Thảo (2015) tại Kiểm toán Âu Lạc, Bùi Phương Liên (2015) tại Kiểm toán và Định giá AAFC, Huỳnh Thị Kim Thúy (2016) tại Kiểm toán Việt Nhất, Bùi Thị Tâm (2016) tại AFC, và Lê Thảo My (2021) tại iCPA. Qua đó, tác giả chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu và khẳng định ý nghĩa của đề tài đối với việc nhận diện rủi ro kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC

Chương 2 hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán và kiểm toán chi phí hoạt động. Tác giả trình bày định nghĩa, đặc điểm hạch toán của TK 641 và TK 642 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, nguyên tắc kế toán theo VAS 01, cấu trúc hệ thống kiểm soát nội bộ (môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán, thủ tục kiểm soát) và các chứng từ kế toán có liên quan (sổ cái, hợp đồng, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, bảng kê hàng hóa, dịch vụ).

Tác giả phân loại hai nhóm sai phạm trọng yếu thường gặp tại đơn vị được kiểm toán:

  1. Nhóm ghi nhận giảm chi phí so với thực tế: Hạch toán lặp lại các khoản hoàn nhập dự phòng; bỏ sót chi phí phát sinh; vốn hóa sai chi phí sửa chữa vào nguyên giá TSCĐ khi không làm tăng năng lực hoạt động; hoặc chuyển chi phí sang niên độ sau nhằm thổi phồng lợi nhuận.
  2. Nhóm ghi nhận tăng chi phí so với thực tế: Khai khống chi phí để trốn thuế TNDN; hạch toán trùng lặp; đưa vào chi phí không được trừ theo luật thuế (như công tác phí vượt định mức, tiền phạt vi phạm pháp luật); hoặc ghi nhận sai niên độ kế toán (ghi nhận trước chi phí).

Về quy trình kiểm toán, chương này chi tiết hóa 3 giai đoạn theo hướng dẫn của VACPA 2019:

  • Lập kế hoạch kiểm toán: Gồm 5 bước (đánh giá chấp nhận khách hàng mới hoặc duy trì khách hàng cũ; thu thập thông tin về khoản mục; tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ; đánh giá rủi ro và xác lập mức trọng yếu qua 3 cấp độ: mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện, ngưỡng sai sót có thể bỏ qua; thiết kế chương trình kiểm toán).
  • Thực hiện kiểm toán: Áp dụng thử nghiệm kiểm soát (phỏng vấn, quan sát, kiểm tra thẩm quyền phê duyệt) và thử nghiệm cơ bản (thủ tục chung, thủ tục phân tích xu hướng/tỷ số, và kiểm tra chi tiết bao gồm ước tính chi phí cố định, kiểm tra nghiệp vụ bất thường, tổng hợp các phần hành liên quan như lương, tài sản, thuế, kiểm tra chi tiết chứng từ, kiểm tra tính đúng kỳ - cut-off).
  • Hoàn thành kiểm toán: Soát xét trình bày và thuyết minh trên BCTC, đề xuất bút toán điều chỉnh, phát hành báo cáo kiểm toán (với 4 loại ý kiến: chấp nhận toàn phần, ngoại trừ, từ chối, hoặc trái ngược) kèm thư quản lý.

Chương 3: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS

Chương 3 trình bày lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán AGS (thành lập ngày 13/11/2015, tiền thân từ CTCP AGS thành lập tháng 9/2008 tại Hà Nội với vốn 265,000 USD từ Nhật Bản, phát triển mạng lưới văn phòng tại Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Vinh cùng hai chi nhánh đại diện tại Nhật Bản là Osaka và Nagoya). AGS tập trung cung cấp dịch vụ kiểm toán, kế toán và tư vấn thuế cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ Nhật Bản tại Việt Nam.

Nội dung trọng tâm của chương là việc mô phỏng chi tiết quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN tại khách hàng thực tế là Công ty ABC Việt Nam trong đợt kiểm toán BCTC niên độ 2021 – 2022:

  • Giai đoạn lập kế hoạch: KTV thực hiện bảng tính toán xác định mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua theo mẫu VACPA A710; tìm hiểu môi trường kiểm soát và các quy chế phê duyệt chi phí nội bộ của khách hàng ABC.
  • Giai đoạn thực hiện: Triển khai hệ thống 27 bảng biểu kỹ thuật làm việc (working papers):
    • Phân tích tổng hợp số phát sinh, cơ cấu và biến động CPBH, CPQLDN giữa năm 2021 và 2022 (Bảng 3.6, 3.8, 3.15, 3.19).
    • Phân tích chi tiết biến động tỷ lệ chi phí trên doanh thu (CPBH/DT và CPQLDN/DT) theo từng tháng trong năm 2022 để khoanh vùng tháng có biến động bất thường (Bảng 3.7, 3.9, 3.17, 3.18, 3.20).
    • Kiểm tra đối ứng tài khoản qua sơ đồ chữ T (Bảng 3.10, 3.21).
    • Chọn mẫu phân loại chi phí, kiểm tra chứng từ chi tiết kèm hóa đơn, phiếu chi, lệnh chuyển tiền ngân hàng (Bảng 3.11, 3.12, 3.22, 3.24).
    • Thực hiện thủ tục ước tính chi phí cố định (tiền thuê văn phòng, chi phí khấu hao) để giảm khối lượng kiểm tra chọn mẫu chứng từ (Bảng 3.23).
    • Kiểm tra tính đúng kỳ (cut-off) đối với các nghiệp vụ phát sinh trước và sau ngày kết thúc niên độ kế toán (Bảng 3.13, 3.25), đối chiếu chéo với các phần hành liên quan gồm chi phí phải trả (E500), tiền và các khoản tương đương tiền (D100), thuế và các khoản phải nộp nhà nước (E300).
    • Lập bảng rà soát các khoản chi phí không đủ điều kiện là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN (Bảng 3.26).
  • Giai đoạn kết thúc: Tổng hợp sai sót, lập bảng thuyết minh chi tiết các khoản mục CPBH và CPQLDN (Bảng 3.14, 3.27), trao đổi các phát hiện với ban điều hành khách hàng ABC, đưa ra đề xuất điều chỉnh kế toán và hoàn thiện dự thảo báo cáo kiểm toán cùng thư quản lý.

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chương 4 đưa ra các nhận xét đánh giá khách quan về thực trạng kiểm toán tại AGS: ghi nhận các ưu điểm về việc tuân thủ quy trình chuẩn mực VACPA, sự chặt chẽ trong phân tích biến động chi phí trên doanh thu theo tháng, và tính chuyên nghiệp khi làm việc với khối khách hàng Nhật Bản. Đồng thời, tác giả chỉ ra các hạn chế trong quá trình thực hiện kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động tại công ty.

Từ thực trạng đó, tác giả đề xuất một số giải pháp mang tính ứng dụng nhằm hoàn thiện các khâu: thu thập thông tin, đánh giá kiểm soát nội bộ, tối ưu hóa kỹ thuật chọn mẫu chứng từ và phối hợp thông tin giữa các phần hành kiểm toán liên quan. Tác giả cũng thẳng thắn nêu rõ các giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa chi tiết toàn bộ hồ sơ làm việc thực tế của một cuộc kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Tác giả đã tổng hợp và phân loại cụ thể các dạng sai phạm thường gặp đối với phần hành chi phí hoạt động thành hai nhóm hành vi phản ánh mục đích của doanh nghiệp:

Nhóm sai phạm Biểu hiện cụ thể theo trích xuất từ nghiên cứu Hậu quả đối với Báo cáo tài chính
Khai giảm chi phí - Hạch toán thiếu hoặc bỏ sót chi phí phát sinh thực tế.
- Vốn hóa sai chi phí bảo trì, sửa chữa thường xuyên vào nguyên giá TSCĐ.
- Trì hoãn ghi nhận chi phí phát sinh trong năm sang niên độ kế toán sau.
- Hạch toán lặp lại các khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá, dự phòng phải thu khó đòi.
- Làm tăng lợi nhuận kế toán giả tạo.
- Phản ánh sai lệch hiệu quả kinh doanh nhằm thu hút nhà đầu tư hoặc phục vụ mục tiêu huy động vốn.
Khai tăng chi phí - Ghi khống các khoản chi phí hoạt động không có thực.
- Hạch toán trùng lặp các hóa đơn, chứng từ chi tiêu.
- Đưa vào sổ sách các khoản chi không hợp lý, không đủ điều kiện trừ khi tính thuế TNDN (chi phạt vi phạm pháp luật, chi công tác vượt định mức).
- Ghi nhận trước chi phí của các kỳ sau vào kỳ hiện tại.
- Làm giảm lợi nhuận kế toán trước thuế.
- Làm giảm sai lệch số thuế TNDN thực tế phải nộp cho ngân sách Nhà nước.

Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước:

  • Khóa luận không dừng lại ở mức mô tả lý thuyết chung mà công bố chi tiết hệ thống hồ sơ kiểm toán mẫu với 27 bảng dữ liệu kỹ thuật thực tế được xây dựng tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS trong niên độ 2021 – 2022.
  • Làm rõ tính đặc thù trong quy trình kiểm toán của AGS khi phục vụ phân khúc khách hàng là các doanh nghiệp Nhật Bản: việc đối chiếu cơ cấu chi phí hoạt động theo từng tháng gắn liền với tỷ lệ doanh thu thuần, giúp xác định chính xác các điểm biến động bất thường trước khi chọn mẫu chi tiết.
  • Minh họa rõ nét việc kết hợp giữa thủ tục phân tích độc lập (ước tính chi phí cố định) với kiểm tra thủ tục cắt kỳ (cut-off) phối hợp đa phần hành (E300 - Thuế, E500 - Chi phí phải trả, D100 - Tiền) để phát hiện sai phạm về tính đúng kỳ và phân loại chi phí theo quy định thuế TNDN.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận nêu rõ các hạn chế cụ thể:

  • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế chỉ giới hạn khảo sát tại một công ty kiểm toán duy nhất là Công ty TNHH Kiểm toán AGS và thực hiện kiểm toán mô phỏng sâu trên một khách hàng điển hình (Công ty ABC Việt Nam), do đó chưa phản ánh được sự khác biệt trong quy trình kiểm toán chi phí hoạt động giữa các loại hình công ty kiểm toán khác nhau (như nhóm Big 4 hay các công ty kiểm toán nội địa vừa và nhỏ).
  • Về phạm vi đối tượng khách hàng: Khách hàng được nghiên cứu chủ yếu là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI Nhật Bản) với đặc điểm tổ chức chứng từ tương đối quy củ, chưa bao quát được các rủi ro phức tạp tại các tập đoàn đa ngành hoặc các doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh mang tính thời vụ cao.
  • Về giới hạn thời gian và dữ liệu: Số liệu khảo sát tập trung trong 2 niên độ tài chính (2021 – 2022), phương pháp nghiên cứu định tính bị phụ thuộc một phần vào tính chủ quan của KTV trong việc xét đoán mức độ rủi ro và xác định quy mô mẫu kiểm tra.

Hướng nghiên cứu tiếp được gợi mở từ giới hạn trên:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc so sánh quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp giữa nhiều công ty kiểm toán độc lập có quy mô khác nhau tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu sâu hơn về việc áp dụng kiểm toán dựa trên rủi ro cho các nhóm khách hàng thuộc nhiều ngành nghề kinh doanh đặc thù khác (xây dựng, bất động sản, thương mại điện tử).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chứng về cách thức áp dụng chuẩn mực kiểm toán (VSA) và chương trình mẫu VACPA vào thực tế; đặc biệt hữu ích cho sinh viên làm khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về phần hành chi phí hoạt động hoặc BCTC.
  • Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề: Cung cấp phương pháp thiết kế và điền biểu mẫu kiểm toán cụ thể, từ cách thức xác định 3 cấp độ trọng yếu (tổng thể, thực hiện, sai sót bỏ qua), đến trình tự kiểm tra cắt kỳ (cut-off), đối chiếu tài khoản chữ T, và kiểm tra chi phí loại trừ khi tính thuế TNDN.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Toàn bộ Chương 3, đặc biệt là danh mục các bảng tính từ Bảng 3.3 đến Bảng 3.27, phản ánh chi tiết cách KTV phân tích biến động chi phí theo tháng, kỹ thuật chọn mẫu chứng từ và mẫu giấy tờ làm việc kiểm tra tính đúng kỳ giữa các niên độ.

Câu hỏi thường gặp

1. Căn cứ pháp lý nào bắt buộc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải thực hiện kiểm toán BCTC?

Theo Điều 15 Nghị định số 17/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm toán độc lập, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thuộc đối tượng bắt buộc phải kiểm toán Báo cáo tài chính hàng năm bởi công ty kiểm toán độc lập. Đây cũng là đối tượng khách hàng trọng tâm của Công ty TNHH Kiểm toán AGS.

2. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản CPBH (TK 641) và CPQLDN (TK 642) gồm những tài khoản cấp 2 nào?

Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định hệ thống tài khoản chi tiết như sau:

  • TK 641 (Chi phí bán hàng) gồm 7 tài khoản cấp 2: 6411 (Chi phí nhân viên), 6412 (Chi phí vật liệu bao bì), 6413 (Chi phí dụng cụ đồ dùng), 6414 (Chi phí khấu hao TSCĐ), 6415 (Chi phí bảo hành), 6417 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), và 6418 (Chi phí bằng tiền khác).
  • TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) gồm 8 tài khoản cấp 2: 6421 (Chi phí nhân viên quản lý), 6422 (Chi phí vật liệu quản lý), 6423 (Chi phí đồ dùng văn phòng), 6424 (Chi phí khấu hao TSCĐ), 6425 (Thuế, phí và lệ phí), 6426 (Chi phí dự phòng), 6427 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), và 6428 (Chi phí bằng tiền khác).

3. Quy trình xác lập mức trọng yếu tại giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán gồm những bước nào?

Theo Chương trình kiểm toán mẫu VACPA A710 được đề cập trong khóa luận, KTV xác lập mức trọng yếu qua 3 bước:

  • Bước 1: Xác lập mức trọng yếu tổng thể (Overall Materiality) cho toàn bộ BCTC dựa trên tiêu chí định lượng phù hợp và so sánh với kỳ trước.
  • Bước 2: Thiết lập mức trọng yếu thực hiện (Performance Materiality) bằng cách nhân mức trọng yếu tổng thể với một tỷ lệ phần trăm nhất định tùy theo đánh giá rủi ro của KTV để phân bổ cho từng khoản mục.
  • Bước 3: Thiết lập ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (Trivial Threshold), những sai lệch nhỏ hơn hoặc bằng ngưỡng này sẽ không cần tổng hợp điều chỉnh trừ khi có tính chất trọng yếu về mặt định tính.

4. Kiểm toán viên thực hiện những thủ tục kỹ thuật nào để kiểm tra tính đúng kỳ (cut-off) đối với CPBH và CPQLDN?

Để xác minh chi phí được ghi nhận đúng niên độ, KTV thực hiện các thủ tục:

  • Đối chiếu ngày tháng phát sinh trên hóa đơn, chứng từ với ngày tháng vào sổ kế toán đối với các giao dịch phát sinh vào cuối niên độ kiểm toán và đầu niên độ tiếp theo.
  • Đối chiếu số liệu với các phần hành kiểm toán liên quan gồm: phần hành Chi phí phải trả (E500), phần hành Tiền và các khoản tương đương tiền (D100).
  • Đọc sổ chi tiết chi phí bán hàng, sổ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tờ khai thuế GTGT phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán để phát hiện các khoản chi phí thuộc kỳ kiểm toán nhưng ghi nhận sang kỳ sau.
  • Rà soát các khoản chi phí của kỳ trước được ghi nhận vào kỳ kiểm toán hiện tại để đánh giá tính chất lặp lại của rủi ro sai sót.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Vân Khánh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa khung lý thuyết kế toán, chuẩn mực kiểm toán và mô tả chi tiết thực trạng kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS. Công trình nổi bật ở phương pháp tiếp cận định tính gắn liền với số liệu làm việc thực tế tại khách hàng ABC Việt Nam niên độ 2021 – 2022, cung cấp hệ thống 27 bảng biểu kiểm toán có giá trị thực chứng cao. Toàn bộ các phát hiện, hạn chế và đề xuất trong khóa luận đều bám sát thực tiễn công tác kiểm toán BCTC đối với khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.