phần mở đầu, kết luận, Luận văn gồm 4 phần chính sau: Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về công tác Kiểm soát vốn đầu tƣ thuộc ngân sách nhà nƣớc qua Kho bạc Nhà nƣớc. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng Kiểm soát vốn đầu tƣ thuộc ngân sách nhà nƣớc qua Kho bạc Nhà nƣớc Ba Đình. Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện công tác Kiểm soát vốn đầu tƣ thuộc ngân sách nhà nƣớc qua Kho bạc Nhà nƣớc Ba Đình. 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT VỐN ĐẦU TƢ THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC 1.Tổng quan tình hình nghiên cứu Chi NSNN cho đầu tƣ XDCB là khoản chi lớn của Nhà nƣớc (chiếm từ 25- 30%) vì vậy việc tăng cƣờng kiểm soát chi đầu tƣ XDCB đƣợc quan tâm, chú trọng đặc biệt.
Đến nay đã có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu khoa học về lĩnh vực này: - Luận án Tiến sĩ: “Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An”(Phan Thanh Mão, 2003). Luận án đã đƣa ra đƣợc những lý luận cơ bản về vốn NSNN trong đầu tƣ XDCB, đƣa ra đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng. Tuy nhiên, tác giả đã phân tích sâu về hiệu quả đầu tƣ XDCB, chƣa phân tích đƣợc yếu tố kiểm soát chi ảnh hƣởng đến hiệu quả vốn NSNN trong đầu tƣ XDCB. - Luận án Tiến sĩ: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do Thành phố Hà Nội quản lý” (Cấn Quang Tuấn, 2009).
Tác giả đã đƣa ra đƣợc những vấn đề lý luận cơ bản, chỉ rõ những kết quả, bất cập đồng thời đƣa ra đƣợc các giải pháp, kiến nghị cụ thể. Tuy nhiên, trong các nhận định đánh giá của mình tác giả chƣa đề cập sâu đến các chỉ tiêu hiệu quả trong phần phân tích thực trạng đồng thời cũng chƣa bàn nhiều đến kiểm soát chi đầu tƣ XDCB từ NSNN. - Luận văn thạc sĩ kinh tế: “Hoàn thiện công tác quản lý chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN thuộc Kho bạc Nhà nước”(Vũ Hồng Sơn, 2007). Luận văn đã đƣa ra đƣợc những vấn đề lý luận cơ bản về nguồn vốn đầu tƣ XDCB và quản lý chi vốn đầu tƣ XDCB thuộc nguồn vốn KSNN qua KBNN; phân tích, đánh giá những mặt đƣợc và chƣa đƣợc của quản lý vốn đầu tƣ XDCB đồng thời đề xuất đƣợc các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB.
Luận văn làm nổi bật các hạn chế trong công tác quản lý chi vốn đầu tƣ XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN, nhƣng về kiểm soát chi đầu tƣ XDCB vẫn còn mờ nhạt. 5 - Luận văn thạc sĩ kinh tế: “Hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hóa” (Lê Hoằng Bá Tuyền, 2008). Luận văn đã đƣa ra đƣợc các cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN cho đầu tƣ XDCB; chỉ ra đƣợc những kết quả, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho đầu tƣ XDCB. Tuy nhiên, phần giải pháp của luận văn chƣa có sự gắn kết giữa các giải pháp, phạm vi luận văn còn hẹp trong phạm vị cấp huyện vì vậy chƣa thể hiện hết các tồn tại, yếu kém trong công tác quản lý chi NSNN nói chung và quản lý chi NSNN cho đầu tƣ XDCB.
- Luận văn thạc sĩ: “Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của thành phố Hà Nội” (Lê Toàn Thắng, 2012). Luận văn đã đánh giá cơ bản các vấn đề lý luận về quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN của thành phố Hà Nội, phân tích thực trạng, đánh giá đƣợc kết quả, chỉ ra hạn chế, tìm ra nguyên nhân và đề xuất hai nhóm giải pháp nhằm quản lý vốn đầu tƣ XDCB của thành phố Hà Nội. Tuy nhiên, các nhóm giải pháp của tác giả đƣa ra còn chƣa thật toàn diện. - Luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện công tác kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN Hà Nội” (Nguyễn Hoàng Tiến, 2008).
Luận văn đã khái quát đƣợc những lý luận cơ bản, phân tích đƣợc thực trạng và đề ra các giải pháp. Tuy nhiên, luận văn đƣợc thực hiện trƣớc khi KBNN triển khai hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) và thực hiện cam kết chi Vì vậy, chƣa đánh giá đƣợc hết các kết quả, cũng nhƣ bất cập trong công tác kiểm soát chi đầu tƣ XDCB hiện nay. - Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh: “Hoàn thiện công tác kiểm soát vốn đầu tư XDCB tại KBNN Đà Nẵng” (Đoàn Kim Khuyên, 2012). Điểm nổi bật của luận văn đã chỉ ra đƣợc mức độ hài lòng của các tổ chức, cá nhân giao dịch tại KBNN Đà Nẵng trong hai năm 2009 và 2010.
- Luân văn thạc sĩ: “Nâng cao chất lượng công tác Kiểm soát vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà Nước qua Kho bạc Nhà nước Ba Đình” (Trần Xuân Hiệp, 2013). Luận văn đã phân tích đƣợc thực trạng công tác kiểm soát vốn đầu tƣ từ ngân sách trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng qua KBNN quận Ba Đình, chỉ rõ kết quả đạt đƣợc và hạn chế đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lƣợng công tác kiểm soát 6 thanh toán vốn đầu tƣ, kiến nghị với các cơ quan chức năng nhằm nâng cao vai trò của KBNN trong việc kiểm soát vốn đầu tƣ nói chung và KBNN Ba Đình nói riêng. Tuy nhiên do phạm vi nghiên cứu hẹp trong phạm vi một KBNN quận nên luận văn chƣa khái quát hết đƣợc những tồn tại, khó khăn trong công tác Kiểm soát chi, các giải pháp đề ra cũng chỉ giải quyết trong khuôn khổ rất hẹp. - Đề tài khoa học cấp ngành: “Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư công qua KBNN Quảng trị”, (Võ Xuân Tịnh, 2013), KBNN Quảng Trị.
Đề tài đã đánh giá đƣợc thực trạng kiểm soát chi đầu tƣ công qua KBNN Quảng Trị, chỉ ra những vấn đề bất cập trong KSC đầu tƣ công, đề xuất đƣợc 3 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KSC đầu tƣ công qua KBNN Quảng Trị. Bài viết: “Quyết toán vốn đầu tư XDCB - góc nhìn từ cơ quan tài chính”, (Nguyễn Trọng Thản, 2011), Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán, số 10, trang (99), năm 2011; “Tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư - những vấn đề rút ra từ thực tiễn”, (Lê Hồ Thanh Tâm, 2013) Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 132, trang 22-23; “Quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN quan KBNN: 7 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện” (Vĩnh Sang, 2014) Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 139+140, trang 50-54;“Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư năm 2014”, (Nguyễn Thị Hồng Thúy, 2014) Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 146, trang 29-31; “Nâng cao hiệu quả kiểm soát và giải ngân vốn đầu tư”, (Lâm Hồng Cƣờng, 2014) Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 150, trang 16-18; “Triển khai thực hiện cam kết chi qua KBNN trong điều kiện vận hành TABMIS”, ( Ths Phạm Bình, 2013) Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 138, trang 17-19. Tóm lại, các nghiên cứu của các tác giả trên đã có những đóng góp nhất định, giúp cho các nhà quản lý có cái nhìn rõ hơn về thực trạng, những kết quả, những yếu kém, tồn tại trong công tác kiểm soát chi đầu tƣ XDCB qua KBNN. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên chƣa chỉ ra đƣợc đâu là khâu yếu kém nhất trong công tác kiểm soát chi đầu tƣ XDCB.
Mặt khác trong giai đoạn hiện nay cũng cần có những đánh giá mang tính cập nhật hơn sau khi triển khai TABMIS và cam kết chi tại KBNN nói chung và KBNN Ba Đình nói riêng. 7 Xuất phát từ những lý do trên học viên đã lựa chọn đề tài “ Kiểm soát vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Ba Đình” để tiếp tục nghiên cứu vấn đề cấp thiết này. Tác giả đã kế thừa và phát huy có chọn lọc các lý thuyết nghiên cứu của các tác giả trƣớc đó để làm rõ hơn một số vân đề về công tác kiểm soát chi đầu tƣ XDCB, đề ra các giải pháp nhằm góp phần thực hiện tốt hơn công tác Kiểm soát vốn đầu tƣ thuộc ngân sách nhà nƣớc qua Kho bạc Nhà nƣớc Ba Đình trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo.Cơ sở lý luận về kiểm soát vốn đầu tƣ ngân sách nhà nƣớc qua Kho bạc Nhà nƣớc 1. Các khái niệm liên quan đến kiểm soát vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước *Vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư Vốn đƣợc biểu hiện bằng giá trị, có nghĩa là vốn phải đại diện cho một loại giá trị hàng hóa dịch vụ hoặc một loại giá trị tài sản nhất định.
Vốn đƣợc biểu hiện bằng tiền nhƣng không phải là tất cả mọi nguồn tiền đều là vốn. Tiền chỉ trở thành vốn khi nó đƣợc sử dụng vào mục đích đầu tƣ hoặc kinh doanh. Tiền tiêu dùng hàng ngày, tiền dự trữ không có khả năng sinh lời không phải là vốn. Trong nền kinh tế thị trƣờng, vốn cũng là một loại hàng hóa nhƣng là một loại hàng hóa đặc biệt, nó có đặc điểm giống các hàng hóa khác đều có chủ sở hữu, những ngƣời chủ sở hữu vốn chỉ bán quyền sử dụng vốn trong thời gian nhất định, chính nhờ có sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn đã làm cho vốn có khả năng lƣu thông sinh lời.
Ngoài ra vốn không chỉ đƣợc biểu hiện bằng tiền mà vốn còn đƣợc biểu hiện dƣới dạng tiềm năng và lợi thế vô hình là một nguồn vốn to lớn cần phải huy động vào chu trình vận động của nền kinh tế. Nếu không “giá trị hóa” đƣợc nó thì nó không thể trực tiếp phục vụ cho phát triển kinh tế mà vẫn chỉ là dạng vốn ở dạng tiềm năng mà thôi. Vốn đầu tư là toàn bộ chi phí bỏ ra để thực hiện mục tiêu đầu tƣ. 8 Đầu tƣ theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho Nhà đầu tƣ các kết quả nhất định trong tƣơng lại lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra.
Để đạt đƣợc kết quả đó, nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ.