Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với áp lực cạnh tranh gia tăng giữa các doanh nghiệp sản xuất trong và ngoài nước, việc thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) vững mạnh là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp bảo vệ tài sản, ngăn ngừa thất thoát và đảm bảo độ tin cậy của thông tin tài chính. Đối với các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng, chu trình bán hàng – thu tiền là khâu then chốt hoàn tất vòng luân chuyển vốn, trực tiếp quyết định đến thanh khoản và kết quả sản xuất kinh doanh.

Công ty Cổ phần Gạch ngói Cầu Họ là đơn vị có bề dày hoạt động tại tỉnh Hà Tĩnh, chuyên sản xuất và kinh doanh các loại gạch, ngói đất sét nung với hai cơ sở sản xuất trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên. Do đặc thù hoạt động buôn bán diễn ra liên tục, khối lượng hàng hóa xuất kho lớn, đối tượng khách hàng đa dạng và mạng lưới tiêu thụ rộng khắp, chu trình bán hàng – thu tiền tại công ty luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra sai sót, gian lận, chiếm dụng vốn hoặc phát sinh nợ khó đòi nếu các thủ tục kiểm soát không được tổ chức chặt chẽ. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Hoàng Thị Lê đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB chu trình này tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua các nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hệ thống KSNB đối với chu trình bán hàng – thu tiền trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức và vận hành hệ thống KSNB chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty Cổ phần Gạch ngói Cầu Họ.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại trong công tác kiểm soát; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả KSNB cho chu trình này tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty Cổ phần Gạch ngói Cầu Họ, bao gồm các quy định, thủ tục kiểm soát trong từng công đoạn từ nhận đơn hàng, xét duyệt bán chịu, xuất giao hàng, lập hóa đơn đến theo dõi công nợ và thu tiền.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở chính của Công ty Cổ phần Gạch ngói Cầu Họ (xã Cẩm Hưng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích thực trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2016 – 2018); các chứng từ, sổ sách minh họa cho quy trình kiểm soát được khảo sát từ các nghiệp vụ thực tế phát sinh trong năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết kiểm soát nội bộ hiện đại và hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán hiện hành:

  • Khung lý thuyết tiếp cận: Báo cáo COSO 2013 (Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận khi lập báo cáo tài chính) với mô hình tích hợp 5 bộ phận cấu thành (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát) và 17 nguyên tắc kiểm soát nền tảng; Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế ISA 400 và Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA 400 về hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro; các định nghĩa của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC) và Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA).
  • Quy định kế toán áp dụng tại đơn vị nghiên cứu: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai thông qua hai nhóm phương pháp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp cơ sở lý thuyết qua giáo trình chuyên ngành, chuẩn mực kiểm toán, văn bản pháp quy, các công trình khóa luận cùng chuyên ngành trước đó (như nghiên cứu của Hoàng Thục Uyên tại Nhà máy gạch Tuynen 1-5, Nguyễn Thị Dương Khanh tại Dệt may Huế, Nguyễn Hồng Hoàng Nhi tại Công ty Phương Nam); thu thập báo cáo tài chính giai đoạn 2016 – 2018, hệ thống chứng từ kế toán (Đơn đặt hàng, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có) và sổ sách kế toán trên phần mềm tại phòng Kế toán tài vụ.
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp các hoạt động giao nhận hàng hóa tại kho thành phẩm và quy trình xử lý chứng từ tại văn phòng; thực hiện phỏng vấn trực tiếp nhân viên bán hàng, thủ kho, kế toán công nợ, kế toán thanh toán và kế toán trưởng.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân tích – tổng hợp để hệ thống hóa dữ liệu; phương pháp so sánh, đối chiếu giữa chuẩn mực lý thuyết kiểm soát (mô hình COSO) với thực tế vận hành tại công ty để nhận diện khoảng cách kiểm soát, chỉ ra những điểm mạnh, rủi ro tiềm ẩn và nguyên nhân gây ra hạn chế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền trong doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ bản chất của hệ thống KSNB theo báo cáo COSO 2013 và các chuẩn mực kiểm toán quốc tế, xác lập 3 nhóm mục tiêu cốt lõi: mục tiêu hoạt động (sự hữu hiệu và hiệu quả), mục tiêu báo cáo (độ tin cậy của báo cáo tài chính và phi tài chính), và mục tiêu tuân thủ (chấp hành pháp luật và quy chế nội bộ). Tác giả phân tích chi tiết 5 thành phần cấu thành KSNB gắn liền với 17 nguyên tắc vận hành:

Bộ phận cấu thành Số nguyên tắc Nội dung kiểm soát trọng tâm
Môi trường kiểm soát Nguyên tắc 1 – 5 Cam kết về tính chính trực, giá trị đạo đức; tính độc lập và giám sát của HĐQT; cơ cấu tổ chức và phân định quyền hạn; chính sách nhân sự; xác lập trách nhiệm giải trình.
Đánh giá rủi ro Nguyên tắc 6 – 9 Thiết lập mục tiêu rõ ràng; nhận diện rủi ro toàn đơn vị và rủi ro hoạt động; đánh giá rủi ro gian lận tiềm tàng; quản trị các thay đổi kinh doanh và nhân sự.
Hoạt động kiểm soát Nguyên tắc 10 – 12 Xây dựng kiểm soát phòng ngừa, phát hiện và bù đắp; kiểm soát chung và kiểm soát ứng dụng CNTT; thực hiện phân chia trách nhiệm, ủy quyền, bảo vệ tài sản và phân tích rà soát.
Thông tin & truyền thông Nguyên tắc 13 – 15 Thu thập, xử lý thông tin chất lượng; truyền thông nội bộ đa chiều; thiết lập kênh truyền thông chính thức với khách hàng và đối tác bên ngoài.
Giám sát Nguyên tắc 16 – 17 Thực hiện giám sát thường xuyên trong quá trình vận hành; tổ chức đánh giá định kỳ; báo cáo và xử lý kịp thời các khiếm khuyết kiểm soát.

Đi sâu vào chu trình bán hàng – thu tiền, tác giả hệ thống hóa 6 chức năng cơ bản: xử lý đặt hàng của người mua, xét duyệt bán chịu, chuyển giao hàng hóa, lập và kiểm tra hóa đơn, xử lý và ghi sổ doanh thu, theo dõi thanh toán và thu tiền (bao gồm xử lý giảm trừ doanh thu và lập dự phòng nợ phải thu khó đòi).

Giai đoạn nghiệp vụ Mục tiêu kiểm soát cụ thể Rủi ro và gian lận tiềm ẩn
Xử lý Đơn đặt hàng Tiếp nhận kịp thời, đúng nhu cầu, không bỏ sót giao dịch; bán cho khách hàng có thật. Bán hàng vượt năng lực cung ứng; ghi sai đơn giá, quy cách; nhầm lẫn đơn đặt hàng giữa các khách hàng.
Xét duyệt bán chịu Đảm bảo khả năng thanh toán của khách hàng; cấp hạn mức tín dụng phù hợp. Bán chịu tùy tiện; cấp quá hạn mức tín dụng nhằm chạy doanh thu dẫn đến nợ xấu không thu hồi được.
Giao hàng Giao đúng số lượng, chủng loại, thời gian, địa điểm; bảo toàn phẩm chất vật chất. Giao hàng không có lệnh xuất; thất thoát, đổ vỡ trong quá trình bốc xếp; phát sinh chi phí vận chuyển ngoài dự kiến.
Lập hóa đơn và thu tiền Tính đúng giá trị; hóa đơn lập đầy đủ, hợp lệ; thu đủ và kịp thời tiền bán hàng. Bán hàng không xuất hóa đơn; lập hóa đơn sai thông tin; nhân viên chiếm đoạt tiền mặt; lập hóa đơn khống.
Quản lý nợ phải thu Theo dõi chi tiết từng đối tượng; đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn; trích lập dự phòng đầy đủ. Hành vi gối đầu (lapping); tạo số dư cân bằng giả; làm giả thư nhắc nợ; xóa sổ nợ phải thu sai quy định.

Chương 1 cũng tổng kết các thủ tục kiểm soát chung quan trọng, gồm nguyên tắc bất kiêm nhiệm (tách biệt giữa bán hàng – xét duyệt bán chịu – thủ quỹ – ghi sổ công nợ), kiểm soát ứng dụng trên phần mềm kế toán, đánh số liên tục các chứng từ quan trọng (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho) và đối chiếu độc lập định kỳ.

Chương 2: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty Cổ phần Gạch ngói Cầu Họ

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực tế công tác kiểm soát tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Gạch ngói Cầu Họ có tiền thân là Xí nghiệp Gạch ngói Cầu Thành (thành lập theo Quyết định số 165 ngày 08/01/1975). Sau giai đoạn bao cấp, xí nghiệp được thành lập lại theo Quyết định số 151 ngày 03/02/1993 của UBND tỉnh Hà Tĩnh (Giấy phép kinh doanh số 831). Thực hiện Nghị định số 64/2002/NĐ-CP, xí nghiệp chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần theo Quyết định số 2092 ngày 02/09/2003 của UBND tỉnh Hà Tĩnh. Năm 2007, công ty đầu tư mở rộng cơ sở sản xuất thứ hai tại xã Cẩm Quang (cách trụ sở 7 km). Tổng diện tích mặt bằng đạt 9,7 ha; công suất thiết kế đạt khoảng 20 triệu viên gạch các loại/năm; vốn điều lệ 2.000 triệu đồng; Giám đốc điều hành là ông Hoàng Văn Long.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản trị vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng: Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Giám đốc điều hành $\rightarrow$ Phó Giám đốc phụ trách kế hoạch $\rightarrow$ Phòng Tổ chức Hành chính – Lao động tiền lương, Phòng Kế toán tài vụ và 2 nhà máy sản xuất (gồm các tổ tạo hình, xếp gòong, xếp lò than, điện cơ, bảo dưỡng gạch).
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung: Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo Kế toán thanh toán vật tư, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán công nợ, Kế toán bán hàng, Bộ phận kho quỹ và Thống kê phân xưởng.
    • Hình thức kế toán áp dụng là Kế toán máy trên nền Nhật ký chung, sử dụng phần mềm quản lý tài chính kế toán OPEN ACCOUNTING do Công ty TNHH Tin học Hùng Cường (Hà Tĩnh) cung cấp.
  • Thực trạng vận hành chu trình bán hàng – thu tiền: Tác giả phân tích quy trình luân chuyển chứng từ thực tế qua 4 lưu đồ nghiệp vụ (Lưu đồ 2.1 đến 2.4) và minh họa bằng nghiệp vụ cụ thể phát sinh với Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thành An:
    • Giai đoạn tiếp nhận và xử lý ĐĐH: Nhân viên bán hàng tiếp nhận đơn đặt hàng, kiểm tra lượng tồn kho trên phần mềm và đối chiếu bảng giá.
    • Giai đoạn xuất kho và giao hàng: Lập Phiếu xuất bán sản phẩm thành 3 liên (giao khách hàng, thủ kho ghi thẻ kho, kế toán lưu), chuyển phân xưởng bốc xếp và vận chuyển.
    • Giai đoạn lập hóa đơn và theo dõi doanh thu: Kế toán bán hàng căn cứ phiếu xuất kho đã ký nhận để phát hành Hóa đơn GTGT 3 liên và ghi nhận doanh thu trên phần mềm Open Accounting.
    • Giai đoạn thanh toán: Thu tiền mặt qua thủ quỹ (lập Phiếu thu) hoặc nhận tiền gửi ngân hàng (căn cứ Giấy báo Có); kế toán công nợ theo dõi tài khoản 131 chi tiết theo từng khách hàng.
  • Khảo sát 5 bộ phận KSNB tại công ty:
    • Môi trường kiểm soát: Đã ban hành chuẩn mực đạo đức, nội quy lao động và sơ đồ phân công nhiệm vụ rõ ràng; tuy nhiên việc phân định quyền hạn trong xét duyệt bán chịu chưa thành văn bản quy chuẩn cụ thể.
    • Đánh giá rủi ro: Tác giả lập Bảng 2.3 tổng hợp rủi ro, ghi nhận công ty chưa có bộ phận chuyên trách đánh giá rủi ro định kỳ mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm điều hành của Ban Giám đốc.
    • Hoạt động kiểm soát: Có thực hiện kiểm soát chứng từ, đánh số thứ tự trước khi in; tuy nhiên vẫn tồn tại tình trạng kiêm nhiệm giữa theo dõi bán hàng và đôn đốc thu nợ, thủ tục kiểm tra độc lập chưa tiến hành thường xuyên.
    • Thông tin và truyền thông: Dữ liệu kế toán được cập nhật vào phần mềm Open Accounting; việc trao đổi thông tin nội bộ giữa phân xưởng và văn phòng kế toán chủ yếu qua báo cáo của thống kê phân xưởng cuối ngày.
    • Giám sát: Hoạt động giám sát chủ yếu do Giám đốc và Kế toán trưởng thực hiện trực tiếp, chưa thiết lập bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập.

Chương 3: Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao chất lượng hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty Cổ phần Gạch ngói Cầu Họ

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp và giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá điểm mạnh: Công ty duy trì bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành phần mềm kế toán ổn định; các chứng từ quan trọng (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu xuất kho) được quản lý theo số seri và lưu trữ đầy đủ; có sự phân công bước đầu giữa thủ kho, thủ quỹ và kế toán phần hành.
  • Đánh giá hạn chế: Chưa xây dựng chính sách xét duyệt bán chịu bằng văn bản với các hạn mức tín dụng rõ ràng cho từng nhóm khách hàng; việc đánh giá khả năng trả nợ của người mua còn cảm tính; công tác đối chiếu công nợ định kỳ chưa chặt chẽ; thiếu sự kiểm tra chéo độc lập giữa dữ liệu ghi nhận tại phân xưởng sản xuất và số liệu vào sổ tại phòng kế toán; chưa có kiểm toán nội bộ.
  • Giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện môi trường kiểm soát và quản trị rủi ro: Ban hành quy chế bán hàng và xét duyệt tín dụng cụ thể; quy định rõ thẩm quyền phê duyệt bán chịu căn cứ theo giá trị đơn hàng và lịch sử thanh toán của khách hàng.
    2. Tăng cường hoạt động kiểm soát nghiệp vụ: Thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc bất kiêm nhiệm; tách biệt chức năng lập lệnh bán hàng với xét duyệt bán chịu; thiết lập thủ tục kiểm tra độc lập ngẫu nhiên đối với các hóa đơn có giá trị lớn trước khi xuất hàng.
    3. Cải tiến công tác quản lý công nợ và thu tiền: Định kỳ hàng tháng gửi biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận của khách hàng; lập bảng phân tích tuổi nợ để kịp thời phát hiện nợ quá hạn và trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định.
    4. Nâng cấp hệ thống thông tin và kiểm soát phần mềm: Thiết lập phân quyền truy cập chặt chẽ trên phần mềm Open Accounting; tăng cường kiểm soát nhập liệu tự động và sao lưu dữ liệu kế toán định kỳ nhằm phòng tránh rủi ro mất mát dữ liệu.
    5. Tổ chức hoạt động giám sát nội bộ: Tăng cường vai trò kiểm tra định kỳ và đột xuất của Ban kiểm soát/Kế toán trưởng đối với khâu xuất kho tại cả hai cơ sở sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận mang lại những kết quả và giá trị thực tế sau:

  • Kết quả thực nghiệm: Phản ánh bức tranh chân thực về công tác tổ chức kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại một doanh nghiệp sản xuất gạch ngói cụ thể ở khu vực Bắc Trung Bộ; cung cấp số liệu phân tích về hệ thống tài khoản kế toán (áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), hệ thống chứng từ và quy trình kiểm soát thực tế tại hai nhà máy của công ty.
  • Giải pháp thực tiễn: Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát đặc thù sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng (hàng hóa cồng kềnh, tiêu thụ theo tiến độ công trình, tỷ trọng giao dịch tiền mặt và công nợ ngắn hạn cao), giúp doanh nghiệp có cơ sở hoàn thiện quy trình phê duyệt bán chịu, nâng cao hiệu quả thu hồi nợ và hạn chế thất thoát hàng hóa.
  • Đóng góp học thuật: Đề tài đã vận dụng thành công khung lý thuyết kiểm soát nội bộ COSO 2013 và các chuẩn mực kiểm toán (ISA 400, VSA 400) vào phân tích một chu trình nghiệp vụ cụ thể trong doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ; kế thừa và bổ sung dữ liệu thực nghiệm cho các nghiên cứu về kiểm soát nội bộ ngành vật liệu xây dựng tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm hạn chế xuất phát từ điều kiện nghiên cứu:

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế tập trung chủ yếu tại trụ sở chính (xã Cẩm Hưng), chưa đi sâu đánh giá chi tiết sự khác biệt trong công tác kiểm soát kho và xuất bán tại cơ sở 2 (xã Cẩm Quang); dữ liệu báo cáo tài chính phân tích dừng lại ở giai đoạn 2016 – 2018; đề tài chỉ giới hạn trong chu trình bán hàng – thu tiền mà chưa liên kết đánh giá đồng thời với chu trình sản xuất và chu trình mua hàng – thanh toán.
  • Hướng phát triển: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ các chu trình nghiệp vụ trọng yếu của doanh nghiệp; khảo sát, đánh giá sự thay đổi của hệ thống KSNB khi công ty chuyển đổi áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC); nghiên cứu ứng dụng các giải pháp số hóa và hóa đơn điện tử trong quản trị chu trình bán hàng.

Giá trị tham khảo

Công trình nghiên cứu có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về phương pháp luận nghiên cứu thực trạng KSNB theo khung COSO 2013; phương pháp vẽ lưu đồ nghiệp vụ luân chuyển chứng từ (ĐĐH, PXK, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu) và cách thức thiết kế bảng đánh giá rủi ro trong chu trình bán hàng – thu tiền.
  • Người làm đề tài về KSNB doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp cơ sở dữ liệu mẫu, hệ thống chỉ tiêu phân tích và các tình huống kiểm soát thực tế trong ngành vật liệu xây dựng.
  • Ban điều hành và cán bộ kế toán Công ty Cổ phần Gạch ngói Cầu Họ: Bản đánh giá chi tiết là tài liệu tham khảo quản lý hữu ích giúp doanh nghiệp rà soát lại các lỗ hổng kiểm soát, từ đó ban hành quy chế bán hàng và xét duyệt bán chịu chặt chẽ hơn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết kiểm soát nội bộ nào làm nền tảng phân tích chính?
Tác giả sử dụng khung kiểm soát nội bộ của Báo cáo COSO 2013 (gồm 3 nhóm mục tiêu: hoạt động, báo cáo, tuân thủ và 5 bộ phận cấu thành với 17 nguyên tắc) kết hợp với các định nghĩa, hướng dẫn từ Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế ISA 400 và Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA 400.

2. Công ty Cổ phần Gạch ngói Cầu Họ áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức Kế toán máy trên nền Nhật ký chung, sử dụng phần mềm quản lý tài chính kế toán OPEN ACCOUNTING do Công ty TNHH Tin học Hùng Cường (Hà Tĩnh) cung cấp.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Gạch ngói Cầu Họ được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán tài vụ, đứng đầu là Kế toán trưởng phụ trách chung, bên dưới gồm 5 bộ phận/chức danh phần hành: Kế toán thanh toán vật tư, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán công nợ, Kế toán bán hàng, Bộ phận kho quỹ và nhân viên Thống kê phân xưởng.

4. Những rủi ro và thủ thuật gian lận chính trong chu trình thu tiền được tác giả hệ thống hóa là gì?
Các rủi ro và thủ thuật gian lận điển hình gồm có: thủ thuật gối đầu nợ (lapping - lấy tiền trả nợ của khách hàng sau bù cho khách hàng trước), tạo cân bằng giả trên sổ sách, làm giả hoặc sửa đổi thư nhắc nợ, đề nghị xóa sổ nợ phải thu khống để chiếm đoạt tiền, và biển thủ tiền mặt thu trực tiếp từ khách hàng nhưng không vào sổ.

5. Phạm vi nghiên cứu về không gian và dữ liệu thời gian của khóa luận được xác định ra sao?
Về không gian, đề tài thực hiện tại trụ sở chính Công ty Cổ phần Gạch ngói Cầu Họ (xã Cẩm Hưng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh). Về thời gian, số liệu báo cáo tài chính phân tích được lấy trong 3 năm từ 2016 đến 2018, các chứng từ sổ sách minh họa thực tế được thu thập trong năm 2019.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Lê đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền theo khung chuẩn mực COSO 2013 và các chuẩn mực kiểm toán hiện hành. Thông qua việc khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Gạch ngói Cầu Họ, nghiên cứu đã phản ánh rõ thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và nhận diện những khoảng trống kiểm soát trong xét duyệt bán chịu và quản lý công nợ. Các giải pháp được đề xuất mang tính cụ thể, phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và có giá trị ứng dụng trực tiếp giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.