CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1.1 KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm và mục tiêu về kiểm soát nội bộ 1.1 Khái niệm Từ những năm cuối thế kỷ 19, các Công ty kiểm toán đầu tiên trên thế giới ra đời cùng với sự phát triển của nền kinh tế, dưới gốc độ quản lý và nhận thức nhiều tổ chức đã nghiên cứu, soạn thảo và ban hành nhiều chuẩn mực kiểm toán về Kiểm soát nội bộ từ đó dẫn tới nhiều định nghĩa khác nhau: - Theo Chuẩn Mực Kiểm Toán Việt Nam số 315: “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị.” (Ban hành ngày 06 tháng 12 năm 2012 theo thông tư số 214/2012/TT- BTC về hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam của Bộ Tài Chính) “Kiểm soát nội bộ là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc, đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan. - Theo Luật kế toán năm 2015 thì: “Kiểm soát nội bộ là việc thiết lập và tổ chức thực hiện trong nội bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra” - Theo điều 3 Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18/05/2018 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì KSNB được định nghĩa là: “KSNB là việc kiểm tra, giám sát đối với các cá nhân, bộ phận trong việc thực hiện cơ chế, chính sách, quy định nội bộ, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, văn hóa kiểm soát nhằm kiểm soát xung đột lợi ích, kiểm soát rủi ro, đảm bảo hoạt động của NH thương mại, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đạt dược các mục tiêu đề ra đồng thời tuân thủ quy định của pháp luật”. 9 - Theo COSO 1992 thì KSNB được định nghĩa như sau: “KSNB là một quá trình do người quản lý, Hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu: đảm bảo sự tin cậy của Báo cáo tài chính, đảm bảo sự tuân thủ các quy định và luật lệ, đảm bảo các hoạt động được thực hiện hiệu quả” và sang đến năm 2013 COSO đã ban hành bản cập nhật mới là COSO Internal Control 2013. - Theo đó, khái niệm KSNB như sau: “KSNB là một quy trình do người quản lý, Hội đồng quản trị và các nhân viên chi phối được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu liên quan đến hoạt động, báo cáo và tuân thủ”.2 Mục tiêu của KSNB - Theo liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) Mục tiêu của KSNB là giúp doanh nghiệp bảo vệ tài sản, đảm bảo độ tin cậy của các thông tin các chế độ pháp lý, hiệu quả hoạt động và hiệu quả quản lý tại mỗi doanh nghiệp.
Từ đó, giúp nhà quản trị kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh theo đúng hướng phát triển của doanh nghiệp vững mạnh.1: Mục tiêu của kiểm soát nội bộ theo IFAC 10 - Thứ nhất: Bảo vệ tài sản của doanh nghiệp Tài sản của doanh nghiệp rất nhạy cảm với vấn đề gian lận, biển thủ, mất cắp, hư hỏng, sử dụng không đúng mục đích nên chúng cần được bảo vệ bởi các hệ thống kiểm soát thích hợp. Vì vậy, mục tiêu của kiểm soát nội bộ đề cập đến việc bảo đảm được hiệu quả của mọi hoạt động và phát huy được năng lực, tính chủ động, sáng tạo của các cấp quản lý. - Thứ hai: Đảm bảo độ tin cậy của các thông tin Thông tin kinh tế tài chính do bộ máy kế toán xử lý và tổng hợp là căn cứ quan trọng cho việc hình thành các quyết định của nhà quản lý. Như vậy các thông tin cung cấp phải đảm bảo tính kịp thời về thời gian, tính chính xác và tin cậy về thực trạng hoạt động và phản ánh đầy đủ và khách quan các nội dung chủ yếu của mọi hoạt động kinh tế tài chính.
Như vậy, trong hoạt động kinh doanh cũng như một số hoạt động kinh doanh cũng như một số hoạt động khác cần được bảo mật, các thông tin cần phải được lưu giữ, bảo quản theo đúng yêu cầu, tránh rò rỉ cho các đối tượng không cần thiết tiềm ẩn nguy cơ dẫn đến các rủi ro. - Thứ ba: Đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý KSNB được thiết kế trong các doanh nghiệp phải đảm bảo các quyết định và chế độ pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải tuân thủ đúng mức. Theo thông lệ chung, người chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của báo cáo tài chính cũng như việc tuân thủ luật pháp trong một doanh nghiệp chính là những người quản lý của doanh nghiệp. Nói cách khác, việc ngăn ngừa và phát hiện những sai phạm như gian lận hay sai sót là trách nhiệm của những người quản lý.
Bởi vì nếu không thực hiện được điều này, chắc chắn hoạt động của doanh nghiệp sẽ không có hiệu quả, các thông tin không trung thực, thậm chí doanh nghiệp có thể bị giải thể vì những hành vi không tuân thủ pháp luật. - Thứ tư: Đảm bảo hiệu quả hoạt động và hiệu quản quản lý Các quá trình kiểm soát trong một doanh nghiệp được thiết kế nhằm ngăn ngừa sự lặp lại không cần thiết các tác nghiệp, gây sự lãng phí trong hoạt động và sử dụng kém hiệu quả nguồn lực trong doanh nghiệp. KSNB giúp doanh nghiệp bảo 11 vệ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy, tuy nằm trong một thể thống nhất song bốn mục tiêu của KSNB đôi khi cũng có mẫu thuẫn với như như giữa tính hiệu quả của hoạt động với mục đích bảo vệ tài sản, sổ sách hoặc cung cấp thông tin đầy đủ và tin cậy.
Nhiệm vụ của các nhà quản lý là xây dựng quy trình KSNB một cách hữu hiệu và kết hợp hài hòa các lợi ích trên. - Mục tiêu theo COSO Hình 1.2: Mục tiêu của kiểm soát nội bộ theo COSO - Mục tiêu kết quả hoạt động: Doanh nghiệp cần đảm bảo hiệu quả và hiệu suất của các hoạt động như: + Sử dụng có hiệu quả các tài sản và các nguồn lực khác của doanh nghiệp + Hạn chế rủi ro + Đảm bảo sự phối hợp, làm việc của toàn bộ nhân viên của các bộ phận trong doanh nghiệp để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp với hiệu năng và sự nhất quán. + Tránh được các chi phí phát sinh không đáng, đồng thời tránh được việc đặt các lợi ích khác (của nhân viên, của khách hàng….) lên trên lợi ích của doanh nghiệp. - Mục tiêu thông tin: Độ tin cậy, tính hoàn thiện và cập nhật thông tin tài chính và quản lý một cách cụ thể chính xác trên báo cáo tài chính 12 + Các báo cáo của doanh nghiệp cần thiết được lập đúng hạn và đáng tin cậy để làm căn cứ giúp nhà quản lý ra quyết định trong nội bộ doanh nghiệp.
+ Thông tin gửi đến Ban giám đốc, Hội đồng quản trị, các cổ đông và các cơ quản quản lý của doanh nghiệp phải có chất lượng và tính nhất quán. + Báo cáo tài chính và các báo cáo quản lý khác được trình bày một cách hợp lý và dựa trên các chính sách kế toán đã được xác định rõ ràng - Mục tiêu tuân thủ: Doanh nghiệp cần đảm bảo tuân thủ pháp luật và các quy định hiện hành như: + Các luật và quy định của Nhà nước + Các yêu cầu quản lý + Các chính sách và quy trình nghiệp vụ do doanh nghiệp đề ra - Mục tiêu theo tiêu chuẩn Basel Theo Ủy ban Basel (1998), KSNB có 03 mục tiêu chính, bao gồm: Mục tiêu hoạt động: nhằm đảm bảo các hoạt động trong ngân hàng an toàn và hiệu quả; Mục tiêu thông tin: nhằm đảm bảo các thông tin quản trị và tài chính đầy đủ, kịp thời và đáng tin cậy; Mục tiêu tuân thủ: nhằm đảm bảo hoạt động của ngân hàng tuân thủ các quy định của pháp luật và đạo đức kinh doanh. Như vậy có thể thấy KSNB có nhiều quan điểm khác nhau tuy nhiên đều hướng tới mục tiêu chung đó là đạt được mục đích kiểm soát được rủi ro, hạn chế được rủi ro của doanh nghiệp ở mức thấp nhất. Theo quan điểm của tác giả: “KSNB là quy trình, biện pháp, cách thức do Ban Giám đốc, Ban quản trị và các cá nhân trong đơn vị thiết lập, thực hiện, kiểm soát và duy trì nhằm đạt được mục tiêu của về bảo vệ tài sản doanh nghiệp, hạn chế và ngăn ngừa các rủi ro, đảm bảo độ thông tin trên báo cáo tài chính là đáng tin cậy, đảm bảo hiệu quả hoạt động và hiệu quả quản lý, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan”.2 Các thành phần của kiểm soát nội bộ KSNB được nghiên cứu và thiết kế bao gồm 5 thành phần: Môi trường kiểm soát; Quy trình đánh giá rủi ro; Hệ thống thông tin và trao đổi thông tin; Các hoạt động kiểm soát; Giám sát các kiểm soát.1 Môi trường kiểm soát Khái niệm: Môi trường kiểm soát bao gồm các chức năng quản trị và quản lý, các 13 quan điểm nhận thức và hành động của Ban quản trị và Ban Giám đốc liên quan đến KSNB và tầm quan trọng của KSNB đối với hoạt động của đơn vị.
Môi trường kiểm soát tại nên đặc điểm chung của một đơn vị, có tác động trực tiếp đến ý thức của từng thành viên trong đơn vị về công tác kiểm soát. Các yếu tố của môi trường kiểm soát bao gồm: + Truyền đạt thông tin và yêu cầu thực thi tính chính trực và các giá trị đạo đức. + Cam kết về năng lực + Sự tham gia của Ban quản trị + Triết lý và phong cách điều hành của Ban giám đốc. + Cơ cấu tổ chức + Phân công quyền hạn và trách nhiệm + Các chính sách và thông lệ về nhân sự.