Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ tại ngân hàng thương mại. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Phân tích thực trạng kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng thương mại cô phần xuất nhập khẩu Việt Nam, chi nhánh Cầu Giấy. Chương 4: Các giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện về kiểm soát nội bộ tại Eximbank Cầu Giấy.
TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE KIEM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGAN HANG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Kiểm soát nội bộ là việc thiết lập và tổ chức thực hiện trong nội bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra”. (Luật kế toán, 2015) Tầm quan trọng của hệ thống KSNB luôn được coi là đề tài thu hút sự quan tâm, chú ý kế cả trong thực tiễn cũng như trong lý luận. Đối với các nhà quản lý, việc xây dựng và áp dụng kiểm soát nội bộ có hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng.
Trên cơ sở nghiên cứu về mối quan hệ giữa kiểm soát nội bộ với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của kiểm soát nội bộ, giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro, đạt được các mục tiêu hoạt động, nâng cao năng lực cạnh tranh. Nhiều công trình về KSNB gắn với các đơn vị và các ngành theo công tác chuyên môn khác nhau đã được ứng dụng. Một số đề tài tiêu biểu có thé kê đến như: Phùng Thị Hồng Nhung (2010). Tác giả nghiên cứu hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quang Trung.
Qua nghiên cứu tác giả đã phân tích đặc điểm của hình thức cho vay, xác định các rủi ro tín dụng với hình thức cho vay này. Tác giả còn đưa ra 4 yếu tổ cau thành KSNB và đưa ra các giải pháp cho các yếu tố này dé hoàn thiện hệ thống KSNB trong đơn vị. Tuy nhiên KSNB trong nghiên cứu này được đề cập theo quan điểm cũ với 4 thành phần cơ bản trong khi hiện nay theo quan điểm của cả quốc tế và Việt Nam được dé cập gồm 5 thành phan. Nguyễn Thị Thu Hiển (2013) và Đỗ Thị Bích Phượng (2014).
Trong nghiên cứu này, tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền đã khái quát lý luận chung về hệ thống KSNB trong các NHTM và phân tích được thực trạng hệ thống KSNB tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh, đánh giá một số mặt ưu, nhược điểm và từ đó xây dựng các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB tai Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh. Tác giả Đỗ Thị Bích Phượng đã hệ thống những nội dung cơ bản của KSNB và đã nêu ra được giải pháp về việc hoàn thiện hệ thống KSNB cho Trụ Sở chính của Ngân hang TMCP Công thương Việt Nam. Tuy nhiên việc nghiên cứu của tác giả Đỗ Thị Bích Phượng mới chỉ giới hạn phạm vi quản lý tại Trụ Sở chính mà chưa đề cập sâu vào từng thành phần của KSNB gắn với từng Chi nhánh cụ thé. Các đề tài nghiên cứu trên và còn nhiều đề tài nghiên cứu khác nữa góp phan đáng ké trong việc giải quyết van dé cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm tra giám sát, quan lý quá trình sử dụng vốn tại các tô chức tín dụng.
Các đề tài nghiên cứu có tính chất ứng dụng khác nhau phần nào đã đưa ra được các giải pháp nhằm khắc phục và hoàn thiện những hạn chế của KSNB tại các Tổ chức tín dụng. Tuy nhiên theo hiểu biết của tác giả thì chưa có nghiên cứu nào về hoàn thiện hệ thống KSNB tại Eximbank với tính chất đặc thù riêng là hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà lay hiệu quả kinh tế xã hội làm mục tiêu hoạt động của mình. Do vậy, việc nghiên cứu về hệ thống KSNB trong hệ thống Eximbank được cho là cần thiết cả về lý luận và thực tiễn. Khoảng trống nghiên cứu: Về thời gian: Các nghiên cứu trước đây đều đã từ lâu, không đánh giá đầy đủ được tình hình giai đoạn 2019-2021 khi bị ảnh hưởng của đại dịch Covid -19 tác động lên doanh nghiệp, cụ thể là tác động đến tình hình tiền gui, cho vay và thu hôi nợ của Eximbank Về không gian: Không gian nghiên cứu của các công trình này chủ yếu tập trung vào một chi nhánh ngân hang cụ thé.
Tuy nhiên, đối với ngành ngân hàng có một số khác biệt nhưng chưa được đánh giá một cách đầy đủ, khách quan thông qua một nghiên cứu cụ thể tại một ngân hàng khác cùng ngành. Chưa có nghiên cứu nào về Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam — CN Cầu Giấy. Về nội dung: Các công trình nghiên cứu về Kiểm soát nội bộ nói trên chủ yếu tập trung vào phân tích thực trạng của hệ thống kiểm soát nội bộ, chưa nhiều nghiên cứu chú trọng đến việc kiểm soát cho vay, kiểm soát phòng ngừa và xử lý rủi ro của ngân hàng. Vì vậy, việc nghiên cứu kiểm soát các hoạt động này tại Eximbank dé đánh giá thực trạng kiểm soát các hoạt động cho vay, phòng ngừa và xử lý rủi ro như thé nào dé tìm ra giải pháp góp phan cải thiện về kiểm soát nội bộ của Eximbank là hết sức cần thiết.
Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ 1. Khái niệm, bản chất và mục tiêu 1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ “Kiểm soát nội bộ là quy trình do Ban quản tri, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong don vi thiét ké, thuc hién va duy tri dé tao ra su dam bao hop ly vé kha nang dat duoc muc tiéu cua don vi trong viéc, dam bao d6 tin cay cua bao cao tai chính, đảm bao hiệu qua, hiệu suat hoat động, tuân thu pháp luật và các quy định có liên quan.” (Giáo trình Kiểm soát nội bộ, 2018 ) “Hệ thống kiểm soát nội bộ thực chất là các hoạt động, biện pháp, kế hoạch, quan điểm, nội quy chính sách và nỗ lực của mọi thành viên trong tổ chức dé đảm bảo cho tổ chức đó hoạt động hiệu quả va đạt được mục tiêu đặt ra một cách hợp lý. Nói cách khác, đây là tập hợp tất cả những việc mà một doanh nghiệp cần làm dé có được những điều muốn có và tránh những điều muốn tránh. Hệ thống này không đo đếm kết quả dựa trên các con số tăng trưởng, mà chỉ giám sát nhân viên, chính sách, hệ thống, phòng ban của đơn vị đó đang vận hành ra sao và, nêu vẫn giữ nguyên cách làm đó, thì có khả năng hoàn thành kế hoạch không.
Ngoài ra, thiết lập được một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu sẽ hạn chế đến mức thấp nhất việc thất thoát tài sản doanh nghiệp. Bản chất của Kiểm soát nội bộ - Một là, KSNB là một quá trình, KSNB không phải là một tình huống hay một sự kiện. Nó là cả một chuỗi các hoạt động được thực hiện ở toản doanh nghiệp. Kiểm soát luôn tồn tại và được thực hiện ở tất cả các giai đoạn của quá trình hoạt động, quá trình quản lý, Kiểm soát được thực hiện trước, trong và sau mỗi hoạt động định hướng hoặc tô chức dé thực hiện hoặc điều chỉnh mỗi hoạt động đó.
- Hai là, KSNB bị chi phối bởi con người trong đơn vị. Những người có khả năng chi phối KSNB đó là Ban giám đốc, nhà quản lý, và các nhân viên. Các mục tiêu cùng với những cơ chế kiểm soát đều do chính con người đặt ra. Bên cạnh đó thì KSNB có thê tác động lại vào hành vi của con người.
Khi bắt tay vào công việc mỗi cá nhân có khả năng, cách thức, lỗi suy nghĩ và hành động khác nhau, KSNB sẽ tạo ra ý thức kiểm soát ở mỗi cá nhân, từ đó hướng các hoạt động của mọi người đến mục tiêu chung của đơn vi, - Ba là, KSNB đảm bảo hợp lý, KSNB chỉ có thể cung cấp sự đảm bảo hợp lý cho các nhà quan lý dé hướng đến việc đạt được mục tiêu của đơn vị Như vậy, trên các phương diện tiếp cận thì KSNB được diễn đạt khác nhau, xong ban chất của KSNB là hệ thống những quy định tai chính và quy định phi tài chính do các nhà quản lý lập ra dé điều hành và quan lý toàn bộ hoạt động của toàn doanh nghiệp theo một cách có trình tự và hiệu quả, đảm bảo tuân thủ pháp luật 10 1. Mục tiêu cua HTKSNB Với bản chất trên, HTKSNB được thiết kế và vận hành theo các mục tiêu sau: Mục tiêu về sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động: Quá trình kiểm soát tại các công đoạn, gây ra sự lãng phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng kèm hiệu quả các nguồn lực trong doanh nghiệp. Với ngân hàng có loại hình kinh doanh đặc thù riêng về tiền tệ, dé xảy ra rủi ro gây tác hại đến ngân hàng, ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc gia, vì vậy nhà quản lý đặt ra yêu cầu kiểm soát dé tránh rủi ro, sử dụng vốn huy động hiệu quả, tăng hiệu quả kinh doanh. Bên cạnh đó, định kỳ các nhà quản lý thường đánh giá kết quả hoạt động kèm với cơ chế giám sát của HTKSNB nhăm nâng cao khả năng quản lý, điều hành của bộ máy quản lý tại đơn vị.
Mục tiêu về sự tin cậy của BCTC: Thông tin BCTC do bộ máy kế toán xử lý và tổng hợp là căn cứ quan trọng cho việc hình thành các quyết định của các nhà quản lý. Nhờ có HTKSNB hữu hiệu, hệ thống thông tin quan lý, thông tin BCTC luôn đảm bảo trung thực, hợp lý, đầy đủ, minh bạch, kịp thời và được bảo mật theo đúng quy định của pháp luật. Mục tiêu về sự tuân thủ các luật lệ và quy định: Các quy trình được thực hiện một cách nghiêm túc, triệt để. Đảm bảo các quyết định và chế độ quan lý đưa ra trên cơ sở đã được các cơ quan quản lỹ có thẩm quyền ban hành, được thực hiện đúng thể thức và giám sát mức độ hiệu quả cũng như tính hợp lý của các chế độ.
Đảm bảo việc ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác cũng như việc lập BCTC trung thực và khách quan.