Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ chu trình nhân sự và tiền lương trong các doanh nghiệp Chương 3: Thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình nhân sự và tiền lương tại Công ty Cổ phần Xây lắp giao thông công chính Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu, các giải pháp và kết luận. ii CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH NHÂN SỰ VÀ TIỀN LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 2.
Khái quát chung về kiểm soát nội bộ 2. Các quan điểm về KSNB Trên quan điểm của kiểm toán viên nghiên cứu, đánh giá về hệ thống KSNB nhằm phục vụ công việc kiểm toán của mình, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị (VSA 315), ban hành theo Quyết định số 214/2012/QĐ-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, hệ thống KSNB được định nghĩa như sau:“ Là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan. Thuật ngữ “kiểm soát” được hiểu là bất cứ khía cạnh nào của một hoặc nhiều thành phần của kiểm soát nội bộ” Theo COSO (2013), KSNB là một quá trình do người quản lý, HĐQT và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu liên quan đến hoạt động, báo cáo và tuân thủ. KSNB bao gồm 5 thành phần: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát.
Qua các quan điểm về KSNB nêu trên thì KSNB quả là rất cần thiết trong bất cứ thực thể kinh tế nào, trong đó bao gồm cả ngân hàng. KSNB có những nội dung chính sau: Một là, KSNB là một quá trình, KSNB không phải là một tình huống hay một sự kiện. Nó là cả một chuỗi các hoạt động được thực hiện ở toàn doanh nghiệp. Kiểm soát luôn tồn tại và được thực hiện ở tất cả các giai đoạn của quá trình hoạt động, quá trình quản lý.
Kiểm soát tồn tại trong suốt quá trình quản lý. Kiểm soát được thực hiện trước, trong và sau mỗi hoạt động định hướng hoặc tổ chức để thực hiện hoặc điều chỉnh mỗi hoạt động đó. Hai là, KSNB bị chi phối bởi con người trong đơn vị. Những người có khả iii năng chi phối KSNB đó là Ban giám đốc, nhà quản lý và các nhân viên.
Các mục tiêu cùng với những cơ chế kiểm soát đều do chính con người đặt ra. Bên cạnh đó thì KSNB có thể tác động lại vào hành vi của con người. Khi bắt tay vào công việc mỗi cá nhân có khả năng, cách thức, lối suy nghĩ và hành động khác nhau, KSNB sẽ tạo ra ý thức kiểm soát ở mỗi cá nhân, từ đó hướng các hoạt động của mọi người đến mục tiêu chung của đơn vị. Ba là, KSNB đảm bảo hợp lý.
KSNB chỉ có thể cung cấp sự đảm bảo hợp lý cho các nhà quản lý để hướng đến việc đạt được mục tiêu của đơn vị. Như vậy, trên các phương diện tiếp cận thì KSNB được diễn đạt khác nhau, xong bản chất của KSNB là hệ thống những quy định tài chính và quy định phi tài chính do các nhà quản lý lập ra để điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động của toàn doanh nghiệp theo một cách có trình tự và hiệu quả, đảm bảo tuân thủ pháp luật. Vai trò của kiểm soát nội bộ Về cơ bản, KSNB có vai trò quan trọng trong quản lý doanh nghiệp, đặc biệt trong việc ra quyết định của nhà quản lý, đây là một trong những chức năng của quản lý bao gồm: 1) Xác định mục tiêu 2) Lập kế hoạch 3) Tổ chức thực hiện 4) Phối hợp 5) Kiểm soát 2. Các yếu tố cấu thành KSNB KSNB được nghiên cứu và thiết kế trên 5 yếu tố: Môi trường kiểm soát; Đánh giá rủi ro; Các hoạt động kiểm soát; Hệ thống thông tin và truyền thông và giám sát.
Theo đó: Môi trường kiểm soát: Theo COSO 2013, môi trường kiểm soát gồm 5 nguyên tắc sau: Nguyên tắc 01: DN thể hiện sự cam kết về chính trực và các giá trị đạo đức. Thể hiện cư xử có đạo đức và tính trung thực của toàn thể nhân viên chính là văn hóa của tổ chức. Nguyên tắc 02: HĐQT thể hiện sự độc lập với người quản lí và đảm nhận chức năng giám sát KSNB tại đơn vị. iv Nguyên tắc 03: Cấp quản lý DN cùng với sự giám sát của HĐTV, HĐQT thiết lập cơ cấu tổ chức thích hợp để thực hiện các mục tiêu đã đề ra.
Trong cơ cấu tổ chức cần chú ý các nội dung: xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm chủ yếu đối với từng bộ phận, xác định cấp bậc cần báo cáo thích hợp Nguyên tắc 04: Đơn vị thể hiện cam kết sử dụng tối ưu nguồn nhân lực thông qua việc thu hút, phát triển và duy trì các cá nhân có năng lực. Nguyên tắc 05: Đơn vị phân chia quyền hạn và trách nhiệm giải trình của từng cá nhân liên quan đến nhiệm vụ kiểm soát của họ để đạt được mục tiêu được thiết lập, đề xuất và giải quyết vấn đề, trách nhiệm báo cáo đối với các cấp có liên quan Đánh giá rủi ro: Theo COSO 2013, có bốn nguyên tắc trong đánh giá rủi ro/nguy cơ: - Nguyên tắc 06: DN xác định mục tiêu một cách cụ thể, tạo điều kiện cho việc nhận dạng và đánh giá rủi ro/nguy cơ liên quan đến mục tiêu đặt ra. Các mục tiêu gồm: mục tiêu hoạt động, mục tiêu tuân thủ, mục tiêu BCTC và phi tài chính. - Nguyên tắc 07: Đơn vị nhận dạng các rủi ro/nguy cơ có thể ảnh hưởng mục tiêu của đơn vị và phân tích rủi ro để quản trị các rủi ro này.
- Nguyên tắc 08: Đơn vị cân nhắc khả năng có gian lận khi đánh giá rủi ro/nguy cơ ảnh hưởng đạt được mục tiêu. - Nguyên tắc 09: DN nhận dạng và đánh giá các thay đổi có thể đe dọa đáng kể đến KSNB. Các thay đổi bao gồm thay đổi từ môi trường kinh tế, thay đổi cách thức kinh doanh, thay đổi cách thức quản lý, từ thái độ và triết lý của người quản lý về KSNB. Hoạt động kiểm soát: Theo COSO 2013, hoạt động kiểm soát tuân thủ các nguyên tắc sau: - Nguyên tắc 10: Đơn vị lựa chọn và triển khai các hoạt động kiểm soát góp phần vào việc giảm thiểu rủi ro giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu trong giới hạn chấp nhận được.
- Nguyên tắc 11: Đơn vị lựa chọn và triển khai các hoạt động kiểm soát chung đối với công nghệ để hỗ trợ việc đạt được các kế hoạch đề ra. - Nguyên tắc 12: Đơn vị thực hiện các hoạt động kiểm soát thông qua các chính sách đã được thiết lập và triển khai thành các thủ tục. Thông tin và truyền thông: Theo COSO 2013, hoạt động thông tin và v truyền thông có các nguyên tắc sau: - Nguyên tắc 13: Nhằm hỗ trợ các hoạt động của KSNB, DN tạo nguồn thông tin và sử dụng thông tin có chất lượng. - Nguyên tắc 14: Nhằm hỗ trợ chức năng kiểm soát, các DN phải truyền thông những thông tin cần thiết đến tất cả các cấp quản lý, nhân viên trong DN.
- Nguyên tắc 15: DN phải công bố và phát hành thông tin về KSNB cho các bên liên quan, đối tác như: người góp cổ phần, khách hàng, đơn vị bán hàng, … Giám sát: Theo COSO 2013, giám sát tuân thủ các nguyên tắc sau: - Nguyên tắc 16: DN phải chọn lựa và thực hiện việc rà soát, đánh giá nhằm đảm bảo rằng các yếu tố cấu thành của KSNB là hiện hữu và đang vận hành. - Nguyên tắc 17: Phải đánh giá và thông tin về những các khuyết điểm của KSNB cho các cá nhân, tập thể có trách nhiệm như quản lý, HĐQT để có biện pháp khắc phục. KSNB chu trình nhân sự và tiền lương trong doanh nghiệp Giữa công tác nhân sự và tiền lương có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau, hình thành nên một chu trình quản lý có vị trí đặc biệt quan trọng đối với tất cả mọi doanh nghiệp, tổ chức. Tất cả các nội dung trong chu trình này đều liên quan đến doanh nghiệp và người lao động, trong đó người đại diện cho doanh nghiệp là chủ thể quản lý, còn người lao động là đối tượng chịu sự điều hành quản lý.
Mỗi một khâu của chu trình này lại gồm nhiều quy trình, trong đó khởi đầu là khâu tuyển dụng lao động và cuối cùng là thanh toán trả lương cho người lao động. Việc tuyển dụng được đội ngũ nhân viên đáp ứng yêu cầu nhưng để họ phát huy được hết khả năng của mình đóng góp cho doanh nghiệp thì cần phải có chính sách sử dụng lao động hợp lý và có chế độ tiền lương đúng đắn Mục tiêu của quy trình tiền lương trong doanh nghiệp là tiền lương của công nhân viên luôn được tính toán đầy đủ, minh bạch, kịp thời và chính xác với sức lao động đã đóng góp của từng công nhân viên đối với doanh nghiệp. Tiền lương không chỉ là một khoản chi phí của doanh nghiệp, mà còn có mục đích tạo ra động lực cho công nhân viên phát huy tiềm năng cho việc cống hiến tại doanh nghiệp. vi CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KSNB CHU TRÌNH NHÂN SỰ VÀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP XÂY LẮP GIAO THÔNG CÔNG CHÍNH 3.
Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Xây lắp giao thông công chính Tên công ty: Công ty cổ phần xây lắp giao thông công chính * Tên nước ngoài: Construction Transportation Public works Joint Stock Company * Tên viết tắt: CSC * Trụ sở công ty: Số 42 Lê Ngọc Hân – Quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội * Mã số thuế: 0100105172 * Người đại diện: Nguyễn Văn Ngỡi * Cơ quan thuế quản lý: Cục thuế thành phố Hà Nội * Ngày thành lập: 21/02/2005 Công ty kinh doanh trong các lĩnh vực sau: - Xây dựng, sửa chữa, duy tu duy trì các công trìnhtrình kỹ thuật hạ tầng đô thị bao gồm các công trình san nền, đường giao thông, vỉa hè, cấp nước, thoát nước, chiếu sáng, công viên, cây xanh. - Xây dựng, sửa chữa các công trình dân dụng và công nghiệp.