Tổng quan nghiên cứu

Chi thường xuyên luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng cơ cấu chi ngân sách nhà nước, thường xuyên duy trì ở mức trên 70% tổng chi ngân sách quốc gia. Tại địa bàn thành phố Cẩm Phả – một trong ba trung tâm công nghiệp lớn của tỉnh Quảng Ninh với diện tích tự nhiên 48.645 ha, chiếm 8,2% diện tích toàn tỉnh – công tác kiểm soát các nguồn chi này giữ vai trò huyết mạch đối với việc duy trì bộ máy hành chính và bảo đảm an sinh xã hội. Việc quản lý lỏng lẻo sẽ dẫn đến nguy cơ phình to quỹ chi tiêu công, làm suy giảm nguồn lực dành cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng.

Tuy nhiên, theo đánh giá từ cơ quan thanh tra chuyên ngành, tỷ lệ chi sai gây thất thoát và lãng phí tại Kho bạc Nhà nước Cẩm Phả trong giai đoạn 2016 – 2018 vẫn ở mức xấp xỉ 0,03% tổng số chi. Tình trạng hồ sơ thanh toán chưa đúng định mức, áp lực dồn chứng từ vào tháng 12 hàng năm và thủ tục giao dịch trực tiếp còn rườm rà đã tạo ra rào cản không nhỏ cho hiệu quả quản trị quỹ công.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Lê Thị Hải Yến tập trung giải quyết toàn diện vấn đề kiểm soát chi ngân sách trên địa bàn thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2016 – 2018. Mục tiêu then chốt của nghiên cứu là đánh giá đúng thực trạng tiền kiểm và hậu kiểm, nhận diện các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp, từ đó xác lập các giải pháp chuẩn hóa nhằm triệt tiêu thất thoát lãng phí, tối ưu hóa 100% quy trình tiếp nhận thanh toán qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nâng cao chất lượng phân bổ nguồn lực tài chính địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại kết hợp với lý thuyết ủy nhiệm – tác nhân trong khu vực hành chính công. Hệ thống cơ sở pháp lý và điều hành quản lý dựa trên các quy định trọng yếu của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Thông tư 97/2010/TT-BTC và Thông tư 40/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chi tổ chức hội nghị, cùng Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập.

Khung phân tích của đề tài chuẩn hóa 4 nhóm khái niệm và mục chi thường xuyên cốt lõi: chi thanh toán cho cá nhân (tiền lương, phụ cấp, học bổng); chi mua sắm hàng hóa dịch vụ phục vụ chuyên môn (với ngưỡng thẩm định hồ sơ dưới và trên 20 triệu đồng); chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định; và các khoản chi chuyển giao khác. Quy trình kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước được cấu trúc chặt chẽ qua chu trình 3 khâu liên hoàn: kiểm soát công tác lập dự toán đầu năm, kiểm soát việc chấp hành chi thực tế trong năm ngân sách theo định mức nhà nước quy định, và kiểm soát công tác quyết toán ngân sách hàng năm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế trên cỡ mẫu toàn diện gồm 137 đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước tại thành phố Cẩm Phả, bao gồm: 19 đơn vị khối Đảng và đoàn thể, 30 đơn vị khối cơ quan chính quyền, 21 đơn vị trực thuộc trung ương đóng trên địa bàn và 67 đơn vị trường học thuộc khối giáo dục. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm bảo đảm độ bao phủ 100% đối tượng giao dịch thường xuyên tại Kho bạc. Tác giả đã phát ra 274 phiếu khảo sát đến hai vị trí then chốt là thủ trưởng cơ quan (chủ tài khoản) và kế toán phụ trách, đồng thời điều tra chuyên sâu 10 cán bộ kiểm soát chi và phỏng vấn trực tiếp Giám đốc Kho bạc Nhà nước Cẩm Phả vào tháng 7/2018.

Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo thu chi ngân sách, báo cáo phát triển kinh tế xã hội thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2016 – 2018. Tác giả áp dụng phương pháp phân tổ thống kê, so sánh số tuyệt đối – số tương đối và phương pháp phân tích dãy số thời gian. Việc lựa chọn các phương pháp này cho phép đo lường chính xác tốc độ phát triển liên hoàn, tính toán lượng tăng giảm định gốc qua từng năm, từ đó nhận diện khách quan xu hướng biến động của từng mục chi trong suốt thời gian nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng của địa phương đã tạo áp lực lớn lên quy mô chi thường xuyên. Giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng của Cẩm Phả năm 2017 đạt 56.810,9 tỷ đồng (tăng 13,8% so với năm 2016) và năm 2018 đạt mức 70.300 tỷ đồng (tăng 24%), kéo theo khối lượng hồ sơ thanh toán chi thường xuyên tại Kho bạc gia tăng nhanh qua từng năm.

Thứ hai, cơ cấu chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Cẩm Phả ghi nhận sự áp đảo của nhóm chi thanh toán cho cá nhân, luôn duy trì tỷ trọng trên 50% tổng chi thường xuyên của địa phương. Thời gian xử lý hồ sơ thanh toán trực tiếp đã bám sát quy định chuẩn 2 ngày làm việc. Tuy nhiên, các khoản chi mua sắm hàng hóa dịch vụ có giá trị trên 20 triệu đồng chiếm tỷ lệ hồ sơ bị trả lại cao nhất do đơn vị sử dụng ngân sách thiếu hóa đơn, hợp đồng kinh tế hoặc chưa hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu hợp lệ.

Thứ ba, tỷ lệ chi sai gây thất thoát ngân sách được hạn chế ở mức khoảng 0,03% tổng chi nhờ việc áp dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS). Dẫu vậy, kết quả khảo sát 274 phiếu điều tra cho thấy có tới khoảng 15% đơn vị sử dụng ngân sách vẫn gặp lúng túng trong khâu lập dự toán chi tiết và thao tác trên cổng dịch vụ công trực tuyến.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế bắt nguồn từ cả hai phía. Về phía chủ quan, biên chế tại bộ phận kế toán kiểm soát chi chỉ có 10 cán bộ nhưng phải phụ trách giao dịch cho toàn bộ 137 đơn vị, gây ra tình trạng quá tải nghiêm trọng vào thời điểm tháng 12 khi các đơn vị đồng loạt gửi hồ sơ thanh toán mua sắm, sửa chữa lớn. Về phía khách quan, nhiều định mức chi tiêu công quy định tại các thông tư cũ đã trở nên lạc hậu so với mặt bằng giá cả thực tế tại các đô thị công nghiệp như Cẩm Phả.

So sánh với các nghiên cứu thực tiễn tại một số địa phương khác như Kho bạc Nhà nước Gia Bình (nơi phát hiện 905 khoản chi sai quy định và từ chối thanh toán 2.716 triệu đồng trong 3 năm) hay Kho bạc Nhà nước thị xã Phúc Yên, có thể thấy công tác kiểm soát chi tại Cẩm Phả có điểm tương đồng lớn về tình trạng dồn ứ hồ sơ cuối năm và vướng mắc trong khâu kiểm soát quy chế chi tiêu nội bộ. Trong nghiên cứu, việc trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 6,6%/năm của ngành công nghiệp kết hợp với bảng số liệu phân rã cơ cấu 4 nhóm chi thường xuyên đã phản ánh sinh động các nút thắt cần tháo gỡ trong chu trình luân chuyển chứng từ tài chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuyển đổi số toàn diện và rút ngắn quy trình xử lý hồ sơ: Ban Giám đốc Kho bạc Nhà nước Cẩm Phả cần đẩy mạnh vận hành hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, tích hợp 100% chữ ký số cho tất cả 137 đơn vị giao dịch. Mục tiêu cụ thể là rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thanh toán chi thường xuyên từ 2 ngày xuống còn 1 ngày làm việc đối với các chứng từ hợp lệ, hoàn thành triển khai trong quý 4 năm 2021.

Thứ hai, chuẩn hóa năng lực và đạo đức công vụ: Định kỳ tổ chức tối thiểu 4 đợt bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ mỗi năm cho toàn bộ 10 cán bộ kiểm soát chi. Nội dung tập trung vào kỹ năng phân tích rủi ro chứng từ điện tử, nâng cao kỹ năng giao dịch một cửa và làm chủ các phân hệ chuyên sâu của phần mềm TABMIS, do Phòng Thanh tra - Kiểm tra Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ninh phối hợp thực hiện.

Thứ ba, nâng cao chất lượng lập dự toán tại các đơn vị cơ sở: Đơn vị sử dụng ngân sách phải hoàn thành công tác lập và gửi dự toán chi tiết trước ngày 31 tháng 12 hàng năm theo đúng Luật Ngân sách Nhà nước. Thủ trưởng 137 cơ quan thụ hưởng ngân sách cần kiện toàn quy chế chi tiêu nội bộ, bảo đảm tính minh bạch và kéo giảm tỷ lệ hồ sơ thanh toán bị từ chối xuống dưới mức 0,01% tổng số lượt giao dịch.

Thứ tư, hoàn thiện hệ thống chế độ định mức: Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và Bộ Tài chính rà soát, ban hành văn bản điều chỉnh kịp thời các định mức phân bổ công tác phí, hội nghị và ngưỡng thủ tục thanh toán mua sắm tài sản trên 20 triệu đồng cho phù hợp với chỉ số giá cả thực tế tại địa phương trong giai đoạn 2021 – 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cán bộ quản lý và công chức ngành Kho bạc Nhà nước: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn sâu sắc về quy trình một cửa liên thông, phương pháp tiền kiểm chứng từ và kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro sai phạm tài chính tại các đơn vị kho bạc tuyến huyện đang quản lý trên 100 đầu mối giao dịch.

Thủ trưởng và kế toán trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách: Giúp nắm vững quy định pháp lý về quản lý dự toán, danh mục hồ sơ bắt buộc cho từng nhóm chi (đặc biệt là hạn mức thanh toán trên 20 triệu đồng) và cách xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ chuẩn xác nhằm tránh rủi ro bị từ chối giải ngân.

Cơ quan tham mưu tài chính cấp tỉnh và thành phố (Sở Tài chính, Phòng Tài chính – Kế hoạch): Cung cấp cứ liệu thực chứng để đánh giá mức độ tương thích của các định mức chi tiêu hiện hành, hỗ trợ công tác thẩm định phân bổ ngân sách sát thực tế, góp phần nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp huyện (DDCI) từ mức 48,5 điểm lên nhóm dẫn đầu tỉnh.

Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Nguồn tư liệu học thuật phong phú về phương pháp thiết kế mẫu điều tra 274 phiếu khảo sát, kỹ thuật phân tích dãy số thời gian và kinh nghiệm ứng dụng khung lý thuyết quản lý ngân sách vào giải quyết bài toán tài chính thực tiễn.

Câu hỏi thường gặp

Kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước gồm những khâu trọng yếu nào?
Quy trình kiểm soát chi thường xuyên gồm 3 khâu chính: kiểm soát công tác lập dự toán, kiểm soát chấp hành chi trong năm tài khóa và kiểm soát công tác quyết toán. Khâu chấp hành chi là khâu trực tiếp và phức tạp nhất, nơi cán bộ kho bạc tiến hành kiểm tra hồ sơ, đối chiếu định mức và thực hiện giải ngân trong thời hạn quy định 2 ngày làm việc cho 4 nhóm mục chi tiêu công.

Tỷ lệ chi sai gây thất thoát ngân sách tại Kho bạc Cẩm Phả trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?
Theo số liệu từ cơ quan thanh tra Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ninh, tỷ lệ chi sai và thất thoát ngân sách tại đơn vị trong giai đoạn 2016 – 2018 chiếm xấp xỉ 0,03% trên tổng số chi. Con số này chứng minh hiệu quả tiền kiểm tương đối tốt, song vẫn đòi hỏi phải siết chặt quy trình số hóa để đưa tỷ lệ sai phạm về mức tuyệt đối an toàn.

Những khoản mua sắm hàng hóa, dịch vụ ở mức giá trị nào thì bắt buộc phải có hợp đồng kinh tế và hồ sơ đấu thầu?
Theo quy định kiểm soát chi được phân tích trong luận văn, các khoản chi mua sắm trang thiết bị, vật tư hoặc các gói thầu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc phải cung cấp đầy đủ hồ sơ gồm quyết định phê duyệt dự toán, quyết định chỉ định thầu hoặc kết quả chào hàng cạnh tranh, hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu trước khi Kho bạc chấp nhận xuất quỹ.

Cỡ mẫu và phương pháp khảo sát của luận văn được xây dựng như thế nào?
Nghiên cứu khảo sát toàn bộ 137 đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn Cẩm Phả với 274 phiếu điều tra gửi tới chủ tài khoản và kế toán viên vào tháng 7/2018. Đồng thời, tác giả tiến hành lấy ý kiến của 10 cán bộ kiểm soát chi và phỏng vấn trực tiếp Giám đốc đơn vị nhằm bảo đảm tính khách quan và tính toàn diện của kết quả.

Khó khăn lớn nhất trong công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc cấp huyện là gì?
Khó khăn lớn nhất là áp lực khối lượng công việc dồn ứ đột biến vào tháng 12 khi các đơn vị cấp tập giải ngân kinh phí mua sắm, sửa chữa tài sản. Cùng với đó, tình trạng định mức chi tiêu chậm được cập nhật so với giá thị trường và năng lực lập chứng từ không đồng đều của kế toán cơ sở đã gây chậm trễ cho quá trình thẩm định.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện.
  • Đánh giá chi tiết thực trạng kiểm soát 4 nhóm mục chi thường xuyên tại thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2016 – 2018 với tỷ lệ chi sai được kiểm soát ở mức 0,03%.
  • Xác định rõ các nguyên nhân gây nghẽn dòng chứng từ thông qua kết quả khảo sát thực chứng trên 137 đơn vị sử dụng ngân sách và 274 phiếu điều tra.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá, tập trung vào nâng cấp dịch vụ công trực tuyến nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ xuống 1 ngày làm việc và chuẩn hóa năng lực đội ngũ cán bộ.
  • Định hướng hành động cho giai đoạn 2021 – 2025 là hoàn thiện thể chế phân cấp, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin TABMIS và tăng cường kiểm tra hậu kiểm sau giải ngân.

Độc giả quan tâm đến công tác quản trị tài chính công và quy trình kiểm soát ngân sách nhà nước hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng các giải pháp chuẩn hóa vào thực tiễn quản lý tại địa phương.