Tổng quan nghiên cứu

Chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc duy trì sự vận hành ổn định của bộ máy hành chính và phát triển kinh tế xã hội tại các địa phương. Tại Kho bạc Nhà nước huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ, tổng chi thường xuyên đã tăng trưởng liên tục từ mức 913.239 triệu đồng vào năm 2015 lên 1.038.579 triệu đồng vào năm 2016 và đạt 1.162.239 triệu đồng vào năm 2017. Mặc dù công tác quản lý tài chính công đã có nhiều chuyển biến tích cực, thực tiễn kiểm soát chi tại địa bàn cấp huyện vẫn đối mặt với nhiều thách thức như thủ tục thanh toán còn phức tạp, nguy cơ chi tiêu lãng phí, sai mục đích và sự chồng chéo giữa các cơ quan quản lý.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước huyện Tam Nông giai đoạn 2015 - 2017, nhận diện rõ những hạn chế và các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kiểm soát chi, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 191 đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn gồm 19 xã và 01 thị trấn thuộc huyện Tam Nông. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng và giải pháp quản lý giúp nâng cao tính minh bạch, hạn chế thất thoát vốn nhà nước và tối ưu hóa hiệu quả phân bổ ngân sách địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết kiểm soát nội bộ. Theo Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13, ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. Kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước là quá trình các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, kiểm tra, giám sát các khoản chi theo đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn và định mức kinh tế kỹ thuật của Nhà nước.

Mô hình nghiên cứu phân tích hệ thống kiểm soát chi qua bốn nhóm nội dung chính gồm: kiểm soát theo dự toán được giao, kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ của hồ sơ chứng từ, kiểm soát điều kiện chi theo định mức và kiểm soát thông qua các công cụ nghiệp vụ như Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS), mục lục ngân sách, kế toán nhà nước và hợp đồng mua sắm công. Nguyên tắc kiểm soát bắt buộc phải bảo đảm tính toàn diện, liên tục từ khâu chuẩn chi, cấp phát thanh toán đến quyết toán ngân sách, bảo đảm các khoản chi dưới 20.000.000 đồng và trên 20.000.000 đồng đều được giám sát chặt chẽ theo đúng trình tự pháp lý.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và khoa học. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Tam Nông, Chi cục Thuế huyện và hệ thống dữ liệu kế toán tại Kho bạc Nhà nước Tam Nông trong giai đoạn 2015 - 2017.

Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả áp dụng công thức xác định quy mô mẫu của Fely David (2005) với độ tin cậy 95% và sai số chuẩn 0,05 trên tổng thể 191 đơn vị sử dụng ngân sách. Cỡ mẫu khảo sát được chọn là 85 đơn vị giao dịch đại diện kết hợp điều tra toàn bộ 10 cán bộ trực tiếp làm công tác kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước Tam Nông, nâng tổng số phiếu khảo sát thu về hợp lệ lên 95 phiếu. Bảng câu hỏi được thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ từ 1,00 điểm (rất kém) đến 5,00 điểm (rất tốt). Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tổ thống kê, phân tích so sánh tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định cơ cấu nhằm phản ánh chính xác sự biến động của các dòng tiền ngân sách theo thời gian.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra quy mô chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Tam Nông có xu hướng tăng mạnh qua từng năm. Năm 2015, tổng chi đạt 913.239 triệu đồng, năm 2016 tăng lên 1.038.579 triệu đồng (tăng 13,72%) và năm 2017 đạt 1.162.239 triệu đồng (tăng 11,91% so với năm 2016). Trong đó, ngân sách cấp huyện luôn chiếm tỷ trọng chi phối với 57,45% vào năm 2015 và giữ mức 57,66% vào năm 2017 (tương đương 670.161 triệu đồng cho 136 đơn vị giao dịch). Ngân sách cấp tỉnh chiếm 20,23% (235.147 triệu đồng), ngân sách cấp xã và thị trấn chiếm 19,28% (224.102 triệu đồng cho 20 đơn vị), còn lại là ngân sách trung ương chiếm 2,82% (32.829 triệu đồng cho 10 đơn vị).

Xét theo cơ cấu nội dung chi, chi thanh toán cho cá nhân (tiền lương, phụ cấp, công tác phí, học bổng) chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi thường xuyên, dao động từ 43,26% đến 45,18% (năm 2017 đạt 395.177 triệu đồng). Chi nghiệp vụ chuyên môn duy trì ổn định ở mức 18,40% đến 19,01% (năm 2017 đạt 168.012 triệu đồng). Chi mua sắm, sửa chữa tài sản chiếm từ 10,06% đến 13,91% (năm 2017 đạt 127.043 triệu đồng). Chi khác chiếm từ 24,41% đến 25,72%. Về mặt vận hành, bộ máy gồm 15 cán bộ (trong đó có 10 cán bộ tổ Kế toán) phải xử lý khối lượng giao dịch rất lớn từ 191 đơn vị, dẫn đến việc đánh giá độ thuận tiện trong quy trình thủ tục của khách hàng chỉ đạt mức trung bình khá là 3,45 điểm trên thang đo Likert.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng chi thường xuyên phản ánh tốc độ phát triển kinh tế xã hội của huyện Tam Nông, đặc biệt khi huyện đẩy mạnh phát triển hai khu công nghiệp tập trung là Trung Hà và Tam Nông, cùng cụm công nghiệp Cổ Tiết và bảo tồn hơn 100 di tích lịch sử văn hóa. Điển hình trong năm 2017, nguồn vốn xã hội hóa tu bổ di tích trên địa bàn đã đạt hơn 100 tỷ đồng, kéo theo nhu cầu giải ngân kinh phí sự nghiệp quản lý văn hóa tăng cao.

So sánh với các địa phương lân cận, một số nghiên cứu gần đây tại Kho bạc Nhà nước huyện Lâm Thao cho thấy đơn vị này đã từ chối 425 món chi sai quy định với tổng số tiền 4,8 tỷ đồng vào năm 2017 nhờ siết chặt kỷ cương hóa đơn chứng từ. Tương tự, Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Thủy đã hướng dẫn 528 đơn vị hoàn thiện hồ sơ và từ chối 175 khoản chi sai chế độ trị giá 2,7 tỷ đồng thông qua mô hình giao dịch một cửa. Tại Tam Nông, số lượng từ chối thanh toán còn hạn chế do sự phối hợp liên ngành giữa Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc đôi lúc còn trùng lặp, cơ chế khoán chi văn phòng phẩm và điện nước ở nhiều cơ quan hành chính chưa thực sự triệt để. Dữ liệu nghiên cứu này có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng chi và bảng cơ cấu bốn nhóm mục chi để các nhà quản lý dễ dàng nhận diện điểm nóng tài chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao chất lượng lập và phân bổ dự toán ngân sách. Ủy ban nhân dân huyện Tam Nông cần chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với 100% các đơn vị dự toán rà soát sát sao định mức chi tiêu, bám sát nhiệm vụ chuyên môn để hạn chế tối đa việc điều chỉnh bổ sung dự toán ngoài kế hoạch xuống dưới 2% trước quý IV năm 2023.

Thứ hai, hoàn thiện và rút ngắn quy trình kiểm soát thanh toán. Kho bạc Nhà nước Tam Nông cần đẩy mạnh ứng dụng mô hình giao dịch một cửa hiện đại, giảm thời gian kiểm soát hồ sơ tạm ứng và thanh toán trực tiếp từ 48 giờ xuống dưới 24 giờ làm việc, đồng thời triển khai dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4 đạt tỷ lệ trên 90% giao dịch vào năm 2025.

Thứ ba, nâng cao trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức cán bộ. Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Thọ và Kho bạc Nhà nước Tam Nông cần tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu hàng năm cho 100% cán bộ kiểm soát chi về Luật Ngân sách Nhà nước 2015, kỹ năng khai thác chuyên sâu hệ thống TABMIS và quy tắc ứng xử công vụ, bảo đảm mỗi kế toán viên đều nắm vững nghiệp vụ kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ mua sắm tài sản trên 20.000.000 đồng.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra, kiểm soát sau chi và giám sát liên ngành. Kho bạc Nhà nước Tam Nông cần phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thanh tra huyện tiến hành kiểm tra đột xuất tối thiểu 15% các đơn vị sử dụng ngân sách có khối lượng giao dịch lớn mỗi năm, kiên quyết từ chối 100% các khoản chi vượt tiêu chuẩn, chi không có trong dự toán được duyệt nhằm triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm lãnh đạo và cán bộ nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn để chuẩn hóa quy trình kiểm soát chi, hoàn thiện tổ chức bộ máy giao dịch một cửa và nâng cao năng lực thẩm định chứng từ thanh toán.

Nhóm thủ trưởng và kế toán trưởng tại các đơn vị sử dụng ngân sách: Giúp nắm vững quy định pháp luật về lập dự toán, quản lý hồ sơ tạm ứng, thanh lý hợp đồng mua sắm công và chế độ khoán chi hành chính để tránh các vi phạm tài chính.

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và tỉnh: Là căn cứ thực chứng hỗ trợ Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Phòng Tài chính - Kế hoạch trong việc hoạch định chính sách phân bổ ngân sách, ban hành định mức chi tiêu phù hợp với đặc thù địa phương.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế: Sử dụng làm tài liệu học thuật giá trị về phương pháp luận nghiên cứu định lượng, ứng dụng công thức chọn mẫu Fely David và phân tích thực trạng quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc là gì? Đây là quy trình các cán bộ kho bạc thực hiện thẩm định, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ và đối chiếu với dự toán được giao trước khi xuất quỹ ngân sách, bảo đảm mọi khoản chi đúng chế độ, định mức và đối tượng theo Luật Ngân sách Nhà nước 2015.

Tại sao chi thường xuyên cấp huyện tại Tam Nông lại chiếm tỷ trọng lớn nhất? Ngân sách cấp huyện chiếm tới 57,66% tổng chi thường xuyên (năm 2017 đạt 670.161 triệu đồng) do huyện quản lý 136 đơn vị dự toán trực thuộc, phụ trách nhiều nhiệm vụ phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng, sự nghiệp giáo dục, y tế và bộ máy hành chính trên địa bàn.

Hồ sơ mua sắm tài sản công dưới 20.000.000 đồng được kiểm soát như thế nào? Đối với các gói mua sắm thường xuyên có giá trị dưới 20.000.000 đồng, đơn vị sử dụng ngân sách chỉ cần gửi bảng kê chứng từ thanh toán mà không bắt buộc phải gửi hợp đồng hay hóa đơn lên kho bạc; thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của chứng từ.

Mô hình giao dịch một cửa mang lại ưu thế gì cho công tác kiểm soát chi? Mô hình một cửa giúp tập trung đầu mối tiếp nhận hồ sơ, giảm thời gian đi lại cho 191 đơn vị giao dịch, nâng cao tính công khai minh bạch, ngăn chặn tiêu cực và phân định rõ trách nhiệm giữa cán bộ nhận hồ sơ với kế toán viên kiểm soát chi.

Các địa phương khác đã đạt hiệu quả kiểm soát chi như thế nào để Tam Nông học tập? Theo báo cáo của ngành, Kho bạc Nhà nước Lâm Thao đã từ chối 425 món chi sai trị giá 4,8 tỷ đồng vào năm 2017, trong khi Kho bạc Nhà nước Thanh Thủy từ chối 175 khoản chi sai trị giá 2,7 tỷ đồng nhờ tăng cường ứng dụng tin học và kỷ cương tài chính.

Kết luận

  • Quy mô chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Tam Nông duy trì tốc độ tăng trưởng trên 11% mỗi năm, đạt 1.162.239 triệu đồng vào năm 2017 với 191 đơn vị giao dịch.
  • Cơ cấu chi tập trung chủ yếu vào nhóm chi cho con người (chiếm trên 43% đến 45%) và ngân sách cấp huyện chiếm tỷ trọng áp đảo trên 57%.
  • Công tác kiểm soát chi bảo đảm tuân thủ Luật Ngân sách Nhà nước 2015, từng bước ngăn chặn các khoản chi ngoài dự toán và chi vượt định mức tiêu chuẩn.
  • Nghiên cứu đã chỉ rõ các nút thắt về phân công cán bộ, quy trình phối hợp liên ngành và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát chứng từ.
  • Hệ thống 4 giải pháp đồng bộ về dự toán, quy trình một cửa, đào tạo nhân sự và kiểm soát sau chi là định hướng then chốt đến năm 2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận gắn liền với dữ liệu thực chứng 3 năm liên tiếp tại một huyện bán sơn địa đang trong tiến trình công nghiệp hóa. Các cơ quan quản lý và đơn vị sử dụng ngân sách cần bắt tay ngay vào việc chuẩn hóa hồ sơ chứng từ, tăng cường số hóa quy trình thanh toán trên hệ thống Kho bạc Nhà nước để thiết lập kỷ cương tài chính công vững chắc trong giai đoạn tiếp theo.