Luận Văn Thạc Sĩ Về Kiểm Soát Chi Thường Xuyên Qua Kho Bạc Nhà Nước Tại Hai Bà Trưng, Hà Nội

Luận văn thạc sĩ UEB phân tích kiểm soát chi thường xuyên qua kho bạc Nhà nước Hai Bà Trưng, Hà Nội, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

2017

119
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Cơ sở lý luận về Ngân sách nhà nước và chi NSNN

1.2.1. Khái niệm và vai trò về NSNN

1.2.2. Vai trò của ngân sách nhà nước

1.3. Kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN

1.3.1. Khái niệm chi thường xuyên NSNN

1.3.2. Nội dung chi thường xuyên NSNN

1.3.3. Vai trò của chi thường xuyên NSNN

1.3.4. Điều kiện chi Ngân sách Nhà nước

1.3.5. Kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN

1.3.5.1. Khái niệm, mục tiêu, vai trò, nguyên tắc kiểm soát chi thường xuyên
1.3.5.2. Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý, kiểm soát thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước
1.3.5.3. Nội dung kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN
1.3.5.4. Quy trình kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN
1.3.5.4.1. Sơ đồ quy trình nghiệp vụ KSC NSNN theo hình thức rút dự toán tại KBNN
1.3.5.4.2. Sơ đồ quy trình nghiệp vụ chi NSNN bằng hình thức Lệnh chi tiền tại KBNN
1.3.5.5. Tiêu chí đánh giá chất lượng kiểm soát chi thường xuyên
1.3.5.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN
1.3.5.6.1. Nhân tố chủ quan
1.3.5.6.2. Nhân tố khách quan
1.3.5.7. Kinh nghiệm thực tiễn về công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN một số địa phương và những bài học rút ra
1.3.5.7.1. Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Ba Đình TP Hà Nội
1.3.5.7.2. Công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Thanh Xuân Tp Hà Nội
1.3.5.7.3. Một số bài học rút ra về kiểm soát chi thường xuyên đối với KBNN Hai Bà Trưng, Tp Hà Nội

1.4. Kết luận chương 1

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Nguồn tài liệu và dữ liệu

1.5.2. Phương pháp xử lý thông tin

1.5.3. Sử dụng phương pháp thống kê mô tả

1.5.4. Sử dụng phương pháp tổng hợp

1.5.5. Sử dụng phương pháp phân tích

1.5.6. Sử dụng phương pháp so sánh

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HAI BÀ TRƯNG, TP HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2012-2016

3.1. Khái quát về KBNN Hai Bà Trưng

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của KBNN Hai Bà Trưng

3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của KBNN Hai Bà Trưng

3.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy KBNN Hai Bà Trưng

3.1.4. Phân tích hoạt động công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Hai Bà Trưng

3.1.5. Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ kiểm soát chi thường xuyên của KBNN Hai Bà Trưng, Tp Hà Nội

3.1.5.1. Trình độ cán bộ kiểm soát chi thường xuyên thuộc KBNN Hai Bà Trưng năm 2016

3.2. Quy trình kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Hai Bà Trưng, Tp Hà Nội

3.3. Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Hai Bà Trưng, Tp Hà Nội

3.3.1. Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên giai đoạn 2012-2016

3.3.2. Kết quả chi NSNN qua KBNN Hai Bà Trưng (2012 – 2016)

3.3.3. Thực trạng kiểm soát cam kết chi tại KBNN Hai Bà Trưng

3.3.4. Đánh giá tình hình kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Hai Bà Trưng

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HAI BÀ TRƯNG TP HÀ NỘI

4.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN

4.2. Định hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Hai Bà Trưng

4.3. Giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Hai Bà Trưng, Tp Hà Nội

4.3.1. Nghị với các cơ quan đơn vị khác

4.3.2. Kiến nghị với Bộ Tài chính

4.3.3. Kiến nghị với KBNN trung ương

4.3.4. Kiến nghị với UBND Quận Hai Bà Trưng

4.3.5. Kiến nghị với đơn vị sử dụng NSNN

4.4. Kết luận chương 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- ĐỖ HỒNG HUỆ KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC HAI BÀ TRƢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG Hà Nội – 2017 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- ĐỖ HỒNG HUỆ KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC HAI BÀ TRƢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG GV HƢỚNG DẪN: PGS. ĐỖ HỮU TÙNG XÁC NHẬN CỦA XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHẤM LUẬN VĂN Hà Nội – 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chƣa đƣợc công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của ngƣời khác. Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của ngƣời khác đảm bảo theo đúng các quy định. Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin đƣợc đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn. Tác giả Đỗ Hồng Huệ LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chƣơng trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của Quý Thầy Cô giáo Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Các thầy cô đã là nh ng ngƣời truyền đạt cho tôi nh ng kiến thức h u ích về quản lý kinh tế làm cơ sở để thực hiện bản luận văn này cũng nhƣ ứng dụng vào công việc hàng ngày. Trƣớc hết, tôi xin ch n thành cảm ơn đến Quý Thầy Cô trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, các Thầy Cô giáo trong Hội đồng khoa học nhà trƣờng đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập. Tôi xin gửi lời biết ơn s u sắc đến PGS. Đỗ Hữu Tùng đã dành rất nhiều thời gian và t m huyết hƣớng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nỗ lực, song vì thời gian có hạn cũng nhƣ kinh nghiệm nghiên cứu chƣa nhiều nên bản luận văn có thể có nh ng thiếu sót, rất mong nhận đƣợc nh ng đóng góp tận tình của Quý Thầy Cô và các bạn. Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả Đỗ Hồng Huệ MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. i DANH MỤC BẢNG. ii DANH MỤC SƠ ĐỒ. iii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Kết cấu của luận văn.3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Cơ sở lý luận về Ng n sách nhà nƣớc và chi NSNN. Khái niệm và vai trò về NSNN. Vai trò của ng n sách nhà nƣớc. Khái niệm, nội dung, vai trò, điều kiện của chi thƣờng xuyên NSNN qua KBNN. Khái niệm chi thƣờng xuyên NSNN. Nội dung chi thƣờng xuyên NSNN. Vai trò của chi thƣờng xuyên NSNN. Điều kiện chi Ng n sách Nhà nƣớc. Kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN. Khái niệm, mục tiêu, vai trò, nguyên tắc kiểm soát chi thƣờng xuyên. Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý, kiểm soát thanh toán các khoản chi ng n sách nhà nƣớc. Nội dung kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN. 22 Quy trình kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN. Sơ đồ quy trình nghiệp vụ KSC NSNN theo hình thức rút dự toán tại KBNN.2 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ chi NSNN bằng hình thức Lệnh chi tiền tại KBNN. Tiêu chí đánh giá chất lƣợng kiểm soát chi thƣờng xuyên. Các nh n tố ảnh hƣởng đến công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN 40 1. Nh n tố chủ quan. Nh n tố khách quan. Kinh nghiệm thực tiễn về công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN một số địa phƣơng và nh ng bài học rút ra. Kinh nghiệm kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN Ba Đình TP Hà Nội . Công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN Thanh Xu n Tp Hà Nội.Một số bài học rút ra về kiểm soát chi thƣờng xuyên đối với KBNN Hai Bà Trƣng, Tp Hà Nội. 46 Kết luận chƣơng 1. 49 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nguồn tài liệu và d liệu. Phƣơng pháp xử lý thông tin. Sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả. Sử dụng phƣơng pháp tổng hợp. Sử dụng phƣơng pháp ph n tích. Sử dụng phƣơng pháp so sánh. 50 CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC. 51 HAI BÀ TRƢNG, TP HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2012-2016. Khái quát về KBNN Hai Bà Trƣng. Quá trình hình thành và phát triển của KBNN Hai Bà Trƣng. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của KBNNHai Bà Trƣng. Cơ cấu tổ chức bộ máy KBNN Hai Bà Trƣng. Ph n tích hoạt động công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN Hai Bà Trƣng.Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ kiểm soát chi thƣờng xuyên của KBNN Hai Bà Trƣng, Tp Hà Nội.1: Trình độ cán bộ kiểm soát chi thƣờng xuyên thuộc KBNN.58 Hai Bà Trƣng năm 2016.Quy trình kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN Hai Bà Trƣng, Tp Hà Nội 58 3.Thực trạng công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN Hai Bà Trƣng, Tp Hà Nội. Thực trạng kiểm soát chi thƣờng xuyên giai đoạn 2012-2016.2: Kết quả chi NSNN qua KBNN Hai Bà Trƣng ( 2012 – 2016 ). Thực trạng kiểm soát cam kết chi tại KBNN Hai Bà Trƣng.Đánh giá tình hình kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN Hai Bà Trƣng 81 CHƢƠNG 4 GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC HAI BÀ TRƢNG TP HÀ NỘI. Sự cần thiết phải hoàn thiện kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN.Định hƣớng hoàn thiện công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN Hai Bà Trƣng. Giải pháp tăng cƣờng công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN Hai Bà Trƣng, Tp Hà Nội. nghị với các cơ quan đơn vị khác. Kiến nghị với Bộ Tài chính. Kiến nghị với KBNN trung ƣơng. Kiến nghị với UBND Quận Hai Bà Trƣng. Kiến nghị với đơn vị sử dụng NSNN. 101 Kết luận chƣơng 4. 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 105 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa 1 BCQT Báo cáo quyết toán 2 ĐH Đại học 3 KB Kho bạc 4 KBNN Kho bạc nhà nƣớc 5 KSC Kiểm soát chi 6 NH Ng n hàng 7 NSNN Ng n sách Nhà nƣớc 8 NSTW Ng n sách Trung ƣơng 9 TABMIS Hệ thống thông tin quản lý ng n sách và kho bạc 10 TH-HC Tổng hợp - Hành chính i DANH MỤC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang Trình độ cán bộ kiểm soát chi thƣờng xuyên 1 Bảng 3.1 58 thuộc KBNN Hai Bà Trƣng năm 2016 Kết quả chi NSNN qua KBNN Hai Bà Trƣng ( 2 Bảng 3.2 64 2012 – 2016 ) Tình hình kiểm soát chi thƣờng xuyên qua 3 Bảng 3.3 66 KBNN Hai Bà Trƣng (2012– 2016) Tình hình từ chối thanh toán qua kiểm soát tại 4 Bảng 3.4 67 KBNN Hai Bà Trƣng (2012 – 2016) Tình hình chi lƣơng, phụ cấp lƣơng tại KBNN 5 Bảng 3.5 69 Hai Bà Trƣng (2012 – 2016) Tình hình từ chối thanh toán lƣơng, phụ cấp 6 Bảng 3.6 70 lƣơng tại KBNN Hai Bà Trƣng (2012 – 2016). Tình hình chi cho quản lý hành chính tại KBNN 7 Bảng 3.7 73 Hai Bà Trƣng (2012 – 2016) Tình hình thực chi sửa ch a và x y dựng nhỏ qua 8 Bảng 3.8 75 KBNN Hai Bà Trƣng trong 3 năm (2014 – 2016) Tình hình từ chối thanh toán các khoản chi sửa 9 Bảng 3.9 ch a và x y dựng nhỏ qua kiểm soát tại KBNN 76 Hai Bà Trƣng (2014 – 2016). Tình hình thực chi với các khoản chi khác qua 10 Bảng 3.10 77 KBNN Hai Bà Trƣng (2014 – 2016). ii DANH MỤC SƠ ĐỒ STT Sơ đồ Nội dung Trang Sơ đồ quy trình nghiệp vụ KSC NSNN theo hình 1 Sơ đồ 1. 30 thức rút dự toán tại KBNN Sơ đồ quy trình nghiệp vụ chi NSNN bằng hình 2 Sơ đồ 1. 35 thức Lệnh chi tiền tại KBNN 3 Sơ đồ 3. Sơ đồ tổ chức bộ máy KBNN Hai Bà Trƣng 54 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy phòng Kế toán 4 Sơ đồ 3. 56 KBNN Hai Bà Trƣng Quy trình lu n chuyển chứng từ chi NSNN bằng 5 Sơ đồ 3. 61 chuyển khoản Quy trình lu n chuyển chứng từ chi NSNN bằng 6 Sơ đồ 3. 62 tiền mặt iii MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nh ng năm qua, KBNN đƣợc Quốc Hội, Chính phủ, Bộ Tài chính giao nhiệm vụ kiểm soát chi ng n sách nhà nƣớc. Quá trình triển khai thực hiện đã đƣa công tác quản lý quỹ ng n sách nhà nƣớc đi vào nề nếp, tiết kiệm chi ng n sách hàng ngàn tỷ đồng.Công tác kiểm soát chi thực sự gắn với Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tuy nhiên, ng n sách nhà nƣớc vẫn còn bội chi, thất thoát lãng phí. Trong đó chi thƣờng xuyên chiếm tỷ trọng khá lớn, có liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Việc kiểm soát các khoản chi thƣờng xuyên ng n sách nhà nƣớc phải đảm bảo có kế hoạch, đúng mục đích, đúng đối tƣợng, đúng định mức, tiết kiệm và có hiệu quả. Công tác này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hành tiết kiệm, tập trung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế, ổn định là lành mạnh nền tài chính Quốc gia. Luật Ng n sách nhà nƣớc đã thực thi. Qua thực hiện, Luật đã phát huy rất tốt giúp góp phần tăng cƣờng quản lý và n ng cao hiệu quả quản lý và sử dụng ng n sách nhà nƣớc, tuy nhiên trong lĩnh vực quản lý chi thƣờng xuyên ng n sách nhà nƣớc đã bộc lộ không ít nh ng hạn chế, yếu kém từ kh u lập, chấp hành cũng nhƣ kế toán và quyết toán ng n sách nhà nƣớc. Điều này đã làm hạn chế hiệu quả quản lý của các cơ quan chức năng và tác động tiêu cực đến hiệu quả sử dụng các khoản chi thƣờng xuyên ng n sách nhà nƣớc. Hệ thống KBNN nói chung và KBNN Hai Bà Trƣng nói riêng đã thể hiện đƣợc vai trò kiểm soát chi của mình nhƣ “trạm canh gác kiểm soát cuối cùng” của ng n sách nhà nƣớc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ