Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi thường xuyên ngân sách cấp xã đóng vai trò nền tảng trong hệ thống tài chính công, chiếm tỷ trọng trung bình từ 70% đến 80% tổng chi ngân sách xã và tương đương khoảng 15% đến 20% tổng chi tiêu công cấp huyện. Tại huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên, việc bảo đảm hiệu quả nguồn vốn ngân sách cấp xã đối mặt với nhiều áp lực do quy mô quản lý trải rộng trên 25 xã, thị trấn. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng lập dự toán ngân sách còn mang tính hình thức, công tác chấp hành chưa bám sát định mức tiêu chuẩn và hồ sơ chứng từ thanh toán thường xuyên phát sinh sai sót, dẫn đến việc xử lý hồ sơ kéo dài hoặc bị hủy dự toán cuối năm.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa khung lý luận về kiểm soát chi ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước, đánh giá chi tiết thực trạng kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước Khoái Châu giai đoạn 2013 - 2015 và xây dựng các giải pháp hoàn thiện đến năm 2020. Không gian nghiên cứu tập trung tại địa bàn huyện Khoái Châu với chuỗi dữ liệu thực nghiệm trong 3 năm liên tiếp. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu gắn liền với các chỉ số mục tiêu: nâng cao tỷ lệ giải ngân dự toán đúng tiến độ lên trên 98%, giảm tỷ lệ hồ sơ thanh toán bị từ chối xuống dưới 1,5% và bảo đảm 100% các khoản chi đúng chế độ, góp phần củng cố an ninh tài khóa cơ sở và thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương phát triển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết Quản lý tài chính công hiện đại và Lý thuyết Kiểm soát tuân thủ trong khu vực công. Khung lý thuyết phân tích chu trình ngân sách nhà nước qua 3 giai đoạn khép kín: lập dự toán, chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách. Bốn khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm: Ngân sách nhà nước, Chi thường xuyên ngân sách xã, Kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước và Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc. Cơ sở pháp lý xuyên suốt dựa trên Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP với quy định trích lập quỹ dự phòng ngân sách xã từ 2% đến 5%, Thông tư số 161/2012/TT-BTC về chế độ kiểm soát thanh toán qua Kho bạc Nhà nước và Quyết định số 1116/QĐ-KBNN về triển khai quy chế một cửa.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo quyết toán thu chi ngân sách xã, niên giám thống kê huyện Khoái Châu giai đoạn 2013 - 2015 và các văn bản điều hành của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh Hưng Yên. Nguồn dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua điều tra khảo sát với cỡ mẫu gồm 65 đối tượng, bao gồm 50 cán bộ lãnh đạo và kế toán tại 25 xã, thị trấn cùng 15 cán bộ kiểm soát chi trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước Khoái Châu.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu định mức kết hợp phân tầng điển hình, bảo đảm đại diện đồng đều cho các xã thuần nông nghiệp và các xã có hoạt động thương mại dịch vụ phát triển. Phương pháp phân tích thông tin chủ đạo là thống kê mô tả kết hợp phân tích so sánh đối chiếu số tuyệt đối và số tương đối. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm nhận diện rõ nét cơ cấu chi tiêu, mức độ biến động qua các năm tài chính và phát hiện chính xác độ lệch giữa dự toán được duyệt với số thực chi, từ đó lượng hóa mức độ tuân thủ quy định pháp luật. Nghiên cứu được triển khai thực hiện trong giai đoạn 2015 - 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô chi thường xuyên ngân sách xã tại huyện Khoái Châu tăng trưởng đều qua các năm 2013 - 2015, trong đó chi thanh toán cho con người chiếm tỷ trọng áp đảo từ 65% đến 72% tổng chi thường xuyên, chi cho nghiệp vụ chuyên môn và mua sắm tài sản chỉ chiếm khoảng 20% đến 25%, phần còn lại thuộc về các khoản chi hỗ trợ và dự phòng.

Thứ hai, công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước Khoái Châu đã phát huy vai trò gác cổng ngân quỹ khi trung bình mỗi năm từ chối thanh toán từ 50 triệu đồng đến hơn 80 triệu đồng do hồ sơ không đúng định mức, lập sai mục lục ngân sách hoặc thiếu thủ tục chào hàng cạnh tranh.

Thứ ba, tình trạng dự toán chi không hết bị hủy bỏ vào cuối năm ngân sách vẫn tồn tại ở mức từ 3% đến 5% tổng dự toán được giao, phản ánh chất lượng lập kế hoạch ban đầu tại nhiều xã chưa bám sát nhu cầu thực tế.

Thứ tư, việc vận hành hệ thống TABMIS và quy trình giao dịch một cửa đã rút ngắn thời gian kiểm soát thanh toán các khoản chi đơn giản xuống còn 1 ngày làm việc, các khoản chi phức tạp xử lý trong 2 đến 3 ngày làm việc, nâng tỷ lệ hài lòng của các đơn vị cơ sở lên trên 85%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán cấp xã còn thiếu đồng đều, việc xây dựng dự toán đầu năm còn mang tính sao chép cơ học và thụ động dựa vào số liệu cấp phát của Kho bạc Nhà nước. Đồng thời, việc kê khai hóa đơn đối với các giao dịch mua sắm hàng hóa dịch vụ nhỏ lẻ trên 200.000 đồng tại các địa bàn nông thôn xa trung tâm gặp nhiều trở ngại thực tế.

Kết quả này có sự tương đồng rõ nét với các nghiên cứu thực tiễn tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Hải Dương và Kho bạc Nhà nước huyện Ân Thi, khi nguyên nhân sai phạm hồ sơ chủ yếu đến từ khâu lập chứng từ ban đầu của đơn vị thụ hưởng. Để tăng tính trực quan cho công tác quản trị, toàn bộ cơ cấu chi thường xuyên theo từng mục chi có thể được biểu diễn qua biểu đồ hình quạt tròn, trong khi dữ liệu về số tiền từ chối thanh toán và tỷ lệ dự toán bị hủy qua 3 năm (2013, 2014, 2015) nên được thiết kế dưới dạng bảng đối chiếu tổng hợp kết hợp biểu đồ cột kép nhằm giúp cơ quan tài chính theo dõi biến động trực tiếp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và hiện đại hóa quy trình kiểm soát chi thông qua việc triển khai dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4, hướng tới mục tiêu 100% hồ sơ chi thường xuyên ngân sách xã được luân chuyển và xử lý điện tử vào năm 2020 do Kho bạc Nhà nước Khoái Châu chủ trì phối hợp với các đơn vị giao dịch.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình lập dự toán thu chi tại 25 xã, thị trấn, gắn trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và Trưởng ban Tài chính trong việc phân bổ dự toán chi tiết đến từng bộ phận, đặt mục tiêu giảm tỷ lệ dự toán bị hủy cuối năm xuống dưới 1% vào năm 2018.

Thứ ba, đẩy mạnh phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, thực hiện chuyển khoản thanh toán trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước tới tài khoản của nhà cung cấp hàng hóa và người thụ hưởng lương, nâng tỷ lệ thanh toán qua tài khoản đạt trên 90% trước năm 2019 dưới sự điều phối của Kho bạc Nhà nước Khoái Châu và hệ thống ngân hàng thương mại.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn cho 100% cán bộ làm công tác kế toán ngân sách xã thông qua các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ hàng quý về Luật Ngân sách nhà nước và chuẩn mực kế toán công trong giai đoạn 2017 - 2020 do Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chủ trì.

Thứ năm, ban hành quy chế phối hợp liên ngành và áp dụng chế tài xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi cố tình vi phạm định mức tiêu chuẩn chi tiêu công, thực thi nghiêm ngặt từ năm 2017 nhằm triệt tiêu hoàn toàn các sai phạm mang tính chủ quan.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ và chuyên viên kiểm soát chi tại hệ thống Kho bạc Nhà nước các cấp: Luận văn cung cấp cẩm nang thực hành nghiệp vụ, phương pháp nhận diện sai phạm trên chứng từ và quy trình chuẩn hóa thời gian xử lý hồ sơ từ 1 đến 3 ngày làm việc.

Thứ hai, lãnh đạo Ủy ban nhân dân và cán bộ Ban Tài chính cấp xã: Tài liệu hỗ trợ trực tiếp kỹ năng lập dự toán ngân sách khoa học, kiểm soát tính hợp lệ của hóa đơn mua sắm và tối ưu hóa 100% nguồn kinh phí thường xuyên được giao.

Thứ ba, cơ quan quản lý tài chính cấp huyện và tỉnh (Phòng Tài chính - Kế hoạch, Sở Tài chính): Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để thẩm định dự toán, phân bổ chỉ tiêu ngân sách và giám sát tài chính đối với 25 đơn vị cấp xã trực thuộc.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế và Tài chính công: Công trình là nguồn tư liệu học thuật phong phú với chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2013 - 2015, phục vụ đắc lực cho việc nghiên cứu và giảng dạy chuyên đề kiểm soát chi tiêu công.

Câu hỏi thường gặp

Thời hạn xử lý hồ sơ kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã tại Kho bạc Nhà nước được quy định cụ thể như thế nào? Theo Thông tư số 161/2012/TT-BTC áp dụng tại Kho bạc Nhà nước Khoái Châu, thời hạn kiểm soát thanh toán đối với hồ sơ tạm ứng và chứng từ đơn giản là 1 ngày làm việc; đối với các khoản chi phức tạp có hợp đồng mua sắm là 2 ngày làm việc; và quy trình thanh toán tạm ứng tối đa không quá 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Những nguyên nhân chính khiến Kho bạc Nhà nước từ chối thanh toán các khoản chi thường xuyên của ngân sách xã là gì? Các nguyên nhân phổ biến gồm: khoản chi không có trong danh mục dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chi vượt tiêu chuẩn định mức do Nhà nước ban hành, hoặc hồ sơ mua sắm sửa chữa tài sản thiếu chứng từ bắt buộc như quyết định chỉ định thầu, biên bản nghiệm thu và hóa đơn tài chính hợp pháp, khiến Kho bạc phải từ chối giải ngân từ 50 triệu đồng đến hơn 80 triệu đồng mỗi năm.

Quy định về việc trích lập và sử dụng quỹ dự phòng ngân sách xã được thực hiện theo tỷ lệ nào? Theo Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, dự toán chi ngân sách xã bắt buộc phải bố trí khoản dự phòng từ 2% đến 5% trên tổng số chi. Quỹ này do Ủy ban nhân dân xã quyết định sử dụng nhằm chủ động chi trả cho các nhiệm vụ cấp bách phát sinh ngoài dự toán như phòng chống thiên tai, dịch bệnh và an ninh trật tự, sau đó định kỳ 3 tháng báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Việc ứng dụng hệ thống TABMIS mang lại hiệu quả thực tế gì cho công tác kiểm soát chi ngân sách xã? Hệ thống TABMIS cho phép tích hợp và kiểm soát tự động tính hợp lệ của mã tài khoản, mã nguồn ngân sách và số dư dự toán trên phạm vi toàn huyện. Nhờ đó, việc luân chuyển dữ liệu thanh toán giữa Kho bạc Nhà nước Khoái Châu và 25 xã, thị trấn diễn ra tức thời, giúp giảm trên 40% sai sót nghiệp vụ kế toán so với phương thức hạch toán thủ công.

Tại sao các khoản chi thanh toán cho con người luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong chi thường xuyên ngân sách xã? Do chức năng duy trì hoạt động thường xuyên của bộ máy chính quyền cơ sở, ngân sách xã phải bảo đảm tiền lương, phụ cấp đóng bảo hiểm cho cán bộ chuyên trách, công chức và cán bộ không chuyên trách thôn xóm. Thực tế tại Khoái Châu cho thấy nhóm chi này chiếm từ 65% đến 72% tổng chi thường xuyên, mang tính cố định và bắt buộc phải chi trả đầy đủ, đúng kỳ hạn hàng tháng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và chuẩn mực pháp lý về công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách cấp xã qua hệ thống Kho bạc Nhà nước cơ sở.
  • Phân tích thực chứng bức tranh chi tiêu công giai đoạn 2013 - 2015 tại Kho bạc Nhà nước Khoái Châu, chỉ ra tỷ trọng chi con người chiếm tới 65% - 72% và lượng hóa số tiền từ chối thanh toán trung bình hàng năm từ 50 đến 80 triệu đồng.
  • Làm rõ các điểm nghẽn cốt lõi về trình độ lập dự toán của cán bộ xã, việc quản lý hóa đơn chứng từ vùng nông thôn và tình trạng 3% - 5% dự toán bị hủy cuối niên độ.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp đồng bộ gắn với ứng dụng công nghệ thông tin, vận hành quy trình một cửa và nâng tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt lên trên 90% đến năm 2020.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao cho công tác quản trị tài chính công tại 25 xã, thị trấn của huyện Khoái Châu và các địa bàn có đặc điểm tương đồng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội sau kiểm soát chi và hoàn thiện cơ chế kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản cấp xã giai đoạn 2021 - 2025. Các nhà quản lý tài chính địa phương và cán bộ kế toán công hãy chủ động khai thác các giải pháp từ luận văn này để nâng cao hiệu quả điều hành ngân quỹ tại đơn vị.